Hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàngTMCP Đông Nam á- SeABank Thực trạng và một số giải pháp phát triển - Pdf 90

http://caohoc.vn http://caohoc.vn Tr-ờng đại học ngoại th-ơng
khoa tài chính ngân hàng
chuyên ngành tài chính quốc tế
-------***------- khóa luận tốt nghiệp Đề tài:
Hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng
TMCP Đông Nam á- SeABank: Thực trạng và
một số giải pháp phát triển Họ và tên sinh viên : Bùi Thị Hoài Trang
Lớp : Anh 4
Khóa : 46
Giáo viên h-ớng dẫn : TS. Trần Thị L-ơng Bình Hà Nội, tháng 05 năm 2011
http://caohoc.vn
1.5.Kinh nghiệm phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của một số NHTM 25
1.5.1. Ngân hàng HSBC ....................................................................................... 25
1.5.2. Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam ........................................................ 26
http://caohoc.vn III

1.5.3. Ngân hàng Công Thương Việt Nam ......................................................... 27
KẾT LUẬN CHƢƠNG I ........................................................................................ 28
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
SEABANK ............................................................................................................... 29
2.1. Khái quát về Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đông Nam Á-SeABank ....... 29
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................... 29
2.1.2. Cơ cấu tổ chức ............................................................................................ 30
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của SeABank giai đoạn 2007-2010 .... 32
2.2. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại SeABank ..................................... 36
2.2.1. Cơ sở pháp lý và tổ chức hoạt động thanh toán quốc tế tại SeAbank ...... 36
2.2.1.1. Cơ sở pháp lý ......................................................................................... 36
2.2.1.2. Tổ chức hoạt động TTQT tại SeABank .................................................. 38
2.2.2. Quy trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế trong hệ thống SeABank .......... 39
2.2.2.1. Quy trình các bước thanh toán xuất khẩu ............................................. 39
2.2.2.2. Quy trình các bước thanh toán nhập khẩu ............................................ 42
2.2.3. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại SeABank ........................... 47
2.2.3.1. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ ............................................................ 47
2.2.3.2. Khái quát hoạt động TTQT tại SeABank .............................................. 48
2.2.3.3. Thanh toán nhờ thu ............................................................................... 50
2.2.3.4. Thanh toán chuyển tiền ......................................................................... 52
2.2.3.5. Thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ ................................. 53
2.2.3.6. Thu nhập từ hoạt động TTQT ............................................................... 54

3.3.4. Đối với khách hàng. .................................................................................... 81
KẾT LUẬN CHƢƠNG III ..................................................................................... 83
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 85

http://caohoc.vn V
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính của SeABank 2007-2010 ....................... 32
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của SeABank .................................... 33
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu dư nợ tại SeAbank 2007-2010 ............................... 35
Bảng 2.4: Doanh số mua bán ngoại tệ ............................................................ 48
Bảng 2.5: Doanh số TTQT SeABank 2007-2010..........................................49
Bảng 2.6: Doanh số thanh toán XNK theo các phương thức tại Seabank ...... 50
Bảng 2.7: Số món thanh toán nhờ thu của Seabank 2007-2010 ..................... 51
Bảng 2.8: Thanh toán chuyển tiền 2007-2010 ................................................ 52
Bảng 2.9: Doanh số thanh toán L/C tại Seabank 2007-2010 .......................... 53
Bảng 2.10: Thu nhập từ hoạt động TTQT tại Seabank 2007-2010 ................. 55
Bảng 2.11: Hạn mức tín dụng các ngân hàng đại lý đối với SeABank...........57
Biều đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Seabank 2007-2010 ............ 36
Biểu đồ 2.2: Giá trị nhờ thu tại Seabank 2007-2010 ...................................... 51
http://caohoc.vn

1
LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Các quốc gia trên thế giới ngày càng tiến sâu hơn vào xu thế hội nhập, toàn cầu
hóa. Điều này đã làm cho các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, đặc biệt là thương mại
quốc tế ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của một quốc gia.
Nhận thức được điều đó, Việt Nam đã chủ trương mở cửa nền kinh tế, đẩy nhanh
quá trình hội nhập nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới, đồng thời tăng cường
mối quan hệ hợp tác quốc tế thông qua hoạt động thương mại quốc tế nhằm thu hút
đầu tư, sử dụng nguồn lực hiệu quả để phục vụ cho quá trình Công nghiệp hóa-Hiện
đại hóa đất nước.
Việc mở ra các quan hệ kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động thương mại
quốc tế nói riêng đòi hỏi phải phát triển không ngừng các quan hệ thanh toán, tiền tệ
và ngân hàng quốc tế. Như một mắt xích không thể thiếu, hoạt động thanh toán
quốc tế của các ngân hàng ngày càng có vị trí và đóng vai trò quan trọng, được xem
là công cụ, là cầu nối trong quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ kinh tế và thương
mại giữa các nước trên thế giới. Hoạt động thanh toán quốc tế còn là một hoạt động
quan trọng của ngân hàng, có liên quan đến nhiều hoạt động khác của ngân hàng.
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á –SeABank là một trong những ngân hàng TMCP
được thành lập sớm nhất và nằm trong Top 10 nhừng ngân hàng TMCP lớn nhất Việt
Nam. Hoạt động thanh toán quốc tế của SeABank rất phát triển, đã thu được nhưng
thành quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn những hạn chế cần khắc phục. Cùng với đó là
sự cạnh tranh rất gay gắt của các ngân hàng trong và ngoài nước thì việc tìm ra giải
pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của SeAbank là rất cần thiết.
Xuất phát từ những lí do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Hoạt động thanh
toán quốc tế của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- SeABank: Thực trạng và

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận có kết cấu gồm 3 chương:
Chƣơng I: Những vấn đề cơ bản về hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân
hàng thƣơng mại
Chƣơng II: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại SeABank
Chƣơng III: Một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của
SeABank
http://caohoc.vn

3
Chƣơng I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế
Thương mại phát triển, hoạt động buôn bán, trao đổi kinh tế không chỉ bó hẹp
trong nội bộ một nước mà còn diễn ra giữa các chủ thể kinh tế của các quốc gia
khác nhau, khắp các khu vực trên thế thế giới. Chính việc trao đổi các hoạt động
kinh tế, thương mại giữa các quốc gia đã phát sinh các khoản thu và chi bằng tiền
của nước này với nước khác. Trong mối quan hệ chi trả này, các quốc gia phải cùng
nhau quy định những yếu tố cấu thành nên cơ chế thanh toán giữa các quốc gia như:
chủ thể tham gia thanh toán, lựa chọn tiền tệ, các công cụ và các phương thức đòi
hoặc chi trả tiền tệ. Tổng hợp các yếu tố cấu thành cơ chế đó tạo thành thanh toán
quốc tế giữa các quốc gia.
Như vậy, thanh toán quốc tế (TTQT) là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền phát

- Đối với ngân hàng:
Việc hoàn thiện để phát triển hoạt động TTQT có một ý nghĩa hết sức thiết thực,
hoạt động thanh toán quốc tế là một dịch vụ thuần túy làm tăng khả năng cạnh tranh
của ngân hàng, bổ sung và hỗ trợ các hoạt động khác của ngân hàng.
TTQT tạo điều kiện cho Ngân hàng ứng dụng công nghệ ngân hàng tiên tiến,
hiện đại trên thế giới. Thông qua việc nối mạng thông tin, NHTM đã ứng dụng
được các tiến bộ trong công nghệ thông tin và xử lí dữ liệu.
TTQT tăng cường quan hệ đối ngoại của ngân hàng. Thông qua việc bảo lãnh
cho khách hàng trong nước thanh toán cho ngân hàng nước ngoài, các NHTM sẽ
có điều kiện mở rộng quy mô và mạng lưới ngân hàng đại lý. Mối quan hệ này
dựa trên cơ sở hợp tác và tương trợ sẽ tạo ra vị thế của ngân hàng trên thương
trường, góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận và nâng cao hiệu quả hoạt động ngân
hàng.
TTQT làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng thông qua việc ngân hàng yêu
cầu khách hàng ký quỹ một khoản tiền nhất định nhằm đảm bảo khả năng thanh
toán. Nguồn ký quỹ này phát sinh thường xuyên và tương đối ổn định sẽ góp phần
tạo nguồn thanh toán làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng.
Hoạt động TTQT giúp cho Ngân hàng phát triển được nghiệp vụ bảo lãnh, kinh
doanh ngoại tệ và các dịch vụ khác. Nếu hoạt động TTQT được đấy mạnh thì sẽ đẩy
mạnh được hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu cũng như tăng cường được nguồn
http://caohoc.vn

5
vốn huy động do tạm thời quản lí được nguồn vốn nhàn rỗi có quan hệ thanh toán
quốc tế qua ngân hàng
- Đối với nền kinh tế
TTQT làm giảm khối lượng thanh toán bằng tiền mặt trong nền kinh tế, giảm

6
- Luật thống nhất về séc thuộc Công ước Geneva 1931 – ULC 1931
(Uniform Law for Cheques, Geneva, 1931)
1.1.3.2. Thông lệ và tập quán quốc tế
- Quy tắc và thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ UCP 600 (Uniform
Customs and Practice for Documentary Credits, ICC Publication No. 600) là ấn bản
mới nhất của bộ quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ do Phòng
Thương Mại Quốc tế (International chamber of commerce- ICC) ban hành. Bản quy
tắc này là một văn bản pháp lý quốc tế có tính pháp lý tuỳ ý, không tự động áp dụng
mà cần có sự đồng ý của các bên liên quan và dẫn chiếu vào L/C. Trước UCP 600
thì UCP 500 bản sửa đổi năm 1993 là bản được áp dụng trong khá nhiều L/C. Hiện
nay thì các văn bản này vẫn được sử dụng tuỳ theo sự thoả thuận của các bên tham
gia trong thương mại quốc tế.
- Bản phụ trương của UCP 600 về việc xuất trình chứng từ điện tử
(Supplement to UCP 600 for Electronic Presentation version 1.1 –eUCP 1.1 2007
ICC) là tập quán quốc tế bổ sung cho UCP 600 nhằm điều chỉnh việc xuất trình
chứng từ điện tử độc lập hoặc kết hợp với xuất trình bằng văn bản. Khi áp dụng
eUCP, nếu có mâu thuẫn với UCP thì các điều khoản của eUCP sẽ có hiệu lực.
- Tiêu chuẩn quốc tế về thực hành ngân hàng trong kiểm tra chứng từ theo
phương thức tín dụng chứng từ ISBP 681 (International Standard Banking Practice,
ICC publication No. 681, 2007 edition) là văn bản cụ thể hoá các quy định về kiểm
tra bề mặt chứng từ, áp dụng kèm theo ấn bản mới nhất của UCP là UCP 600.
- Quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng URR 725 (ICC
Uniform Rules for Bank to Bank Reimbursement under Documentary Credits, ICC
publication 725) có hiệu lực áp dụng từ ngày 1/10/2008, dùng thay cho URR 525 là
ấn bản trước đó. Tuy nhiên nó không phải là một bản sửa đổi mà chỉ là một bản cập
nhật mới để phù hợp với UCP 600. URR 725 điều chỉnh việc hoàn trả tiền giữa các
ngân hàng theo thư tín dụng.
- Quy tắc thống nhất về nhờ thu URC 522 (ICC Uniform Rules for
Collection, ICC publication 522) là văn bản hướng dẫn hiện hành, dựa trên quy tắc

chỉnh các vấn đề liên quan tới thương mại quốc tế và TTQT. Ví dụ như: Luật Dân
Sự Việt Nam 2005, Luật thương mại Việt Nam 2005, Luật các tổ chức tín dụng,
Luật các công cụ chuyển nhượng, pháp lệnh ngoại hối 2005…
Theo pháp luật Việt Nam thì việc áp dụng các nguồn luật và thông lệ quốc tế là
có điều kiện, theo đó việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng các văn bản này
không trái với các quy định của pháp luật Việt Nam.

http://caohoc.vn

8
1.1.4. Phân loại các phương thức thanh toán quốc tế
Phương thức TTQT là các cách thức, nội dung và điều kiện để tiến hành thu và
chuyển trả tiền giữa ngân hàng và các bên uỷ thác.
Sự phát triển lâu đời, đa dạng và phong phú các loại hình giao dịch về kinh tế,
tài chính, văn hoá khoa học cũng như các lĩnh vực khác như chính trị, quân sự,
ngoại giao… giữa các quốc gia đã tạo ra nhiều phương thức thanh toán tương thích.
Trong quá trình phát triển của mình, các phương tiện thanh toán cũng ngày một
hoàn thiện. Các phương thức TTQT rất đa dạng và phong phú, có thể phân loại theo
các căn cứ sau:
1.1.4.1. Căn cứ vào chứng từ kèm theo
Căn cứ vào việc thanh toán có kèm theo các chứng từ thực hiện nghĩa vụ là điều
kiện thanh toán hay không, có thể chia thành hai nhóm phương thức thanh toán sau
đây:
- Nhóm phương thức thanh toán không kèm chứng từ thực hiện nghĩa vụ:
là những phương thức mà việc thanh toán của người có nghĩa vụ trả tìên không căn
cứ vào các chứng từ thực hiện nghĩa vụ do người thực hiện nghĩa vụ xuất trình, bao
gồm những phương thức sau đây: Chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu phiếu trơn, thư bảo

- Nhóm phương thức thanh toán điện tử: là những phương thức thanh toán
mà việc chuyển các lệnh thu và chi thanh toán, các thư cam kết trả tiền, các thư đảm
bảo trả tiền bằng phương tiện điện tử, gồm có: Chuyển tiền bằng điện ( Telex, Fax,
Swift, EFT), thanh toán bằng sec, nhờ thu bằng điện, tín dụng chứng từ bằng điện,
thư bảo lãnh.
1.1.4.4. Căn cứ vào mục đích thanh toán
Trong thực tiễn hoạt động TTQT của ngân hàng, căn cứ vào mục đích hoạt động
TTQT, có thể chia các phương thức TTQT thành hai nhóm sau:
- Nhóm các phương thức thanh toán xuất khẩu: gồm chuyển tiền đến, L/C
xuất khẩu, nhờ thu xuất khẩu.
- Nhóm các phưong thức thanh toán nhập khẩu: gồm chuyển tiền đi, L/C
nhập khẩu, nhờ thu nhập khẩu
1.2. Các phƣơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu của ngân hàng thƣơng
mại
1.2.1. Phương thức chuyển tiền (Remittance)
Phương thức chuyển tiền là phương thức mà trong đó khách hàng (người yêu
cầu chuyển tiền) yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho
http://caohoc.vn

10
một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện
chuyển tiền do khách hàng quy định.
1

Thanh toán chuyển tiền chỉ được điều chỉnh bởi luật quốc gia do chưa có luật
quốc tế cũng như thông lệ quốc tế nào điều chỉnh phương thức thanh toán này.
 Các bên tham gia gồm có:

Người yêu cầu
Người
hưởng lợi
http://caohoc.vn

11
(4). Ngân hàng chuyển tiền phát lệnh thanh toán cho Ngân hàng trả tiền ở nước
người hưởng lợi.
(5).Ngân hàng trả tiền báo nợ tài khoản Ngân hàng chuyển tiền.
(6).Ngân hàng trả tiền báo có tài khoản người hưởng lợi.
 Thanh toán chuyển tiền bao gồm các loại:
- Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T).
Chuyển tiền bằng điện tốc độ nhanh, nhưng chi phí cao. Ngày nay khi tham gia
mạng SWITF thì hầu hết chuyển tiền được thực hiện trên mạng SWITF.
- Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer – M/T).
Chuyển tiền bằng thư chi phí thấp hơn chuyển tiền bằng điện, song tốc độ lại
chậm hơn. Chuyển tiền bằng điện thì người chuyển tiền không bị động vốn lâu
ngày, nhưng tỷ giá ngoại tệ áp dụng trong điện hối cao hơn tỷ giá ngoại tệ trong thư
hối.
 Trường hợp áp dụng
Phương thức thanh toán chuyển tiền là một bộ phận của phương thức thanh toán
khác, thường là kết thúc của phương thức thanh toán khác như nhờ thu, ghi sổ, tín
dụng chứng từ…
Là một phương thức thanh toán độc lập, phương thức này thường được áp dụng
trong thanh toán phi thương mại như:
- Chuyển tiền thanh toán cung ứng dịch vụ cho nước ngoài
- Chuyển kiều hối, tiền cho du học sinh

- Người ủy thác thu tức là Người hưởng lợi (Principal)
- Ngân hàng ở nước người uỷ thác- Ngân hàng chuyển (Remitting bank)
- Người trả tiền (Drawee)
- Ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển là ngân hàng ở nước người trả tiền –
Ngân hàng thu (Collecting bank/ Presenting bank)
 Phân loại và quy trình thực hiện
a. Nhờ thu trơn (Clean Collection)
Phương thức nhờ thu trơn là phương thức TTQT mà trong đó người có các
khoản tiền phải thu từ các công cụ thanh toán nhưng không thể tự mình thu được
nên phải ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ghi trên công cụ thanh toán đó không
kèm với điều kiện chuyển giao chứng từ.
22
Đinh Xuân Trình (2006), Giáo trình thanh toán quốc tế, NXB Lao động-Xã hội, tr298
http://caohoc.vn

13
Quy trình nghiệp vụ nhờ thu trơn:

(1)

(2) (7) (5) (4)

(3)
(6)
14
công cụ thanh toán với điều kiện là sẽ giao chứng từ nếu người bị ký phát thanh
toán, hoặc chấp nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện khác đã quy định.
3

Quy trình nhờ thu kèm chứng từ:
(1) (2) (7) (5) (4)

(3)
(6)

(Nguồn: Đinh Xuân Trình (2006), Giáo trình Thanh toán quốc tế)
(1) Giao hàng
(2) Lập bộ chứng từ thanh toán nhờ thu: Lệnh nhờ thu kèm với hối phiếu và các
hứng từ thương mại.
(3) Ủy thác cho ngân hàng đại lý thu hộ tiền: Thư nhờ thu kèm chứng từ thương
mại
(4) Xuất trình hối phiếu đòi tiền và yêu cầu thực hiện các điều kiện nhờ thu:
D/P, D/A, D/TC
(5) Người trả tiền chấp nhận hay từ chối thanh toán
(6) Ngân hàng thu thông báo chấp nhận hay từ chối thanh toán
(7) Ngân hàng chuyển thông báo chấp nhận hay từ chối thanh toán
Có ba loại nhờ thu kèm chứng từ:
Thứ nhất là nhờ thu trả tiền đổi lấy chứng từ- D/P (Documents Against
Payment): thường được áp dụng trong mua bán trả ngay, người bán yêu cầu ngân

này, người uỷ thác nhờ thu cần có điều khoản chế tài quy định trong các hợp đồng
cơ sở, lệnh nhờ thu, thư nhờ thu.
Khi áp dụng phương thức này, Người hưởng lợi và Người trả tiền phải tin cậy
lẫn nhau, bởi việc trả tiền có được thực hiện hay không là hoàn toàn phụ thuộc vào
ý chí của Người trả tiền, còn Ngân hàng chỉ là trung gian thu hộ tiền. Việc có thu
được tiền hay không, có đủ không thì Ngân hàng không chịu trách nhiệm.
b. Nhờ thu kèm chứng từ
Phương thức nhờ thu kèm chứng từ có ưu điểm là quyền lợi của người xuất khẩu
đã được đảm bảo hơn do có sự khống chế của chứng từ. Nhược điểm của phương
thức này là người bán thông qua ngân hàng mới khống chế được quyền định đoạt
của người mua, chưa khống chế được việc trả tiền của người mua. Người mua có
thể kéo dài việc trả tiền bằng cách chưa nhận chúng từ hoặc có thể không trả tiền
khi tình hình thị trường bất lợi với họ. Trong phương thức này ngân hàng vẫn chỉ
đóng vai trò trung gian thu hộ tiền cho khách hàng và không chịu trách nhiệm đến
việc thu tiền có đạt kết quả hay không. Tuy nhiên trong phương thức này so với nhờ
thu trơn thì ngân hàng có thêm trách nhiệm khống chế chứng từ thương mại vì
quyền lợi của người xuất khẩu.
http://caohoc.vn

16
Do những hạn chế của phương thức nhờ thu nên phương thức này ngày nay ít
được sử dụng. Trường hợp áp dụng phương thức này là người hưởng lợi và người
trả tiền phải tin cậy lẫn nhau, ngoài ra ở một số thị trường không có tập quán sử
dụng phương thức tín dụng chứng từ thì phương thức nhờ thu cũng được sử dụng.
1.2.3. Phương thức tín dụng chứng từ (Letter of Credit)
 Khái niệm và các văn bản pháp lý điều chỉnh
Theo UCP 600, tín dụng (Credit) là một thoả thuận bất kỳ, cho dù được mô tả

Theo UCP 600, tham gia vào phương thức tín dụng chứng từ có các chủ thể sau:
Người yêu cầu mở L/C (Applicant): Là bên yêu cầu ngân hàng phát hành L/C,
thường là người nhập khẩu hoặc là người được người nhập khẩu ủy thác.
Ngân hàng phát hành L/C (Issuing Bank): là ngân hàng mà theo yêu cầu của
người yêu cầu hoặc thay mặt cho chính mình để phát hành một thư tín dụng. Trong
giao dịch xuất nhập khẩu thì đây là ngân hàng đại diện cho người nhập khẩu, có thể
thực hiện thêm vai trò cấp tín dụng cho người nhập khẩu.
Người hưởng lợi L/C (Beneficiary): là người xuất khẩu hay bất cứ người nào
khác mà người thụ hưởng L/C chỉ định.
Ngân hàng thông báo L/C (Advising Bank): Là ngân hàng thông báo L/C theo
yêu cầu của ngân hàng phát hành, thường là ngân hàng đại lý của ngân hàng phát
hành ở nước người hưởng lợi.
Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): Là ngân hàng mà theo yêu cầu hoặc
theo sự uỷ quyền của ngân hàng phát hành thực hiện xác nhận của mình đổi với một
tín dụng.
Ngân hàng được chỉ định (Nominated bank): là ngân hàng mà với ngân hàng đó
tín dụng có giá trị thanh toán, hoặc bất kỳ ngân hàng nào trong trường hợp tín dụng
có giá trị thanh toán với mọi ngân hàng.
 Quy trình phương thức tín dụng chứng từ
(2)
(6)
(7)

(3) (5) (7) (1) (8) (9)
(4) (1). Người nhập khẩu làm đơn xin mở L/C gửi đến ngân hàng của mình, và tiến
hành ký quỹ mở L/C cũng như thanh toán phí mở L/C theo yêu cầu của ngân hàng.


thanh toán tiền hàng sẽ nhanh chóng hơn so với hình thức nhờ thu và chuyển tiền.
Ngoài ra, người xuất khẩu cũng có thể sử dụng L/C như là một phương thức tài trợ
cho xuất khẩu như: Chiết khấu bộ chứng từ, bán bộ chứng từ cho ngân hàng hay
vay vốn ngân hàng bằng thế chấp bộ chứng từ. Tuy nhiên phương thức này cũng
không tránh khỏi việc người mua không không có thiện chí trong việc thanh toán
hoặc không muốn nhận hàng, họ sẽ tìm kiếm các sai sót hoặc sự không phù hợp
giữa L/C và bộ chứng từ để từ chối thanh toán gây thiệt hại cho người xuất khẩu,
đặc biệt là đối với L/C trả chậm. Ngoài ra chi phí sử dụng phương thức này cao,
nhất là các chi phí liên quan đến việc sửa đổi L/C.
- Đối với người nhập khẩu: Được đảm bảo chắc chắn rằng mình trả tiền thì sẽ
nhận được hàng và việc thanh toán chỉ thực hiện khi bộ chứng từ là phù hợp. Ngoài
http://caohoc.vn

19
ra họ còn được ngân hàng tài trợ vốn tín dụng hoặc được ngân hàng ưu đãi bằng
cách cho vay tín dụng theo kí quỹ nhỏ hơn 100% giá trị L/C hoặc thanh toán trước
cho người xuất khẩu rồi mới đòi tiền người nhập khẩu. Tuy nhiên việc thanh toán
bằng L/C là giao dịch trên cơ sở chứng từ, người mua chưa xác định được hàng hóa,
người mua có thể chịu thiệt hại khi người bán có hành vi lừa đảo hoặc giao hàng
không đúng với chứng từ đã lập.Chi phí sử dụng phương thức này cao vì người mua
phải kí quỹ mở L/C và trả phí cam kết vay vốn hoặc chuyển khoản thanh toán cùng
các chi phí khác.
- Đối với ngân hàng: Phương thức tín dụng chứng từ đưa ra một sự đảm bảo
cho các bên tham gia, đảm bảo cho việc thanh toán với điều kiện các điều khoản
của L/C đã được thực hiện và phù hợp. Thông qua phương thức này ngân hàng thu
được các khoản phí và lãi nếu khách hàng vay, qua đó tạo điều kiện mở rộng các
hoạt động liên quan khác như bảo lãnh, tín dụng, kinh doanh ngoại tệ…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status