Luận văn
Một số ý kiến nhằm hoàn thiện
công tác quản
lý tiền lương tại Công ty Sông Đà
2
1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................................5
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG.......................7
I/ KHÁI QUÁT VỀ TIỀN LƯƠNG...........................................................................................7
1. Khái niệm tiền lương.......................................................................................7
2. Bản chất, chức năng của tiền lương............................................................8
2.1. Bản chất của tiền lương .........................................................................8
2.2. Chức năng của tiền lương.....................................................................10
2.2.1. Chức năng thước đo giá trị của sức lao động......................................10
2.2.2. Chức năng duy trì và mở rộng sức lao động .........................................10
2.2.3. Chức năng động lực đối với người lao động .........................................11
2.2.4. Chức năng kích thích và thúc đẩy phân công lao động xã hội ..............11
II/ CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP......................................12
1. Các nguyên tắc trả lương trong doanh nghiệp..........................................12
2. Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp hiện nay.............................13
a) Trả lương theo thời gian:...........................................................................13
b) Trả lương sản phẩm: .................................................................................14
3. Vai trò, ý nghĩa của tiền lương đối với người lao động trong việc nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. ............................................................20
III/ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH QUỸ TIỀN LƯƠNG.............................................................21
1. Chính sách của Đảng và Nhà nước............................................................21
2. Đối tượng áp dụng......................................................................................22:
3. Nguyên tắc chung:.......................................................................................22
4. Xây dựng đơn giá tiền lương ......................................................................23
IV/ QUAN ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN TRONG VIỆC THAM GIA TỔ CHỨC
3.6. Kế toán Tiền mặt, thanh toán tạm ứng, kế toán giao khoán ....................43
3
3.7. Kế toán Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, phải thu khách hàng, Phải thu
khác, kế toán thu vốn ......................................................................................43
3.8. Kế toán vật tư, Theo dõi TSCĐ, dụng cụ hành chính, Công cụ xuất dùng......44
3.9. Thủ quỹ làm công tác hành chính của phòng lưu trữ công văn đi, đến....45.
3.10. Nhiệm vụ của các kế toán chủ công trình................................................45
3.11. Nhiệm vụ trưởng ban kế toán các đơn vị trực thuộc ..............................45
B/ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ QUỸ TIỀN LƯƠNG Ở CÔNG TY SÔNG ĐÀ 2....48.
I Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương................................................................48
1. Nguyên Tắc trả lương...................................................................................48
1.1. Đối tượng áp dụng...................................................................................48
1.2. Mức lương...............................................................................................48
1.3. Cán bộ đoàn thể .......................................................................................52
1.4. Các chế độ khác theo lương .....................................................................53
1.5. Lương các chức danh:..............................................................................53
2. Tổ chức thực hiện ........................................................................................54
3. Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn và các quỹ xã hội nhân đạo và bảo
hiểm y tế:............................................................................................................56
4. Phụ cấp trách nhiệm cho các chức danh chuyên môn và lương, phụ cấp
các chức danh Công đoàn trong Công ty.........................................................59
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ QUỸ TIỀN
LƯƠNG TẠI CÔNG TY SÔNG ĐÀ 2.................................................................................62
I) Đánh giá, so sánh chung về Công ty Sông Đà 2........................................62
II) Những nhận xét, đánh giá về công tác tổ chức quản lý tiền lương tại
công ty xây dựng Sông Đà 2:............................................................................63
1. Tổ chức bộ máy kế toán.........................................................................64
2. Công tác quản lý tiền lương: ................................................................64
III) Một số kiến nghị nhằm khắc phục và hoàn thiện công tác tổ chức quản
lý tiền lương:......................................................................................................66
công tác quản lý quỹ tiền lương.
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN
LƯƠNG.
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI
CÔNG TY SÔNG ĐÀ 2 THUỘC TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ.
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN
LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY SÔNG ĐÀ 2.
CHƯƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG
7
I/ KHÁI QUÁT VỀ TIỀN LƯƠNG.
1. Khái niệm tiền lương
Tiền lương phản ánh nhiều mối quan hệ trong kinh tế xã hội. Trong nền
kinh tế kế hoạch hoá tập trung, tiền lương không phải là giá cả của sức lao
động, không phải là hàng hoá cả trong khu vực sản xuất kinh doanh cũng như
khu vực quản lý nhà nước, quản lý xã hội.
Trong kinh tế thị trường, tiền lương được hiểu là: "Tiền lương được
biểu hiện bằng tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động. Được
hình thành thông qua quá trình thảo luận giữa hai bên theo đúng quy định của
nhà nước". Thực chất tiền lương trong nền kinh tế thị trường là giá cả của sức
lao động, là khái niệm thuộc phạm trù kinh tế, xã hội, tuân thủ theo nguyên
tắc cung cầu giá cả thị trường và pháp luật hiện hành của nhà nước. Tiền
lương là một khái niệm thuộc phạm trù phân phối, tuân thủ những nguyên tắc
của quy luật phân phối.
Tiền lương dưới chế độ tư bản chủ nghĩa (TBCN).
Trong thời kỳ TBCN, mọi tư liệu lao động điều được sở hữu của các
nhà tư bản, người lao động không có tư liệu lao động phải đi làm thuê cho chủ
tư bản, do vậy tiền lương được hiểu theo quan điểm sau: “Tiền lương là giá cả
của sức lao động mà người sử dụng lao động trả cho người lao động”. Quan
kinh tế - xã hội, tuân thủ các nguyên tắc cung cầu, giá cả thị trường và pháp
luật hiện hành của nhà nước xã hội chủ nghĩa".
Đi cùng với khái niệm về tiền lương còn có các loại như tiền lương
danh nghĩa, tiền lương thực tế, tiền lương tối thiểu, tiền lương kinh tế, vv ….
9
Tiền lương danh nghĩa là một số lượng tiền tệ mà người lao động nhận
từ người sử dụng lao động, thông qua hợp đồng thoả thuận giữa hai bên, theo
quy định của pháp luật. Thực tế, ta thấy mọi mức trả cho người lao động đều
là danh nghĩa.
Tiền lương thực tế được xác nhận bằng khối lượng hàng hoá tiêu dùng
và dịch vụ mà người lao động nhận được qua tiền lương danh nghĩa.
Tiền lương thực tế được xác định từ tiền lương danh nghĩa bằng công
thức :
I
LTT
=
I
GDN
I
G
Trong đó: I
LTT
: Chỉ số tiền lương thực tế
I
LDN
: Chỉ số tiền lương danh nghĩa.
I
G
: Chỉ số giá cả.
Tiền lương thực tế là sự quan tâm trực tiếp của người lao động, bởi vì
nước ta thì tiền lương còn thể hiện một phần giá trị sức lao động mà mỗi cá
nhân đã được bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh .
2.2.2. Chức năng duy trì và mở rộng sức lao động .
Đây là chức năng cơ bản của tiền lương đối với người lao động bởi sau
mỗi quá trình sản kinh doanh thì người lao động phải được bù đắp sức lao
động mà họ đã bỏ ra để có thể bù đắp lại được, họ cần có thu nhập mà bằng
tiền lương cộng với các khoản thu khác (mà tiền lương là chủ yếu) do vậy mà
tiền lương phải giúp người lao động bù đắp lại sức lao động đã hao phí để họ
có thể duy trì liên tục quá trình sản xuất kinh doanh.
11
Mặt khác do yêu cầu của đời sống xã hội nên việc sản xuất không
ngừng tăng lên về quy mô, về chất lượng để đáp ứng được yêu cầu trên thì
tiền lương phải đủ để họ duy trì và tái sản xuất sức lao động với ý nghĩa cả về
số lượng và chất lượng.
2.2.3. Chức năng động lực đối với người lao động .
Để thực hiện tốt chức năng này thì tiền lương là phần thu chủ yếu trong
tổng số thu nhập của người lao động, có như thế người lao động mới dành sự
quan tâm vào công việc nghiên cứu tìm tòi các sáng kiến cải tiến máy móc
thiết bị và quy trình công nghệ, nâng cao trình độ tay nghề làm cho hiệu quả
kinh tế cao .
2.2.4. Chức năng kích thích và thúc đẩy phân công lao động xã hội .
Khi tiền lương là động lực cho người lao động hăng hái làm việc sản
xuất thì sẽ làm cho năng xuất lao động tăng lên, đây là tiền đề cho việc phân
công lao động xã hội một cách đầy đủ hơn. Người lao động sẽ được phân
công làm những công việc thuộc sở trường của họ .
Ngoài các chức năng trên tiền lương còn góp phần làm cho việc quản lý
lao động trong đơn vị trở nên dễ dàng và tiền lương còn góp phần hoàn thiện
mối quan hệ xã hội giữa con người với con người trong quá trình lao động .
II/ CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP.
1. Các nguyên tắc trả lương trong doanh nghiệp.
13
Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian lao động và cấp bậc để
tính lương cho từng người lao động. Hình thức này thường áp dụng chủ yếu
cho lao động gián tiếp, còn lao động trực tiếp thường áp dụng đối với những
bộ phận không định mức được sản phẩm.
Hình thức này có 2 cách:
• Trả lương theo thời gian lao động giản đơn.
Trả lương theo lao động giản đơn: Đây là phương thức mà tiền lương
nhận được của người lao động tuỳ thuộc vào cấp bậc và thời gian làm việc
thực tế nhiều hay ít, bao gồm:
Lương tháng: Là lương trả cho người lao động theo tháng, theo bậc
lương đã sắp xếp và các khoản phụ cấp (nếu có) áp dụng đối với người lao
động không xác định chuẩn xác được khối lượng công trình hoàn thành.
Ta có:
Lương tháng =
Mức lương theo bảng
lương của Nhà nước
+
Các khoản phụ cấp
(nếu có)
Lương tuần = Tiền lương ngày x số ngày làm việc/tuần
Lương ngày: Là lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và
số ngày làm việc thực tế của họ.
Lương ngày =
Lương tháng
26 ngày hoặc 22 ngày làm việc tuỳ theo chế độ
Lương công nhật: Là tiền lương thoả thuận giữa người sử dụng lao
động với người lao động, làm việc ngày nào hưởng lương ngày ấy theo quy
định đối với từng loại công việc.
Hình thức trả lương theo thời gian có ưu điểm, để tính toán giản đơn.
i
g
i
Trong đó:
L
SP
: Tiền lương theo sản phẩm
q
i
: Số lượng sản phẩm loại i sản xuất ra
g
i
: Đơn giá tiền lương một sản phẩm loại i
15
I : Số loại sản phẩm.
Hình thức này bao gồm:
+ Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: Là hình thức mà số tiền
thưởng phải trả cho người lao động bằng đơn giá tiền lương trên một đơn vị
sản phẩm nhân với số lượng sản phẩm hoàn thành.
Cách áp dụng đối với người trực tiếp sản xuất trong điều kiện quá trình
lao động của họ mang tính tương đối độc lập, có thể tính mức kiểm tra,
nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt.
Tiền lương sản phẩm trực tiếp cá nhân được tính đơn giản dễ hiểu,
khuyến khích người lao động nâng cao trình độ lành nghề, nâng cao năng xuất
lao động nhằm tăng thu nhập. Tuy nhiên chế đọ lương này làm cho người lao
động ít quan tâm đến máy móc thiết bị, chỉ chạy theo số lượng, không chú ý
đến chất lượng, tiết kiệm nguyên vật liệu và không chú ý đến tập thể.
+ Trả lương theo sản phẩm tập thể: Hình thức tiền lương này áp dụng đối
với công việc yêu cầu một nhóm người phối hợp thực hiện như lắp ráp thiết
bị, sản xuất các bộ phận, làm việc theo dây chuyền, sửa chữa cơ khí.
: Mức thời gian của cả tổ
Tiền lương thực tế nhận được cả tổ:
L
1
= Q
1
x T
1
Trong đó:
L
1
: Tiền lương thực tế nhận được cả tổ nhận được.
Q
1
: Số lượng thực tế tổ hoàn thành.
T
1
: Mức thời gian thực tế của tổ.
Vấn đề quan trọng đặt ra với hình thức tiền lương trả theo sản phẩm là
xây dựng quy chế, phương thức phân phối tiền lương đến từng người trong
nhóm.
Tiền lương theo sản phẩm tập thể có tác dụng khuyến khích mỗi người
lao động trong nhóm nâng cao trách nhiệm với tập thể, quan tâm kết quả cuối
cùng của nhóm, khuyến khích các tổ làm việc theo mô hình tổ chức lao động
tự quản. Nhưng sản phẩm của mỗi lao động không trực tiếp quyết định đến
tiền lương của họ, nên ít kích thích người lao động nâng cao năng suất lao
động cá nhân. Mặt khác chưa tính được tình hình của từng người lao động
cũng như cố gắng của mỗi người nên chưa thể hiện được đầy đủ phân phối
theo số lượng và chất lượng lao động.
+ Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Áp dụng tiền lương cho những
vào kết quả của công nhân chính, do đó việc trả lương chưa được chính xác,
chưa được đảm bảo đúng hao phí mà công nhân phụ bỏ ra.
+ Tiền lương sản phẩm có thưởng:
Là tiền lương trả theo sản phẩm kết hợp với tiền thưởng khi công nhân
thực hiện được các chỉ tiêu trên.
Trả lương theo sản phẩm có thưởng gồm:
- Phần trả theo sản phẩm cố định là số lượng sản phẩm hoàn thành.
- Phần tiền thưởng được tính dựa vào mức độ hoàn thành vượt mức các
chỉ tiêu (thời gian, số lượng, chất lượng)
Tiền lương sản phẩm có thưởng được tính theo công thức:
L
TT
=
L
(M x h)
L + 100
Trong đó:
L : Tiền lương sản phẩm có thưởng.
L : Tiền lương trả theo đơn giá cố định.
M : Tỉ lệ % tiền lương (tính theo lương sản phẩm với đơn
giá cố định)
H: Tỉ lệ % hoàn thành kế hoạch vượt mức được tính
thưởng.
18
Chế độ tiền lương này kích thích người lao động nâng cao năng suất
lao động, chất lượng sản phẩm, rút ngắn thời gian hoàn thành các mức lao
động. Tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống vật chất.
+ Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến.
Là hình thức trả lương dùng bằng hai loại đơn giá.
Đơn giá cố định dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn
1
= Đ
g
x Q
1
Trong đó:
L
1
: Tiền lương thực tế của công nhân được nhận
Đ
g
: Đơn giá khoán cho một sản phẩm hoặc công việc.
Q
1
: Số lượng sản phẩm hoàn thành.
Giống như trả lương theo sản phẩm tập thể. Sau khi nhận được tiền
công do hoàn thành công việc, việc chia tiền lương cho các thành viên trong
nhóm thường căn cứ vào mức lương của từng thành viên và mức độ tham gia
đóng góp của người đó đối với công việc hoàn thành chung của cả nhóm cách
tính tiền lương này làm cho người lao động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ
thuật để tối ưu hoá quá trình sản xuất, giảm bớt thời gian lao động, hoàn
thành công việc được giao khoán. Mà còn quan tâm nhắc nhở các thành viên
khác tích cực trong sản xuất, hoàn thành công việc thông qua hợp đồng
khoán.
3. Vai trò, ý nghĩa của tiền lương đối với người lao động trong việc nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lương là một yếu tố của chi phí sản
xuất, còn đối với người lao động tiền lương là một nguồn thu nhập chủ yếu.
Tiền lương dùng để trang trải mua sắm tư liệu sinh hoạt, các dịch vụ và nhu
cầu cần thiết phục vụ cho cuộc sống hàng ngày của người lao động như ăn ở
lương trong nền kinh tế xã hội nói chung và trong sản xuất kinh doanh nói
riêng, do phân tích và đánh giá đầy đủ những khiếm khuyết tồn tại của chính
sách tiền lương trong thời kỳ bao cấp. Đảng và Nhà nước đã tích cực chỉ đạo
các ngành chức năng có những nghiên cứu, đề xuất cải tiến các chính sách
tiền lương.
Ngày 23/05/1993, Chính phủ ban hành nghị định 26/CP quy định tạm
thời chế độ tiền lương đối với các doanh nghiệp. Đây là sự cải tiến khá toàn
diện về tiền lương dựa trên những nguyên tắc, yêu cầu cấp bách của quá trình
đổi mới cơ chế quản lý đặt ra. Hiện nay các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện
các định mức chi phí tiền lương đều dựa trên các thông số về tiền lương của
Nghị định 26 này.
Để thi hành nghị định số 28/CP ngày 28/03/1997 và Nghị định số
03/2001/NĐCP ngày 11/01/2001 của Chính phủ sửa đổi, bổ xung một số điều
của nghị định 28/CP về đổi mới quản lý tiền lương, thu nhập trong doanh
nghiệp Nhà nước. Sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính, Tổng Liên đoàn
Lao động - Bộ Lao động - Thương binh xã hội có thông tư số
05/2001/TTBLĐ-TBXH hướng dẫn xây dựng đơn giá tiền lương và quản lý
tiền lương trong các doanh nghiệp Nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng:
- Là các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanh theo luật
doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích.
- Các tổ chức đơn vị được phép sản xuất kinh doanh dịch vụ, các cơ
quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, …
3. Nguyên tắc chung:
22
- Sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp Nhà nước đều phải có định mức lao
động và đơn giá tiền lương.
- Tiền lương và thu nhập phụ thuộc vào thực hiện khối lượng sản phẩm,
dịch vụ năng suất, chất lượng lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
nhà nước .( 4 phương pháp ) .
IV/ QUAN ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN TRONG VIỆC THAM
GIA TỔ CHỨC XÂY DỰNG TIỀN LƯƠNG VÀ TRẢ LƯƠNG CHO
CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC LAO ĐỘNG.
1. Cơ sở pháp lý của vấn đề Công đoàn tham gia xây dựng tiền lương.
Xuất phát từ vai trò vị trí của tổ chức Công đoàn Việt Nam trong hệ thống
chính trị xã hội. Công đoàn tham gia quản lý Nhà nước xã hội là nguyên tắc
quan trọng nhất trong tổ chức và hoạt động của Nhà nước xã hội chủ nghĩa,
được hiến pháp ghi nhận: "Công đoàn tham gia quản lý nhà nước và xã hội,
tham gia kiểm tra giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế" -
Điều 10 hiến pháp năm 1992. Hoạt động tham gia quản lý của Công đoàn thể
hiện qua sự phối hợp hoạt động của Công đoàn với các cấp quản trị của Nhà
nước trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội theo một mục tiêu thống
nhất. Sự thống nhất đó bắt nguồn từ cơ sở kinh tế, cơ sở xã hội, liên minh
công nông và tầng lớp trí thức XHCN, cơ sở chính trị (quyền lực chính trị về
nhân dân), cơ sở tư tưởng (Tư tưởng Mác - Lênin). Những cơ sở này là tiền
đề để xác định phạm vi quyền hạn, nội dung, hình thức tham gia quản lý nhà
nước và xã hội của Công đoàn. Theo điều 10 Hiến pháp 1992 của nước cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. "Công đoàn là tổ chức chính trị xã hội của
24
giai cấp công nhân và của người lao động cùng với cơ quan Nhà nước, tổ
chức kinh tế, tổ chức xã hội, tham gia kiểm tra và giáo dục cán bộ, công nhân,
viên chức và người lao động xây dựng và bảo vệ tổ chức".
Điều lệ Công đoàn nêu rõ: "Công đoàn tham gia với Nhà nước xây dựng
và thực hiện pháp luật chính sách và chế độ tiền lương, bảo hộ và các chính
sách xã hội khác liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động".
Bảo luật lao động Nhà nước Việt Nam, điều 56, 57 ,131, 132 cũng nêu rõ
quyền hạn của công đoàn trong việc tham gia với chuyên môn, với Nhà nước
về công tác tiền lương.
Như vậy với vị trí chức năng cơ bản của Công đoàn được Đảng và Nhà