Luận văn
Công tác tập hợp chi phí sản xuất
tính giá thành sản phẩm xây lặp tại
công ty phát triển đô thị Sơn La
1
MỤC LỤC
2
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây đất nước ta đang chuyển mình hoạt động
theo cơ chế mới công cuộc "Công nghiệp hoá - hiện đại hoá" đất nước đang
trong thời gian gấp rút hoàn thành mục tiêu kinh tế - xã hội. Vì vậy cùng với
sự ra đời của những chính sách và chế độ mới thích hợp của Nhà nước. Bộ
mặt của đất nước đang đổi thay từng ngày, từng giờ trong sự thay đổi này có
một phần đóng góp không nhỏ là của ngành công nghiệp nói chung và ngành
cơ bản nói riêng.
Đối với các doanh nghiệp mà nhiệm vụ kinh doanh chính là sản xuất ra
sản phẩm để cung cấp cho xã hội thì việc đánh giá hiệu quả kinh doanh chủ
yếu thông qua chi phí và tính giá thành. Chi phí là giai đoạn khởi đầu của quá
trình sản xuất kinh doanh. Thông qua chi phí và giá thành thì doanh nghiệp có
thể biết được số vốn bỏ ra và biểu hiện dưới hình thức là lợi nhuận. Giúp co
doanh nghiệp quyết định các phương án đầu tư, các phương án tiết kiệm tối
đa các khoản chi phí nhằm mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp mà
còn cung cấp những số liệu quan trọng để doanh nghiệp căn cứ vào đó thực
hiện quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Từ ý nghĩa thiết thực của kế toán chi phí và tính giá thành vốn dĩ đã là
một phần cơ bản của công tác kế táon lại càng có ý nghĩa quan trọng đối với
công ty phát triển đô thị Sơn La. Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
là cơ sở để giám sát các hoạt động để từ đó khắc phục những tồn tại, phát huy
những tiềm năng mới đảm bảo cho công ty tồn tại và phát triển trong cơ chế
hạch toán kinh doanh của nền kinh tế thị trường đồng thời là cơ sở để Nhà
nước kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẬP HỢP CHI PHÍ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XÂY LẮP.
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP XÂY LẮP ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC
HOẠCH TOÁN KẾ TOÁN
* Sản phẩm của ngành xây lắp có những đặc điểm sau
- Sản phẩm xây lắp là những công trình, hạng mục công trình, vật kiến
trúc… có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc thời gian thi
công lâu dài và phân tâm… Mặt khác có rất nhiều phương thức kỹ thuật thi
công khác nhau dẫn đến giá trị công trình khác nhau. Vì vậy đòi hỏi việc quản
lý hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải được hạch toán, giá thành sản
xuất phải được hạch toán, quá trình sản xuất phải so sánh với dự toán và lấy
dự toán làm thước đo.
- Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thể nhập kho mà được tiêu thụ
sử dụng ngay theo giá dự toán hoặc giá thầu đã được thoả thuận với chủ đầu
tư từ trước. Do vậy tính chất hàng hoá của sản phẩm không được thể hiện rõ.
- Thời gian sử dụng sản phẩm lâu dài đòi hỏi chất lượng công trình phải
đảm bảo đặc điểm này đòi hỏi công tác kế toán phải được tổ chức tốt sao cho
chất lượng sản phẩm như dự toán phải được tổ chức tốt kế toán tạo điều kiện
cho việc bàn giao công trình ghi nhận doanh thu và thu hồi vốn.
Từ những đặc điểm riêng của sản phẩm xây lắp tổ chức sản xuất tại
doanh nghiệp xây lắp cũng có những nét riêng.
* Hoạt động xây lắp được diễn ra với tính chất của công việc không ổn
định luôn biến đổi theo địa điểm công trình và điều kiện thi công.
Do vậy phải luôn thay đổi lựa chọn phương án thi công thích hợp để
đảm bảo chất lượng và tiến độ.
* Chu kỳ sản xuất xây lắp kéo dài làm cho nguồn đầu tư ứ đọng, do vậy
các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu tư này sẽ gặp rủi ro ngẫu
nhiên theo thời gian như:
sống và lao động vật hoá, mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động
sản xuất trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) như vậy chỉ được tính
vào chi phí về tài sản và lao động có liên quan về khối lượng sản phẩm sản
xuất ra trong kỳ.
Như vậy giá thành sản phẩm xây lắp là quá trình thống nhất bao gồm
hai mặt: mặt hao phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất.
Chi phí sản xuất phản ánh tất cả những kết quả chi phí phát sinh trong
kỳ, kỳ trước kết chuyển sang và chi phí trích trước có liên quan đến kết quả
sản phẩm hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chi tiêu giá thành sản phẩm
+ Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao
phí về lao động sống, lao động vật hoá liên quan đến khối lượng hoàn thành
trong kỳ.
+ Cũng như bất kỳ các ngành sản xuất kinh doanh khác giá thành của
sản phẩm xây lắp cũng được thực hiện với hai chức năng chủ yếu: đó là bù
đắp chi phí và tái sản xuất mở rộng.
Số tiền thu về khi bàn giao công trình phải đủ để bù đắp toàn bộ chi
phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra từ khởi công đến khi tiêu thụ mặt khác cơ chế
thị trường mục đích và nguyên tắc kinh doanh là ngày càng đầu tư phát triển
quy mô muốn vậy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải đem lại lợi
nhuận.
2. Mối quan hệ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
- Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là 2 mặt thống
nhất của quá trình xây lắp do đó chúng.
Giống nhau: Về chất đều là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá mà các doanh nghiệp bỏ ra, tuy nhiên giữa
chúng lại có sự.
6
Khác nhau về cơ bản nếu nói chi phí sản xuất là tổng hợp tất cả những
khoản chi phí phát sinh trong kỳ thì gía thành lại là sự tổng hợp tất cả những
khoản chi phí gắn liền với việc sản xuất và hoàn thành một khối lượng công
xây dựng cơ bản nói chung, xây lắp nói riêng là một ngành sản xuất vật chất
độc lập có chức năng cải tạo lại tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân.
Với đặc điểm đặc thù sản phẩm xây lắp do vậy việc tổ chức quản lý chỉ
đạo sản xuất thì công càng có nét riêng biệt của nó. Cụ thể hơn việc quản lý
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp luôn
phải được quan tâm chú trọng để làm sao quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu
quả nguồn vốn đầu tư nhằm:
- Đảm bảo đúng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong
từng thời kỳ theo hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh
7
tế theo định hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Đẩy mạnh tốc độ tăng
trưởng kinh tế nâng cao đời sống vật chất tinh thần nhân dân.
-Huy động và sử dụng có hiệu qủa cao nhất là nguồn vốn đầu tư trong
nước cũng như nước ngoài đầu tư tại Việt Nam, khai thác tốt tài nguyên, tiềm
năng lao động đất đai và mọi tiềm lực khác, đồng thời bảo vệ môi trường sinh
thái, chống mọi hành vi tham ô lãng phí trong hoạt động đầu tư xây dựng.
-Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc quản lý vốn đầu tư, tránh tình
trạng thất thoát tham ô lãng phí, Nhà nước thực hiện quản lý xây dựng thông
qua việc ban hành các chế độ, chính sách về giá. Nhà nước quy định cụ thể
các nguyên tắc, phương pháp lập dự toán, định mức kinh tế, kỹ thuật đơn giá
xây dựng cụ thể… Để từ đó xác định mức vốn đầu tư tổng dự toán công trình
và dự toán cho từng hạng mục công trình được chính xác và hợp lý.
- Giá trúng thầu chính là giá thanh toán của công trình kèm theo cả điều
kiện được ghi trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và doanh nghiệp trúng thầu, giá
trúng thầu phải nhỏ hơn giá dự toán được duyệt.
- Thực tế hiện nay trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng
phương pháp đấu thầu và giao thầu xây lắp. Do vậy để doanh nghiệp có thể
trúng thầu thì phải xây dựng được đơn giá thầu hợp lý cho công trình dựa trên
cơ sở định mức đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nước ban hành giá thị trường
và khản năng của bản thân doanh nghiệp.
- Liên tục đối chiếu kiểm tra giữa các chi phí thực tế phát sinh với dự
toán cung cấp thông tin kịp thời cho các nhà quản lý để đưa ra quy định điều
chỉnh
- Tính toán giá thành sản phẩm một cách chính xác cho từng đối tượng
từ đó đánh giá hiệu quả của việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
5. Ý nghĩa vai trò của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp xây lắp
- Một doanh nghiệp nói chung doanh nghiệp xây lắp nói riêng có tồn tại
hoạt động và phát triển được hay không còn phải phụ thuộc vào việc tiêu thụ
sản phẩm của doanh nghiệp đó trên thị trường là như thế nào? Sản phẩm mà
doanh nghiệp tạo ra có đựơc thị trường chấp nhận hay không? sản phẩm của
doanh nghiệp xây lắp mặc dù có những đặc điểm, đặc thù nổi bật như sản
phẩm mang tính đơn chiếc cố định, tại chỗ, sản phẩm có quy mô lớn kết cấu
phức tạp. Thời gian xây dựng lâu dài… nhưng nó vẫn tồn tại mang đặc điểm
chung, giống các sản phẩm khác, vì vậy tổ chức kế toán đúng hợp lý và chính
xác chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất
lớn trong công tác quản lý chi phí giá thành, tổ chức kiểm tra tính hợp pháp,
hợp lệ của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp nói chung. Góp phần quản lý tài
sản vật tư lao động, tiền vốn vật tư, tiết kiệm có hiệu quả, mặt khác tạo điều
kiện và có biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
Nâng cao chất lượng sản phẩm, đó là 1 trong những điều kiện quan
trọng để thị trường chấp nhận sản phẩm của doanh nghiệp.
III. TỔ CHỨC CÔNG TÁC CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1. Nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp xây lắp
Trước nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp xây lắp
Trước hết doanh nghiệp xây lắp cũng là một doanh nghiệp nói chung.
Và sản xuất kinh doanh và đi tìm lợi nhuận cho nên việc theo chế độ quy định
Thực chất của cách phân loại này là chi tiết hoá 3 yếu tố chi phí về đối
tượng lao động, chi phí tư liệu lao động, nhằm cung cấp thông tin về chi phí
một cách cụ thể phục vụ cho việc xây dựng và phan tích được chia làm các
yếu tố sau:
+ Yếu tố nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ..
+ Yếu tố nhiên liệu động lực sử dụng vào quy trình sản xuất kinh doanh
+ Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương
+ Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ các khoản trích theo tỷ lệ quy định.
+ Yếu tố khấu hao TSCĐ
+ Yếu tố dịch vụ mua ngoài
+ Yếu otó chi phí khác bằng tiền
b.2. Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi
phí cho từng đối tượng nhằm mục đích phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí
sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản
phẩm của xây lắp được hình thành từ các khoản mục chi phí sau:
+ CPNVL trực tiếp: là chi phí của vật liệu chính vật liệu phục vụ các
cấu kiện hoặc các bộ phận, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể
10
sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây
lắp.
+ CPNCTT: là toàn bộ tiền lương chính, tiền lương phụ cấp có tổ chức.
Lương phải trả cho CNTT xây lắp các công trình công nhân phục vụ MTC.
+ CPMTC: gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời/
- Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm: chi phí sửa chữa
lớn máy thi công, chi phí công trình tạm thời máy thi công, chi phí này được
phân bổ trong thời gian sử dụng.
+ CPSX chung: phản ánh chi phí của đội công trường xây dựng gồm:
lương nhân viên quản lý xây dựng, khoản trích BHXH.
Bước 1: Tập hợp chi phí cơ bản (CPNVLTT, CPNCTT) có liên quan
đến đối tượng sử dụng (công trình hạng mục, tổ đội thi công)
11
Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh
phục vụ các liên quan tới trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình
trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ và đơn giá thành lao vụ.
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình
có liên quan theo tiêu thức thích hợp.
Bước 4: Xác định chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ. Tính ra
giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành.
2.2 Đối tượng, phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
a. Đối tượng giá thành
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong bước 2
quy trình hoạch toán đó là tính ra gía thành của sản phẩm.
Bán thành sản phẩm công vụ, lao vụ hoàn thành trong kỳ đối tượng tính
giá thành có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên
dây truyền công nghệ sản xuất.
Trong doanh nghiệp xây lắp đối tượng tính giá thành là các hạng mục
công trình đã hoàn thành các giai đoạn công việc đã hoàn thành các khối
lượng xây lắp có tính dự toán riêng đã hoàn thành xác định đối tượng tính giá
thành kế toán tập hợp chi phí là căn cứ để kế toán tổ chức ghi sổ cái chi tiết,
tổ chức ghi chép, ban đầu và tổ chức tập hợp phân bổ chi phí sản xuất hợp lý
giúp doanh nghiệp tăng cường kiểm tra, tiết kiệm chi phí thực hiện tốt hạch
toán kinh doanh.
b. Phương pháp tính giá thành
Đối với doanh nghiệp xây lắp chu kỳ sản xuất lâu dài, sản phẩm đơn
chiếc và chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất, hàng tháng kế toán vẫn
tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng có liên quan khi nhận
được chứng từ xác minh công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành.
* Các phương pháp tính giá thành trực tiếp
C
1
, C
2
… Cn là chi phí phát sinh ở từng đội tổ, hay từng giai đoạn thi
công.
12
* Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này thường đựơc áp dụng trong trường hợp bên giao thầu
ký hợp đồng với doanh nghiệp xây lắp thi công bao gồm nhiều công việc khác
nhau mà không cần hạch toán riêng cho từng công việc khi đó đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là đơn đặt hàng.
* Phương pháp tính giá thành định mức mục đích của phương pháp này
là kịp thời vạch ra mọi chi phí sản xuất thoát ly nhằm tăng cường tính chất
kiểm tra, phân tích các số liệu, chi phí sản xuất giá thành, đồng thời cũng tạo
điều kiện thuận lợi cho việc tính toán đơn giản và cung cấp số liệu giá thành
kịp thời.
- Căn cứ vào định mức và dự toán chi phí sản xuất được duyệt, để tính
giá thành định mức cho sản phẩm.
- Tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất thực tế phù hợp với định
mức và sổ chi phí sản xuất chênh lệch thoát ly định mức.
- Giá thành thực tế của sản phẩm được tính theo công thức:
Z
tt
+ SP = Z
đmsp
+ chênh lệch do thay đổi định mức + chênh lệch do
thoát ly định mức
Trong đó giá thành định mức được xác định căn cứ vào mức quyết định
của Bộ Tài chính cấp.
- Ngoài ra còn sử dụng
+ Giá thành xây lắp: là dự toán mà chủ đầu tư đưa ra để các đơn vị xây
lắp làm căn cứ xác định đấu thấu của mình, thì mới đáp ứng được mục đích
tiết kiệm vốn đầu tư hạ thấp chi phí lao động xã hội góp phần thúc đẩy nâng
cao năng suất lao động.
+ Giá hợp đồng xây lắp là loại giá thành dự toán ghi trong hợp đồng
kinh tế và được ký kết giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư sau khi thoả thuận
giao nhận thầu.
Vận dụng hai loại giá thành là yếu tố quan trọng trong việc hoàn thiện
cơ chế quản lý kinh tế trong xây dựng.
IV. TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
Hiện nay các doanh nghiệp xây lắp đang áp dụng chế độ kế toán ban
hành theo quyết định số 1864/QĐ - BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 trong đó
quy định về tài khoản sử dụng nguyên tắc hạch toán lập báo cáo tài chính và
hệ thống tài khoản áp dụng trong QĐ - 1141/TC/CĐKT ngày 01 tháng 11
năm 1995 của Bộ trưởng, Bộ Tài chính theo quyết định hiện hành, để hạch
toán hàng tồn kho trong xây lắp kế toán chi phí áp dụng phương pháp công
khai thường xuyên. Vì vậy hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong doanh
nghiệp xây lắp có một số khác biệt so với hệ thống tài khoản chung.
1. Nguyên tắc hạch toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
- Đối với NVL dịch vụ mua ngoài sử dụng ngay (không qua kho) cho
hoạt động sản xuất hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì chi
phí hạch toán vào tài khoản loại 6 là giá mua chưa tính thuế GTGT đầu vào
của khối lượng NVL, dịch vụ mua ngoài, dùng ngay cho sản xuất kinh doanh.
- Đối với tài khoản để tổng hợp chi phí sản xuất (TK 154 chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang) ngoài việc hoạch toán tổng hợp còn phải hoạch toán
chi tiết theo nơi phát sinh chi phí: tổ, đội sản xuất, sản phẩm nhóm sản phẩm
- Đối với chi phí sản xuất không có khả năng hạch toán trực tiếp vào
các đối tượng chịu chi phí, trước hết phải tập hợp các chi tiết này vào tài
khoản tập hợp chi phí sau đó tiến hành phân bổ chi phí đã tập hợp cho các đối
- Trong kỳ hạch toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên
vật liệu thực tứê theo từng đối tượng sử dụng (trong trường hợp xác định cụ
thể rõ ràng cho từng công trình sử dụng số nguyên vật liệu này.
- Trường hợp doanh nghiệp xây lắp sử dụng nguyên vật liệu (không
qua kho) cho sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT khi chi phí NVL mua vào
sử dụng là giá thành chưa có thuế GTGT đầu vào.
Còn đối tượng NVL dùng để sản xuất kinh doanh hàng hoá không chịu
thuế GTGT thì giá mua bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.
Cuối kỳ hạch toán thực hiện việc kết chuyển (nếu nguyên vật liệu đã
được tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng) hoặc tiến hành tính phân
bổ và kết chuyển (nếu tập hợp riêng cho từng đối tượng sử dụng) vào tài
khoản liên quan phục vụ cho việc tính giá thành thực tế cho công trình xây lắp
trong kỳ kế toán. Khi tiến hành phân bổ giá trị nguyên vật liệu vào giá thành
công trình xây lắp phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý như tỷ lệ định
mức sử dụng
- Chỉ những chi tiết NVL thực sự sử dụng sản xuất, chế tạo sản phẩm
xây lắp mới được kết chuyển vào tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang để tính giá thành công trình xây lắp. Nếu doanh nghiệp sử dụng không
15
hết toàn bộ NVL đã xuất dùng trong kỳ, số không hết ngoài phần nhập lại
kho được để lại hiện trường, phân xưởng sản xuất sử dụng trong kỳ hạch toán
tiếp theo được kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
c. Phương pháp kế toán chi phí NVL trực tiếp
- Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp
ghi:
Nợ TK 621 (chi tiết đối tượng) tập hợp chi phí nguyên vật liệu
Có TK 152 (chi phí vật liệu)
- Trường hợp thu mua nguyên vật liệu chuyển đến tận chân công trình
thông qua kho sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp.
Nợ TK 621 (chi tiết đối tượng) giá mua không thuế GTGT.
Bên có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ tài khoản
154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
16
- Tài khoản 622 cuối kỳ không có số dư
c. Nguyên tắc hoạch toán chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)
- Không hoạch toán vào tài khoản này, những khoản phải trả về tiền
lương và các khoản phụ cấp… cho nhân viên quản lý, nhân viên văn phòng
của bộ máy quản lý doanh nghiệp.
Không hoạch toán vào tài khoản này các khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ. Tính trên quỹ lương nhân công trực tiếp của hoạt động xây lắp.
- Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
d.Phương pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến hạng mục công trình nào,
hạch toán trực tiếp cho hạng mục công trình đó. Trường hợp chi phí nhân
công trực tiếp liên quan đến nhiều hàng mục công trình phải phân bổ cho từng
hạng mục công trình theo tiêu thức phù hợp.
1. Tiền lương phải trả cho CNVTT thực hiện hoạt động xây lắp khoản
phải trả về tiền công cho CN trước thuế nogài, ghi:
Nợ TK 622: chi phí nhân công trực tiếp
Có Tk 334: phải trả công nhân viên
Có TK 111, 112
2. Tạm ứng chi phí nhân công để thực hiện giá trị khoản xây lắp nội bộ
(trường hợp đơn vị nhận thầu khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng).
Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành đã
bàn giao dược duyệt ghi:
Nợ Tk 622: chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 141: tạm ứng
3. Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực
tiếp (CPNCTT) theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh ghi:
Nợ TK 154: CPSXKD dở dang
thi công phân bổ cho
từng đối tượng
=
Tổng chi phí sử dụng
máy phát sinh
x
Khối lượng máy
phục vụ cho từng
đối tượng
Tổng khối lượng máy
đã phục vụ cho các
hạng mục công trình
Phân bổ chi phí
= x
b. Kết cấu tài khoản sử dụng
TK 623 - Chi phí sử dụng MTC
Bên nợ:
- Các chi phí liên quan đến MTC (CPNVL cho máy hoạt động chi phí
tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công, của công nhân trực tiếp
điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa MTC…)
- Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công và bên nợ TK 154 chi phí
sản xuất dở dang.
- Tài khoản 623 cuối kỳ không có dư
Tài khoản này được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2.
+ TK 6231: CPNC (lương chính lương phục, phụ cấp lương, phải trả
CNTT điều khiển xe máy, phục vụ thi công vận chuyển cung cấp NVL cho
xe máy:
+ TK 6232: CP vật liệu
+ TK 6233: Cp công cụ, dụng cụ
18
Nợ TK 632: giá trị phục vụ lẫn nhau trong nội bộ
Có TK 154 (1543) chi tiết MTC: giá thành dịch vụ của đội MTC phục
vụ cho các đối tượng trong nội bộ.
- Đồng thời kế toán phản ánh giá bán nội bộ về chi phí SDMTC cung
cấp lẫn nhau:
Nợ TK 623: giá bán nội bộ
Nợ TK 133 (1331): thuế đầu vào được khấu trừ nếu có
Có TK 512: doanh thu tiêu thụ nội bộ
Có TK 3331 (33311): thuế đầu ra phải nộp nếu có
* Trường hợp từng đội xây lắp có MTC
- Tập hợp chi phí vật liệu
Nợ TK 623 (6232) tập hợp CPSDMTC
có tài khoản liên quan (152, 111…)
19
- Tập hợp chi phí tiền lương, tiền công của công nhân điều khiển và
phục vụ mTC
Nợ TK 623 (6231) tập hợp CPSDMTC
Có TK liên quan (3341, 3342, 111…)
- Các chi phí liên quan tới MTC trong từng đội
Nợ TK 623 (chi tiết tiểu khoản) tập hợp chi phí
Nợ TK 133 (1331) thuế GTGT đầu vào được khấu trừ nếu có
Có TK liên quan (214, 152, 111, 112)
- Trường hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ
khi kế toán quyết toán tạm ứng về khối lượng xây lắp nội bộ hoàn thành đã
bàn giao được duyệt, kế toán ghi nhận CPSD MTC.
Nợ TK 623 tập hợp CPSD MTC
Có TK 111 (1113) kết cấu CPSD MTC
- Kết cấu hoặc phân bổ CPSD MTC cho đối tượng vào cuối kỳ
Nợ TK 154: chi tiết CPSD MTC
Có TK 623: kết cấu hoặc phan bổ cho CPSD MTC
Bên có:
- Các khoản ghi giảm phát sinh chi phí sản xuất chung (nếu có)
- Kết cấu chi phí sản xuất chung vào bên nợ tài khoản
- Chi phí sản xuất kinh doanh
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư
Tài khoản này được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2.
+ Tài khoản 6271: CPNVPX (lương chính, lương phụ, phụ cấp lương,
phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn ca,
giữa ca của nhân viên quản lý đội, của nhân viên xây lắp, khoản trích BHXH,
BHYT theo tỷ lệ quy định trên lương phải trả CNTTXL nhân viên SD MTC
và NVQL.
+ TK 6272: CPVL (vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng, TSCĐ
+ TK 6273: CP dụng cụ sản xuất CCDCSX dùng cho hoạt động quản lý
+ TK6274: CP khấu hao TSCĐ
+ TK 6277: CP dịch vụ mua ngoài, CP phục vụ cho hoạt động của đội
xây dựng.
+ TK 6273: CP bằng tiền khác
c. Kế toán CPSXC
- Phản ánh tiền lương, tiền công, phụ cấp phải trả cho nhân viên quản
lý.Tiền ăn ca của toàn bộ CNV trong đội.
Nợ TK 627 (6271): tập hợp CPSXC
Có TK 334: tiền lương, tiền công phải trả
- Trích KPCĐ, BHXH, BHYT trên tổng số lương trả cho toàn bộ nhân
viên.
Nợ TK 627: tập hợp CPSXC
Có Tk 338: (3382,3383,3384)
- Tập hợp chi phí vật liệu, dụng cụ xuất dùng cho từng đội xây dựng
Nợ TK 627 (6272, 6273) tập hợp CPSXC
Có TK liên quan 152, 153
- Trích khấu hao máy móc, TBSD cho từng đội xây dựng.
Trích BHXH, BHYT,
KPCĐ
Các khoản giảm CP
SXC
TK 141
Thanh toán tạm ứng
CPSXC
TK 152, 153, 142
Giá trị NL, VL, CCDC
dùng
Cho đội xây dựng
TK 214
CP khấu hao TSCĐ
TK111, 112
CP dịch vụ mua ngo ià
TK133
Thuế GTGT
được khấu
trừ
TK 154
Phân bổ, kết chuyển CP
SXC
V. KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
XÂY LẮP
1. Kế toán tổng hợp chi phí
Trong kỳ phát sinh chi phí, kế toán đã phản ánh theo từng khoản mục
chi phí (CPNVLTT, CPNCTT, CPSDMTC, CPSXC). Căn cứ vào kết quả các
bản phân bổ ci phí để tính giá thành công trình, hạng mục công trình.
- Tài khoản sử dụng để tổng hợp chi phí sản xuất là TK 154:
CPSXKDDD kết cấu TK như sau: TK 154 CPSXKDDD
Nợ TK 133: thuế GTGT đầu vào khấu trừ
Có TK 331 (33312): Tổng số tiền phải trả nhà thầu
- Tổng giá thành sản xuất công trình XL hoàn thành trong kỳ
25