Đặc điểm tổ chức công tác hạch toán kế toán - Pdf 97

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Những năm gần đây , hoạt động thị trường tài chính nói chung và thị trường
ngân hàng nói riêng đang trong thời kì khởi sắc . Toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt
Nam bao gồm ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại cổ phần có nhiều
cơ hội phát triển nhanh chóng nhưng cũng phải chấp nhận những thách thức đa dạng ,
nhất là khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO vào thời điểm cuối
năm 2006. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2008 đã có tác động
không nhỏ đến ngành ngân hàng và đòi hỏi các ngân hàng phải quản lí chặt chẽ hơn
các hoạt động .
Hoạt động tín dụng và thẩm định ở ngân hàng là hoạt động mang tính huyết
mạch , khi ngân hàng phải xem xét , lựa chọn và cho vay các dự án đầu tư thực sự có
hiệu quả , mang lại lợi ích kinh tế và đảm bảo hoạt động kinh doanh có lợi nhuận của
ngân hàng .
Trong thời gian thực tập tại ngân hàng ACB chi nhánh Chi nhánh Duyên Hải ,
được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo ngân hàng , các anh chị ở phòng Tín dụng và sự
hướng dẫn của cô Trần Thị Mai Hoa , đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt
nghiệp đề tài :” Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư mua sắm tàu biển
tại ngân hàng ACB chi nhánh Duyên Hải”.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp bao gồm 2 chương :
Chương I : Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư mua sắm tàu biển tại
ngân hàng ACB Chi nhánh Duyên Hải
Chương II : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án mua
sắm tàu biển tại ngân hàng ACB Chi nhánh Duyên Hải
Do giới hạn về trình độ nên bài viết của em không thể không tránh khỏi những
thiếu sót , mong được sự giúp đỡ của các thầy cô giúp đỡ để em hoàn thiện chuyên
đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Lê Hoa
SV: Vũ Thị Lê Hoa Lớp: Kinh tế Đầu tư 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

tài chính khác, ví dụ như các tổ chức thẻ quốc tế (Visa, Master Card),
các công ty bảo hiểm (Prudential, AIA, Bảo Việt, Bảo Long), chuyển
SV: Vũ Thị Lê Hoa Lớp: Kinh tế Đầu tư 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tiền Western Union, các ngân hàng bạn (Banknet), các đại lý chấp nhận
thẻ, đại lý chi trả kiều hối, v.v… Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng,
ACB đang quan hệ hợp tác với các định chế tài chính và doanh nghiệp
khác để cùng nghiên cứu phát triển các sản phẩm tài chính mới và ưu
việt cho khách hàng mục tiêu, mở rộng hệ thống kênh phân phối đa
dạng. Đặc biệt, ACB đã có một đối tác chiến lược là Ngân hàng
Standard Chartered, một ngân hàng nổi tiếng về các sản phẩm của ngân
hàng bán lẻ. ACB đang nỗ lực tham khảo kinh nghiệm, kỹ năng chuyên
môn cũng như công nghệ của các đối tác để nâng cao năng lực cạnh
tranh của mình cho quá trình hội nhập.
 Tăng trưởng thông qua hợp nhất và sáp nhập: ACB ý thức là cần phải
xây dựng năng lực tiếp nhận đối với loại tăng trưởng không cơ học này
và thực hiện chiến lược hợp nhất và sáp nhập khi điều kiện cho phép.
Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng : các dịch vụ ngân hàng bán buôn bán lẻ
trong và ngoài nước , cho vay đầu tư , tài trợ thương mại , bảo lãnh và tái bảo lãnh ,
kinh doanh ngoại hối và tiền gửi , thanh toán , chuyển khoản , phát hành và thanh
toán thẻ tín dụng trong nước và quốc tế ,chứng khoán , bảo hiểm và cho thuê tài
chính …
1.2.Ngân hàng ACB Chi nhánh Duyên Hải
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ,tên gọi tắt là Ngân hàng ACB ,được
thành lập vào 15/3/2005 tại số 15 Hoàng Diệụ , Hải Phòng.
Sau 4 năm thành lập và đổi mới , phải đương đầu với nền kinh tế thị trường
phát triển sôi động và cạnh tranh với 30 ngân hàng thương mại , tổ chức tín dụng
trong nước và chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động trên địa bàn Chi nhánh
Duyên Hải.Tuy gặp nhiều khó khăn trong quá trình phát triển nhưng ngân hàng
không chịu khó khăn trước bất kì khó khăn nào , bằng ý chí vươn lên từ nội lực của

2.1.Sơ đồ bộ máy hoạt động ngân hàng :
SV: Vũ Thị Lê Hoa Lớp: Kinh tế Đầu tư 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SV: Vũ Thị Lê Hoa Lớp: Kinh tế Đầu tư 48C
Ban Giám đốc
Khối trung tâm
Ban kiểm toán
nội bộ
Phòng
Khách
hàng cá
nhân
Phòng
khách
hàng
DN
Phòng
pháp lí
chứng
từ & kđ
ts
Phòng
ngân
quỹ
Phòng
kế toán
Phòng
hành
chính
Phòng

XD

bản
Kế
toán
nội bộ
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
báo
cáo
Tổ
chưc
nhân
sự
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2.Chức năng của các phòng ban chính của ngân hàng :
Phòng khách hàng cá nhân : là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là
các cá nhân để khai thác vốn là VNĐ và ngoại tệ . Thực hiện các nghiệp vụ có liên
quan đến tín dụng , quản lí các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ , thể lệ hiện
hành và hướng dẫn của ngân hàng ACB Việt Nam . Quảng cáo , tiếp thị , giới thiệu
và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các khach hàng cá nhân .
Nhiệm vụ :
 Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ các khách hàng là các cá nhân
theo quy định của ngân hàng nhà nước và ngân hàng ACB Việt Nam
 Thực hiện công tác tiếp thị , hỗ trợ , chăm sóc khách hàng về các sản phẩm
dịch vụ của ngân hàng ACB Việt Nam . Tín dụng , đầu tư,chuyển tiền , mua

 Xem xét , giải quyết hoặc kiến nghị lên cấp trên giải quyết
 Lưu trữ hồ sơ , số liệu , làm báo cáo quy định hiện hành
Phòng pháp lí chứng từ và kiểm định tài sản : là nghiệp vụ kiểm tra tính hợp pháp của
các chứng từ và các tài sản liên quan đến các nghiệp vụ thẩm định và tín dụng của
ngân hàng
Phòng kế toán : là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dihj trực tiếp với khach hàng .
Các nghiệp vụ và các công việc liên quan công tác quản lí tài chính , chi tiêu nội bộ
tại chi nhánh . Cung cấp các dịchvụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán ,
xử lí hạch toán các giạo dịch . Quản lí và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch
trên máy , quản lí quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của ngân
hàng nhà nước và ngân hàng ACB VN . Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng
về sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng .
Nhiệm vụ :
 Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng
 Đóng và mở các tài khoản ngoại tệ và VNĐ
 Thực hiện các giao dịch gửi và rút tiền từ tài khoản
 Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ tiền mặt , thanh toán và chuyển tiền
VNĐ , chuyển tiền ngoại tệ
 Thực hiện các dịch vụ về tiền mặt , các giao dịch về thẻ , séc du lịch , séc báo
chí , séc chuyển khoản …
 Thực hiện nghiệp vụ thấu chi , chiết khấu chứng từ có giá theo quy định
 Kiểm tra , tính và thu phí khách hàng khi thực hiện các dịch vụ ngân hàng
kiểm tra tính lãi
 Cung ứng các dịch vụ ngân hàng khác ( bảo quản giấy tờ có giá , cho thuê tủ
két …)
 Nhận và xử lí vốn vay , bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụng khác
 Kiểm tra đối chiếu các báo cáo kế toán
SV: Vũ Thị Lê Hoa Lớp: Kinh tế Đầu tư 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
 Kiểm soát các bút toán giao dịch , điều chỉnh của phòng giao dịch , quỹ tiết

Trong giai đoạn gần đây ,sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại cổ
phần ,ngân hàng nhà nước và các ngân hàng có vốn nước ngoài ngày càng gay gắt
nhằm tranh giành thị trường và gia tăng lợi nhuận . Trước những thách thức mới ,
SV: Vũ Thị Lê Hoa Lớp: Kinh tế Đầu tư 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngân hàng ACB cũng có những định hướng chiến lược phát triển dài hạn và hiệu quả
để đạt được kết quả như hôm nay với sự tăng trưởng đán kể về vốn và nguồn vốn
.Nguồn vốn huy động tăng trưởng qua các năm được thể hiện qua các số liệu sau:
Bảng 1 : Tổng vốn huy động Ngân hàng ACB chi nhánh Duyên Hải
Đơn vị : tỉ đồng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008
Tổng vốn huy động 852.5 1192.1 2248.3 2735.2
Nguồn : Báo cáo thường niên ACB chi nhánh Duyên Hải năm 2005-2008
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
tỉ đồng
1 2 3 4
năm
Tổng vốn huy động ngân hàng ACB chi nhánh Duyên Hải
Tổng vốn huy động
Qua bảng trên ta thấy được tổng vốn huy động từ các cá nhân và các tổ chức
kinh tế của Ngân hàng ACB Chi nhánh Duyên Hải tăng mạnh trong những năm gần
đây.So với tốc độ tăng tổng vốn của 2006, năm 2007 và 2008 có tốc độ gia tăng đột
SV: Vũ Thị Lê Hoa Lớp: Kinh tế Đầu tư 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

như trước đây , từ đó khả năng huy động vốn của ngân hàng giảm xuống .
• Khi lạm phát tăng cao đồng nghĩa với chi phí các nguyên vật liệu đầu vào của
doanh nghiệp và các sản phẩm tiêu dùng của người dân cũng tăng , nguồn tiền
SV: Vũ Thị Lê Hoa Lớp: Kinh tế Đầu tư 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhàn rỗi trong dân cư và các doanh nghiẹp giảm xuống cũng là 1 trong hững lí
do để ngân hàng khó huy động được vốn.
Bên cạnh đó tổng tài sản và lợi nhuận trước thuế của ngân hàng cũng có sự
tăng trưởng qua các năm :
Bảng 3 : Tổng tài sản của Ngân hàng ACB
Đơn vị : tỉ đồng
Năm 2005 2006 2007 2008
Tổng tài sản 825.1 1339.5 2561.8 3159.2
Lợi nhuận trước thuế 12.69 20.61 63.81 76.83
Nguồn : Báo cáo thường niên của ngân hàng ACB chi nhánh Duyên Hải 2005-2008
Lợi nhuận của ngân hàng năm 2008 tăng 13.02 tỉ đồng , tăng 20.4% so với
năm 2007 , nhưng cũng có sự giảm xuống so với bình quân ngành, đó là do tác động
của cả quý 3 và quý 4 năm 2008 ngân hàng không có lãi do ngân hàng chia sẻ khó
khăn với khách hàng vay vốn , trong điều kiện tính đúng , tính đủ chi phí thì lãi suất
vượt qua khả năng chịu đựng của bên vay.
3.2.Hoạt động tín dụng
Có thể nhận thấy hoạt động cho vay nói chung tại ngân hàng thông qua bảng
tổng kết hoạt động cho vay theo thời gian giai đoạn 2006-2008
Bảng 4 : Tổng kết hoạt động cho vay theo thời gian giai đoạn 2006-2008
Đơn vị : tỉ đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tổng dư nợ 2.622 1.564 1.635
Ngắn hạn 1.088 569 765
Trung hạn 1.022 374 338
Dài hạn 512 621 532

Hoạt động dịch vụ của ngân hàng ngày càng mở rộng với các dịch vụ vô cùng đa
dạng cho nhiều đối tượng khách hàng . Tập trung vào một số dịch vụ có hiệu quả tốt
trong vài năm qua , có thể kể đến dịch vụ thanh toán quốc tế và hoạt động của trung
tâm thẻ ACB.
ACB cũng tiên phong trong việc cung ứng các sản phẩm đầu tư vàng, đem lại
lợi ích thiết thực , hiệu quả cho nhà đầu tư và đóng góp ý kiến cho cơ quan quản lí
trong việc xây dựng quy chế quản lí hoạt động này .
Năm 2008 , ACB đã cho ra đời các sản phẩm mới với tính đột phá như tiền
gửi tiết kiệm lãi suất thả nổi , tiết kiệm kết hợp bảo hiểm , trong đó sản phẩm tiết
kiệm lãi suất thả nổi vẫn là sản phẩm đặc biệt của ACB .
Ngoài ra , ACB còn hoàn thiện lĩnh vực thanh toán với việc triển khai chức
năng chuyển khoản trên máy ATM , cung cấp séc du lịch American Express , và triể
khai mạng lưới chấp nhận thẻ JCB , nếu như chức năng chuyển khoản trên máy ,
ATM được hi vọng sẽ nâng cao chất lượng dịch vụ trong nước của ACB thì 2 dịch vụ
SV: Vũ Thị Lê Hoa Lớp: Kinh tế Đầu tư 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thẻ JCB và séc du lịch được mong đợi sẽ giúp gia tăng đáng kể tiện ích các đối tượng
khách du lịch . Thêm vào đó ACB còn phối hợp với ACBR đưa ra những dịch vụ mới
có giá trị gia tăng cao và sự an toàn trong giao dịch bất động sản cho khách hàng với
việc nâng cấp siêu thi địa ốc ACB thành sàn giao dịch bất động sản ACB.
Các tiến bộ ấy đã làm cho vị thế của ACB được củng cố . Trong bối cảnh
hàng loạt ngân hàng nước ngoài mở chi nhánh tai Việt Nam làm cho thị phần của
ngân hàng cổ phần gần như giảm sút thì thị phần tổng huy động và cho vay của ACB
cuối 2008 vẫn lần lượt chiếm 3% và 6% . giữ nguyên so với năm 2007.
3.4.Hoạt động quảng cáo
Nhận thấy tầm quan trọng của việc phát triển thương hiệu , ngân hàng đã đầu
tư những khoản kinh phí lớn tương đối cho việc quảng cáo hình ảnh ngân hàng .Cùng
với thực tế hoạt động , tổ chức , tình hình tài chính ,…ngân hàng đã nâng cao được vị
thế của mình trong lòng khách hàng .Hoạt động công chúng ,một trong những biện
pháp hiệu quả để khẳng định hình ảnh được ngân hàng chú trọng thực hiện thông qua

• Khách hàng Việt Nam gồm doanh nghiệp nhà nước , hợp tác xã , Công ty
TNHH , công ty cổ phần , doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ
chức khác có đủ điều kiện tại điều 94 của Luật dân sự , doanh nghiệp tư nhân
và công ty hợp danh , cá nhân , hộ gia đình , tổ hợp tác .
• Khách hàng nước ngoài bao gồm các pháp nhân nước ngoài
1.2Nguyên tắc và điều kiện vay vốn
Để được vay vốn tại ngân hàng ACB Chi nhánh Duyên Hải , khách hàng phải
đảm bảo các nguyên tắc sau :
Vốn được vay phải được sử dụng đúng mục đích đã được thoả thuận trong
hợp đồng tín dụng của ngân hàng và khách hàng
Khách hàng phải trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn như đã thoả thuận trong
hợp đồng tín dụng
1.3.Mức tiền cho vay
Căn cứ vào mức cho vay :
• Nhu cầu vay vốn của khách hàng
• Mức vốn tự có của khách hàng khi đầu tư vào dự án
• Tỉ lệ cho vay tối đa với giá trị tài sản bảo đảm
• Khả năng hoàn trả nợ của khách hàng
• Khả năng nguồn vốn cho vay của ngân hàng
1.4Lãi suất và phí cho vay
Ngân hàng áp dụng lãi suất và phí cho vay tuỳ thuộc vào đặc điểm của khoản
vay ( ngắn hạn , trung hạn , dài hạn ) , đặc điểm sản xuất kinh doanh ( công nghiệp ,
nông nghiệp hay dịch vụ ) , khả năng tài chính và thu nhập của khách hàng
1.5Thời hạn cho vay
SV: Vũ Thị Lê Hoa Lớp: Kinh tế Đầu tư 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thời hạn cho vay đa dạng phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả nợ vay
của Quý khách. Quý khách có thể vay vốn ngắn hạn (từ 1 đến 12 tháng), trung hạn
(trên 12 tháng đến 60 tháng) hoặc dài hạn (trên 60 tháng).
1.6.Tài sản đảm bảo

Bảng 5 : Số dự án thẩm định theo loại ngành kinh tế
Ngành kinh tế
Năm 2007 Năm 2008
Số dự án
Số tiền
(tỉ đồng)
Số dự án
Số tiền
(tỉ đồng )
1.Ngành công
nghiệp
256 567 210 467
Da dày , may
mặc
245 378 195 240
Khác 11 189 15 227
2.Ngành xây
dựng và vận
tải biển
194 519 157 601
KD bất động
sản
56 245 45 300
Vận tải biển 70 200 67 205
Khác 68 74 45 96
Tổng cộng 450 1086 367 1068
Nguồn : Báo cáo hoạt động tín dụng hàng năm của ngân hàng ACB chi nhánh Duyên
Hải
2.2.Thẩm định các dự án theo loại hình cho vay
Số dự án được ngân hàng thẩm định chủ yếu là cho vay ngắn hạn và trung hạn

Công ty cổ phần 168 357 58 567
Công ty hợp danh 145 390 167 435
Công ty tư nhân 57 220 78 31
Pháp nhân khác 80 119 64 35
Tổng cộng 450 1086 367 1068
Nguồn : Báo cáo thẩm định ngân hàng ACB chi nhánh Duyên Hải
2.4.Thẩm định các dự án theo tiền gửi
Bảng 8 : Số dự án được thẩm định theo tiền gửi năm 2008
Chỉ tiêu Số dự án
Số tiền
(tỉ đồng)
Cho vay nội tệ 267 612
Cho vay ngoại tệ 10 456
Tổng quy đổi ra VND 367 1068
Nguồn : Báo cáo thẩm định của ngân hàng ACB chi nhánh Duyên Hải
Do ngân hàng ACB Chi nhánh Duyên Hải là ngân hàng cổ phần , không phải
là ngân hàng Nhà nước nên các dự án mà ngân hàng thẩm định hầu hết là của doanh
nghiệp tư nhân chiếm tới 90% số dự án xin vay vốn .
III.Thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư mua tàu chở hàng rời tại
ngân hàng ACB chi nhánh Duyên Hải
1.Dự án đầu tư mua tàu chở hàng rời và yêu cầu đặt ra đối với công tác thẩm định
1.1.Số lượng và quy mô các dự án đầu tư mua sắm tàu chở hang rời tại ngân hàng
ACB chi nhánh Duyên Hải
SV: Vũ Thị Lê Hoa Lớp: Kinh tế Đầu tư 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay , ngân hàng ACB chi nhánh Duyên Hải
đã thẩm định và cho vay nhiều dự án về tàu hàng rời , cụ thể như sau :
Bảng 9 : Số lượng và quy mô các dự án đầu tư mua sắm tàu hàng rời tại ngân
hàng ACB chi nhánh Duyên Hải
STT Tên tàu Trọng tải Tổng vốn đầu tư

SV: Vũ Thị Lê Hoa Lớp: Kinh tế Đầu tư 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vận tải biển .Chính vì lẽ đó dự án có sự cạnh tranh lớn trên thị trường nếu dự án được
thực hiện. Chính vì vậy , cán bộ thẩm định cần xem xét kĩ hơn về chiến lược cạnh
tranh chiếm lĩnh thị phần của dự án.
Tàu được mua về của dự án có thể tự khai thác hoặc cho thuê định hạn .Nếu là
tự khai thác thì chú ý : nguồn hàng vận chuyển , tuyến vận chuyển , giá cước vận
chuyển , tình hình chung của ngành và thế giới.
2.Thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư mua tàu chở hàng rời tại ngân hàng
ACB Chi nhánh Duyên Hải
2.1.Quy trình thẩm định
Quy trình thẩm định và quyết định cho vay ở ngân hàng ACB Chi nhánh
Duyên Hải được thực hiện theo trình tự các bước sau :
Bước 1 : Phòng Tín dụng sẽ tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ đề
xuất tín dụng
Việc cho vay theo dự án đầu tư của ngân hàng là việc cung cấp vốn cho các
doanh nghiệp , các tổ chực có nhu cầu vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư mở
rộng sản xuất kinh doanh , phục vụ đời sống , xã hội . Khi nhân viên tín dụng tiếp
nhận hồ sơ của khách hàng sẽ kiểm tra hồ sơ vay vốn trên các khía cạnh :
• Kiểm tra về số lượng các tài liệu đạt yêu cầu : Cán bộ tín dụng sẽ dựa vào số
lượng tài liệu mà khách hàng nộp cho ngân hàng và so sánh với quy định của
ngân hàng về các tài liệu đó . Nếu các tài liệu mà khách hàng nộp lên thiếu
giấy tờ hoặc sai quy cách thì cán bộ ngân hàng sẽ yêu cầu khách hàng bổ sung
hoặc sửa chữa cho hoàn thiện .
• Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ : các giấy tờ như phương án vay vốn , nhu cầu
vay vốn , phương án kinh doanh ,… cần là bản chính và có dấu của doanh
nghiệp . Các giấy tờ phải theo mẫu quy định của ngân hàng.
Bước 2 : Cán bộ phòng tín dụng sẽ kiểm tra sự phù hợp với chính sách và quy
trình tín dụng
Bước 3 : Thực hiện việc cho điểm tín dụng và phân loại khách hàng

doanh nghiệp
Kiểm tra tín đầy đủ và hợp lệ của hồ
sơ xin vay vốn
Kiểm tra sự phù hợp với
chính sách và quy trình TD
Cho điểm và xếp hạng TD
Thẩm định chi tiết và lập
báo cáo thẩm định
Trình trưởng phòng tín
dụng doanh nghiệp
Tái thẩm
định
Trình Giám
đốc ngân
hàng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các tài liệu gửi ngân hàng ACB như phương án kinh doanh , giấy đề nghị vay vốn ,
biên bản họp của Hội đồng quản trị … bắt buộc phải là bản chính và được kí bởi
người đại diện hợp pháp của bên vay .
Các taì liệu khác nếu không cung cấp bản chính thì phải là bản phôtô có công chứng
và có chữ kí của người vay
Phương pháp so sánh đối chiếu trong thẩm định hồ sơ vay vốn là phương pháp chủ
yêú được nhân viên thẩm định ngân hàng sử dụng .Từ các giấy tờ và tài liệu do khách
hàng xin vay vốn nộp cho ngân hàng và tài liệu được yêu cầu trong quy chế cho vay
của ngân hàng , cán bộ thẩm định ngân hàng đã liệt kê ,so sánh và tìm ra những tài
liệu còn chưa chính xác và thiếu xót , sau đó yêu cầu khách hàng bổ sung , giúp hoàn
thiện hơn công tác thẩm định tại ngân hàng.
2.2.2.Thẩm định khách hàng vay vốn
Ngân hàng đã xem xét và thẩm định khách hàng vay vốn trên các khía cạnh :
• Về tư cách pháp nhân dựa trên :

tương lai để đánh giá sự cần thiết phải đầu tư vào dự án , từ đó xem xét dự án
có đủ điều kiện vay vốn không
• Mục tiêu đầu tư : Cán bộ thẩm định phải xem xét mục tiêu của dự án là gì , dự
án sử dụng nguồn vốn nào để mua tàu , tàu được mua sắm là tàu đóng mới hay
tàu đã qua sử dụng …
• Quy mô , hình thức đầu tư : Cán bộ thẩm định cũng cần xem quy mô tàu đã
phù hợp với điều kiện hiện nay chưa , dự án là đầu tư mở rộng hay là đầu tư
mới…
b.Thẩm định khía cạnh thị trường
Thẩm định khía cạnh thị trường là việc mô tả và phân tích một cách toàn diện
các thông tin về thị trường sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp , xem xét tính đầy
đủ , tính chính xác trong từng nội dung phân tích cung cầu thị trường về sản phẩm
của dự án .Đối với các dự án mua tàu hàng rời , cán bộ thẩm định đã xem xét trên các
khía cạnh :
• Phân tích đánh giá khái quát cung cầu thị trường mua tàu hàng rời ở Việt Nam
• Nếu đây là tàu mua sắm để doanh nghiệp tự khai thác thì sẽ nghiên cứu về :
 Nguồn hàng vận chuyển
 Tuyến vận chuyển
 Giá cước vận chuyển
 Tình hình chung của nghành và của thế giới
• Phân tích nguồn cung cấp các sản phẩm đó trên thị trường : gồm nguồn cung
cấp trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài
• Phân đoạn thị trường , phân loại khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ tàu
hàng rời để chuyên chở (xi măng , sắt thép …)
SV: Vũ Thị Lê Hoa Lớp: Kinh tế Đầu tư 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Đáp ứng được khả năng thanh toán của khách hàng
• Dự báo về nhu cầu mua sắm tàu hàng rời trong tương lai và nhu cầu của thị
trường về vận tải bằng tàu hàng rời
• Nghiên cứu khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp vận tải đường biển

• Hệ thống thông tin ,giao thông phục vụ cho dự án có được thuận tiện , để giảm
thiểu rủi ro khi có thiên tai xảy ra trên biển
• Dự kiến nguồn lực tài chính cần thiết cho dự án : chi phí điện , nước , chi phí
trả lương …
d.Thẩm định khía cạnh tài chính dự án
Khi xem xét thẩm định khía cạnh tài chính dự án , cán bộ thẩm định các nội
dung chính như sau :
• Tổng mức đầu tư : Trong quá trình thực hiện dự án khó có thể tránh khỏi
việc tổng vốn đầu tư tăng giảm so với ban đầu . Vì vậy việc thẩm định vốn
đầu tư sau khi có tính đến yếu tố rủi ro là một dự tính cần thiết đối với dự án
. Vốn đầu tư cần được xem xét đã đầy đủ các khoản mục chưa , mức độ hợp
lí và các nguyên nhân làm tăng tổng vốn đầu tư như lạm phát , trượt gía .
Trong quá trình thẩm định nếu có sự thay đổi về các khoản mục thì cán bộ
thẩm định cần phân tích đưa ra nguyên nhân để vẫn đảm bảo đáp ứng vốn
đầu tư ban đầu .Sau đó , cán bộ thẩm định phải xem xét việc phân bổ vốn có
đúng tiến độ không
• Dự tính các nguồn vốn huy động cho dự án : có thể vay từ ngân hàng , tài trợ
vốn ngân sách , vốn tự có , vốn góp liên doanh liên kết …nên cán bộ thẩm
định cần xem xét tỉ trọng của từng loại nguồn vốn cũng như khả năng đảm
bảo cung cấp các nguồn vốn đó . Các tài liệu về tổng vốn chủ yếu là do chủ
đầu tư cung cấp .
• Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án
Thẩm định tỉ suất dự án r : Tỉ suất r phải dựa vào chi phí sử dụng vốn của dự
án để tính toán .Khi đi vào xác định r , dự án thường huy động vốn từ nhiều nguồn ,
mỗi nguồn có tỉ suất r riêng , nên việc xác định r dựa vào cơ cấu của từng nguồn vốn
huy động :
Nếu dự án vay vốn để dầu tư thì tỉ suất r của dự án thường được xác định là
mức lãi suất vay
Nếu dự án vay vốn từ nhiều nguồn thì tỉ suất của dự án được xác định là mức
lãi suất bình quân của các nguồn vay :

Giá trị hiện tại ròng là chênh lệch giữa tổng các khoản thu và tổng các khoản
chi phí của cả đời dự án khi đã đưa về mặt bằng hiện tại . Đây là chỉ tiêu phản ánh
chính xác nhất quy mô lãi của cả đời dự án .Nếu sau khi đưa về một thời điểm , NPV
dương thì dự án được xem là có hiệu quả về mặt tài chính .NPV được tính theo công
thức :
NPV =
[ ] [ ]
∑∑
+−+
ii
rCirBi )1/()1/(
Trong đó :
Bi là khoản thu của năm i
Ci là khoản chi phí của năm i
r là tỉ suất chiết khấu được chọn
n là số năm hoạt động của dự án
Chỉ tiêu NPV có ưu điểm là tính toán đơn giản , nếu có lạm phát thì vẫn điều
chỉnh được . Bên cạnh đó , chỉ tiêu này có nhược điểm lớn là phụ thuộc vào việc xác
định tỉ suất r của dự án , và lãi trên 1 đơn vị vốn không thể xác định được nên cần
phải sử dụng 1 hệ thống các chỉ tiêu
Thẩm định chỉ tiêu tỉ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) :
Ưu điểm của chỉ tiêu này là nó cho thấy mức độ lãi suất mà dự án có thể đạt
được , qua đó cho phép xác định mức lãi suất tính toán tối đa mà dự án có thể chịu
đựng được .Nhược điểm của phương pháp này là tính toán phức tạp , và có thể dẫn
đến việc ra quyết định không chính xác khi lựa chon các dự án loại trừ lẫn nhau , như
các dự án có NPV cao nhưng lại có IRR thấp
Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư : Thời gian thu hồi vốn đầu tư là thời
gian cần thiết để thu lại vốn đầu tư ban đầu , hay là thời gian bù đắp lại vốn đầu tư bỏ
ra thời điểm thực hiện dự án bằng các khoản lợi nhuận thuần hoặc tổng lợi nhuận
thuần và khấu hao thu hồi hàng năm . Tuy nhiên giá trị này phản ánh chưa chính xác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status