Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Phong Châu - Pdf 90

Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
SVTH: Lê Hải Yến Lớp: Kế toán 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
SVTH: Lê Hải Yến Lớp: Kế toán 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển đa dạng về mọi mặt, với
nền công nghệ hiện đại hoá ngày càng cao. Để một doanh nghiệp phát triển
bền vững trên thị trường nhiều sự cạnh tranh quyết liệt, bắt buộc doanh
nghiệp phải có những sự lựa chọn đúng đắn về chiến lược phát triển cũng như
các định hướng tương lai. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển không tránh
khỏi những thiếu sót làm ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển. Vì vậy, mỗi
doanh nghiệp luôn phải phan tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp để
khắc phục sửa chữa những bất lợi hay phát huy những thế mạnh của doanh
nghiệp làm cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh hơn về mọi mặt. Nhằm
mục đích ứng dụng những kiến thức đã được học ở trường để phân tích tình
hình hoạt động , phát triển kinh doanh của một doanh nghiệp, qua quá trình
thực tập tốt nghiệp này sẽ giúp bản thân em hoàn thiện hơn về mặt lý thuyết
khi ứng dụng vào thực tế.
Để mở rộng kiến thức lý thuyết được áp dụng vào thực tế một cách đầy
đủ nhất, em đã lựa chọn cơ sở thực tập là Công ty TNHH Phong Châu (gọi tắt
là Phong Châu). Với gần15 năm xây dựng và phát triển, trước xu thế hội nhập
quốc tế và sự tác động phức tạp của thị trường, Phong Châu đã nỗ lực không
ngừng và đã trở thành 1 trong những doanh nghiệp xuất nhập khẩu lớn trong
nước tuy gặp rất nhiều khó khăn. Đó chính là lý do em lựa chọn Phong Châu
là nơi ứng dụng những kiến thức của mình nhằm hoàn thiện hơn giữa lý
thuyết và thực tế.
Em xin chân thành cảm ơn những người đã giúp đỡ em trong thời gian
thực tập cũng như sự giúp đỡ tận tình của GĐ.Nguyễn Ngọc Lượng cùng các

Từ khi mới thành lập nhân viên công ty chỉ có 6 người đến nay số lượng
nhân viên lên đến hơn 20 người.
Trải qua giai đoạn khó khăn những năm 1996-1998, trước sự khủng
hoảng tài chính chung của khu vực, công ty TNHH Phong Châu đã gặp phải
những khó khăn nhất định trong việc duy trì thị trường xuất khẩu.
Tuy nhiên, với sự nỗ lực cao của Ban lãnh đạo công ty gồm những người
rất có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực xuất khẩu, công ty đã vượt qua
được khó khăn, xây dựng thêm được các ngành hàng xuất khẩu nằm trong
nhóm các mặt hàng xuất khẩu chủ lực được nhà nước quan tâm đó là: giầy
dép, thủ công mỹ nghệ mây tre đan và đồ gỗ. Công ty cũng mở rộng phạm vi
hoạt động ra nhiều tỉnh thành trong cả nước.
1.2Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty:
SVTH: Lê Hải Yến Lớp: Kế toán 47A
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
Công ty Phong Châu đuợc phép xuất khẩu trực tiếp hoặc nhận uỷ thác
xuất khẩu các mặt hàng giày dép, bảo hộ lao động, thủ công mỹ nghệ và đồ
gỗ phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống theo kế hoạch, theo yêu cầu của các
địa phương, các ngành, các xí nghiệp thuộc các thành phần kinh tế theo quy
định của nhà nước.
Công ty có nhiệm vụ xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt
động sản xuất kinh doanh và các kế hoạch có liên quan. Tự tạo nguồn vốn,
quản lý và khai thác, sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả, thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế,
quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ
ghi trong các hợp đồng kinh tế có liên quan, nâng cao chất lượng, gia tăng
lượng hàng xuất khẩu, mở rộng thị trường nước ngoài, thu hút ngoại tệ và đẩy
mạnh hoạt động xuất khẩu, đào tạo cán bộ lành nghề đồng thời làm tốt công
tác xã hội.
Công ty được phép đề xuắt với Bộ Thương mại về việc xây dựng các chỉ

đan xuất khẩu, qua thời gian công ty đã tích luỹ rất nhiều kinh nghiệm năm
bắt được thị hiếu khách hàng, xu hướng thị trường về mẫu mã, chất lượng,
màu sắc của hàng hoá. Hiểu rõ quy trình kỹ thuật sản xuất, có hướng đầu tư
đúng đã đẩy kim ngạch xuất khẩu tăng lên qua từng năm cụ thể như sau:
Bảng 1.1: Kim ngạch xuất khẩu mây tre đan của công ty Phong Châu
Đơn vị tính: USD
Năm 2003 2004 2005 2006 2007
6 tháng
đầu năm
2008
Kim
ngạch
159.689.04 353.913.43 361.767.00 507.228.96 675.562.62 450.375.08
(Nguồn: phòng kế toán công ty TNHH Phong Châu) năm 2008.
Qua bảng trên ta thấy được kim ngạch xuất khẩu mây tre đan của công ty
tăng khá ổn định qua từng năm. Năm 2003, kim ngạch chỉ đạt 159.698.04 usd
SVTH: Lê Hải Yến Lớp: Kế toán 47A
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
sở dĩ là do thời điểm này công ty bắt đầu chuyển đổi cơ cấu kinh doanh từ nhà
cung cấphàng sang trực tiếp xuất khẩu cho khách hàng nước ngoài. Năm 2004
kim ngạch tăng nhanh do thị trường Nhật Bản tăng mạnh về nhập khẩu, mặt
hàng mây tre đan đạt 353.613.43 usd. Đây cũng là tình hình chung của kim
ngạch xuất khẩu mặt hàng này trong cả nước. đến năm 2006 kim ngạch lại
tăng vọt 507.228.96 usd do công ty ký hợp đồng với Đan Mạch cung cấp
hàng rào Tre trị giá 200.000 usd và trong năm 2007 tổng kim ngạch của công
ty tăng lên 675.562.62 usd. Từ cuối năm 2007, đến nay các thị trường đểu
tăng nhờ công ty có phương án kinh doanh, khai thác mở rộng thị trường, thể
hiện 6 tháng đầu năm 2008 kim ngạch đạt 450.375.08 usd.
Công ty chủ yếu xuất khẩu mặt hàng chủ lực là Tre ghép và mây tre đan

những cây tre, cây nứa, cây bương…nên các khâu sản xuất cũng rất đơn giản
và mang tính thủ công cao: Pha cây thô ngâm nước và chất chống mối mọt
(30-60 ngày), pha chế chẻ nhỏ ghép thành dáng sản phẩm bằng các loại bột
gắn kết và keo đặc biệt, bào trà mặt thô, hoàn thiện…Trước những năm 2000
mặt hàng này với công ty chỉ xuất hiện những mẫu mã đơn giản như : bát,
SVTH: Lê Hải Yến Lớp: Kế toán 47A
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
khay, đĩa, cốc, lọ…và mặt hoàn thiện bên ngoài chủ yếu là phun PU tự nhiên
và phun sơn dầu, gần đây đã xuất hiện những mẫu mã như: tủ, bàn ghế,
giường…những sản phẩm này thực sự đã đáp ứng được nhu cầu đang đòi hỏi
thị trường và dần khẳng định vị trí của nó qua kim ngạch mỗi ngày một tăng
và trở thành một trong những mặt hàng mũi nhọn của công ty.
* Mặt hàng tre đan: đây là nguồn hàng dồi dào nhất của doanh nghiệp cả
về nguồn cung cấp và mẫu mã. Nhưng do đặc tính của mặt hàng có giá trị
thấp và có nhiều rủi ro mốc, mọt và cồng kềnh nên khách hàng rất kỹ và cẩn
trọng trong việc đặt hàng. Mặc dù vậy, nhu cầu về mặt hàng này cũng rất lớn
thị trường của nó chỉ tập trung chủ yếu là Nhật Bản, các nước trong khu vực.
Đây chính là lợi thế và cũng là nhược điểm của mặt hàng này.
* Mặt hàng cói: mặt hàng này được làm kết hợp với các nguyên liệu là
thực vật: như bèo tây, vỏ than cây chuối, vỏ cây đay…nên nếu các nguyên
liệu thực vật này không được khai thác đúng mùa vụ, không đủ tuổi và không
được xử lý tốt thì rất dễ bị mối mọt xâm nhập làm hư hỏng. Hơn nữa, các mặt
hàng này dễ bị mốc ngay cả trong lúc sản xuất, lưu kho và trong quá trình
chuyển giao đi nước ngoài.
Việt nam lại là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa – nóng ẩm, vì vậy
hàng mây tre đan nói chung và hàng cói nói riêng khi xuất sang các nước có
khí hậu khô hanh và lạnh rất dễ bị cong vênh, nứt, nổ…
Tuy vậy, mỗi tháng doanh nghiệp cũng xuất khẩu được 3 container, giá
bình quân là 3.000 USD/container cả năm sản xuất và xuất khẩu khoảng 40

Âu là một thị trường lớn, đa dạng, mức thu nhập của dân cư cao, tập quán tiêu
dung khác nhau và có quy chuẩn tương đối khắt khe với các sản phẩm, nhất là
các sản phẩm có khả năng gây ảnh hưởng đến sức khoẻ và môi trường. Sản
phẩm mây tre đan của công ty xuất sang thị trường này là lớn nhất, đứng đầu
là thị trường Tây Ban Nha.
SVTH: Lê Hải Yến Lớp: Kế toán 47A
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
♦ Thị trường Châu Mỹ: Châu Mỹ chiếm khoảng 19% lượng nhập khẩu
mây tre của toàn thế giới. Các nước nhập khẩu chính là Mỹ, Canada,
Achentina và người tiêu dung ở các thị trường này rất thích các sản phẩm mây
tre đan. Trong tương lai, đây sẽ là một thị trường lớn và rất có triển vọng để
xuất khẩu.
Với sản phẩm mây tre đan của công ty thì thị trường Mỹ là thị trường lớn
thứ 3 trong toàn bộ các thị trường của công ty. Thị trường này được đánh giá
là thị trườngcó thị hiếu dễ tính hơn so với thị trường Nhật và Đức, và đây
cũng là thị trường mà công ty xác định là một trong những thị trường cần giữ
vững và mở rộng.
Thị trường và thị phần kinh doanh của công ty Phong Châu được thể
hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Thị trường, thị phần của công ty
d.Quan hệ đối tác, nhà cung cấp:
SVTH: Lê Hải Yến Lớp: Kế toán 47A
10
Thị trường mua, bán hàng hóa XNK
(Theo tư liệu năm 2008)
Nhập khẩu
(mua)
% doanh số
Bán hàng

Đan
Mạch
22%
Báo cáo thực tập tổng hợp
Trong những năm gần đây công ty Phong Châu đã xây dựng được những
quan hệ dối tác chiến lược trong cả 3 ngành hàng xuất khẩu nói trên:
- Quan hệ đối tác chiến lược là đại lý marketing và bán hàng dài hạn cho
Công ty Shinec - Hải phòng thuộc tập đoàn Vianshin, cũng như một số công
ty sản xuất đồ gỗ tên tuổi khác như: Đức Thành – TP Hồ Chí Minh, Thế Vũ –
TP Qui nhơn.
- Hệ thống nhà cung cấp tại hầu hết các tỉnh thành từ Hà nội tới TP Hồ
Chí Minh và các làng nghề tiêu biểu…đối với mặt hàng TCMN.
- Quan hệ đối tác, đặt hàng với các Công ty, nhà máy sản xuất giầy dép
của Việt Nam và các Công ty lien doanh với Hàn Quốc, Đài Loan.
- Công ty Phong Châu là hội viên chính thức của các hiệp hội ngành
hàng lớn như hiệp hội da giày, hiệp hội gỗ và lâm sản Việt Nam, Hiệp hội gỗ
và TCMN thành phố Hồ Chí Minh….
Bên cạnh việc xây dựng đối tác chiến lược với các đơn vị lớn trong và
ngoài nước, Công ty chúng tôi đã phát huy được lợi thế thương mại lớn trong
việc phát triển các bộ sưu tập mẫu mới phù hợp với yêu cầu thị trường cũng
như tìm kiếm các nhà cung cấp với giá cả cạnh tranh nhất với quy trình giám
sát chất lượng và các dịch vụ hậu mãi chặt chẽ.
Phát huy những điểm mạnh nói trên, công ty Phong Châu đã đặt quan hệ
với một số tập đoàn lớn trên thế giới như Walmat, Tschibo…Trong khuôn
khổ phương án kinh doanh dự án xuất khẩu hàng rào cây thanh hao cho tập
đoàn Intermas Nets S.A Tây Ban Nha.
e. Phương thức thanh toán quốc tế trong hợp đồng xuất khẩu hàng hoá ở
công ty:
Nhận thức được vai trò quan trọng của hoạt động thanh toán, trong thời
gian qua công ty đã vận dụng hết sức linh hoạt các phương thức thanh toán

khách hàng, nghiên cứu công nghệ, xử lý nguyên liệu thô, mẫu thô, hoàn
thiện sản phẩm khi ký được hợp đồng xuất khẩu, công ty giao cho các xưởng
và các cơ sở bên ngoài theo chuyên môn hoá sản phẩm theo khả năng sản
xuất của làng nghề. Cán bộ XNK người trực tiếp bàn luận, đàm phán, quyết
định chịu trách nhiệm hướng dẫn công nghệ và lắp ghép hoàn chỉnh sản phẩm
SVTH: Lê Hải Yến Lớp: Kế toán 47A
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
xuất khẩu cho thật chính xác theo yêu cầu của khách hàng. Ngoài ra CB KCS
có trách nhiệm cùng CB XNK giám sát nghiêm khắc những cơ sở sản xuất.
Như vậy vừa bảo đảm chất lượng sản phẩm đồng đều, lại vừa nắm bắt được
những ưu nhược điểm của sản phẩm đáp ứng nhu cầu của bạn hàng. Sau hi
hoàn thành sản phẩm, công ty tổ chức nghiệm thu đóng gói, tiếp đến tổ chức
thu hoá từng đơn vị hàng. Người thu hoá phải kiểm tra cẩn thận và ký nhận
vào sản phẩm, tránh tình trạng cảm tình riêng làm ẩu để dẫn đến ảnh hưởng
tín nhiệm của công ty, thậm chí bị phạt. Sau khi nghiệm thu xong hàng được
đưa vào bao bì và xếp bảo quản trong kho chuẩn bị xuất hàng.
* Chính sách nguồn hàng:
Để nguồn hàng xuất khẩu được ổn định công ty đã có chính sách: liên
doanh, liên kết: doanh nghiệp trực tiếp liên kết với các chủ doanh nghiệp tư
nhân cả hai cùng bỏ vốn kinh doanh, tỷ lệ lãi lỗ chia theo vốn góp nhằm để
đảm bảo nguồn hàng cho xuất khẩu, với hình thức này công ty đã giúp người
sản xuất về nguyên liệu, phương tiện sản xuất, ký hợp đồng bao tiêu với
phương châm hai bên cùng có lợi vì vậy các nhà sản xuất yên tâm về thị
trường tiêu thụ của sản phẩm về phía công ty. Đồng thời vì có nguồn hàng
chủ động và thường xuyên nên công ty không bị ảnh hưởng của biến động
giá cả những mặt hàng này, tận dụng được cơ hội xuất khẩu khi giá tăng. Tuy
nhiên hình thức này có hạn chế là: nguồn vốn của doanh nghiệp hạn hẹp và bị
chia sẻ cho nhiều hoạt động khác như đầu tư nhà xưởng, phòng trưng bày…
nên hiệu quả sử dụng vốn không cao.

bày, lên phương án thiết kế mẫu mã và chuẩn bị gửi hàng đến địa chỉ gian hàng
tại hội chợ. Khi mẫu hội chợ đã sản xuất xong được tập trung tại công ty và
chọn lọc theo thị hiếu từng thị trường cụ thể. Mẫu này được đánh mã ký hiệu,
SVTH: Lê Hải Yến Lớp: Kế toán 47A
14
Chuẩn
bị mẫu

tham
gia hội
chợ
Giao
dịch
báo giá
và gửi
mẫu
đối
Đàm
phán
ký kết
hợp
đồng
Thực
hiện
hợp
đồng –
Giao
hàng
Gửi
chứng

lớn là khách hàng yêu cầu công ty thuê và tiến hành giao hàng theo yêu cầu.
SVTH: Lê Hải Yến Lớp: Kế toán 47A
15
Báo cáo thực tập tổng hợp
-Thanh toán và gửi chứng từ cho khách: sau khi hàng được làm thủ tục
thông quan, cán bộ chứng từ kiểm tra số lượng hàng thực xuất sau đó gửi bộ
chứng từ qua Fax để khách hàng xác nhận lại tất cả các thông tin về lô hàng:
mặt hàng, số lượng, số vận đơn, C/O, trị giá thanh toán….khách xác nhận lại
những thông tin trên và chuyển tiền thanh toán. Cán bộ kế toán kiểm tiền
trong tài khoản thấy báo có tiền về thì thông báo cho cán bộ chứng từ gửỉ cho
khách bộ chứng từ gốc đầy đủ để khách làm thủ tục nhận hàng.
1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Phong Châu
- Là loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, tổ chức bộ máy hoạt động của
công ty đơn giản, gọn nhẹ, hợp lý.
SVTH: Lê Hải Yến Lớp: Kế toán 47A
16

Trích đoạn Hạch toán chiphí bán hàng: Về công tác hạch toán một số nghiệp vụ.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status