Häc viÖn qu©n y
Bé m«n Sèt rÐt - KÝ sinh trïng - C«n trïng
cryptosporidium sp.
Toxoplasma gondii
Ts NguyÔn Ngäc San
Mục tiêu bài học
Nắm được đặc điểm sinh học, vai trò y
học và chẩn đoán Cryptosporidium sp. và
Toxoplasma gondii .
Điều trị và phòng chống hai loại trùng
bào tử trên.
Giíi thiÖu ngµnh ®¬n bµo
(protozoa)
1. Líp ch©n gi¶ (Rhizopoda).
2. Líp trïng roi (Flagellata).
3. Líp trïng l«ng (Ciliata).
4. Líp trïng bµo tö (Sporozoa).
Giíi thiÖu Líp trïng bµo tö
Líp trïng bµo tö liªn quan ®Õn y häc:
Líp phô Coccidia, trong ®ã cã hä
Eimeriidae, chi Isospora, chi Cryptosporidium.
Líp phô Haemosporina, hä Plasmodiidae,
chi Plasmodium.
Líp phô Toxoplasmea, hä Toxoplasma, chi
Sarcocystis.
Líp phô Haplospora, chi Pneumocystis.
cryptosporidium sp.
1. đặc điểm sinh học
1. Cryptosporidium sp. kí sinh ở biểu mô ruột đoạn hồi
tràng, ở vị trí nông trền bề mặt.
2. Vòng đời sinh học của Cryptosporidium sp. gồm 6 giai
Giai đoạn phát triển giao tử
(gametogony):
ở giai đoạn này bắt đầu hình thành các giao
tử đực và giao tử cái.
Giai đoạn thụ tinh (fertilization):
Đây là giai đoạn sinh sản hữu giới, có sự kết
hợp giữa giao tử đực với giao tử cái để hình
thành nang trứng.
1. đặc điểm sinh học
Vßng ®êi cña Cryptosporidium
sp.
G§1
G§6
G§5
G§4
G§3
G§2
G§o¹n
h÷u tÝnh
1. đặc điểm sinh học
Giai đoạn phát triển nang trứng (oocyst):
Sau khi các nang trứng hình thành, sẽ tiếp tục phát triển
thành nang bào tử.
Giai đoạn phát triển bào tử (sporogony):
Giai đoạn này bắt đầu hình thành các thoi trùng có khả
năng gây nhiễm từ trong các nang bào tử, ở trong nang
trứng.
Vßng ®êi cña Cryptosporidium
sp.
G§1
do Cryptosporidium sp.
2. Vai trò y học
Các biểu hiện khi bị bệnh
Cryptosporidiose
3. Chẩn đoán
* Dựa vào các biểu hiện LS không có giá trị.
* Chủ yếu dựa vào XN phân tìm KST trong phân
bằng các PP nhuộm Auramin, hoặc nhuộm Ziell
Nellsen cải tiến. Các PP soi tươi, nhuộm iod.... thường
khó phát hiện.
* Cũng có thể XN bệnh phẩm khác như dịch tá tràng,
dịch mật, dịch hút phế quản để chẩn đoán.