Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Công ty Sông Đà 7 - Pdf 91

TRƯỜNG…………..
KHOA……………….
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài:
Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Công ty Sông Đà 7
mục lục
Trang
Lời mở đầu 1
Chương I : Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp xây lắp
3
A. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp 3
1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 3
2. Phân loại chi phí sản xuất xây lắp 3
3. Giá thành sản phẩm, các loại giá thành sản phẩm xây lắp 5
4. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 6
B. Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp
6
1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp 6
2. Phương pháp tập chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 7
3. Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 7
4. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 10
C. Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp 11
1. Đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp 11
2. Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp 12
3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm 12
Chương II : Tình hình trạng về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
của sản phẩm ở chi nhánh Công ty Sông Đà 7 tại Hoà Bình
15

Việc chuyển nền kinh tế nước ta sang kinh tế thị trường là xu hướng tất yếu. Nền kinh
tế thị trường với các quy luật khắt khe chi phối mạnh mẽ đến mọi mặt đời sống kinh tế xã hội,
đến mọi hoạt động của doanh nghiệp sản xuất. Đứng trước những yêu cầu của nền kinh tế thị
trường đòi hỏi công tác quản lý và hệ thống quản lý có sự thay đổi phù hợp với điều kiện thực
tiễn. Hạch toán kế toán là một bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính, giữ
vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm xoát hoạt động kinh doanh. Hạch toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một khâu của hạch toán kế toán giư một vai trò hết
sức quan trọng. Giá thành là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ quản lý, sử dụng
vật tư, lao động, thiết bị, trình độ tổ chức … là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh.
Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không chỉ ở chỗ tính đúng, tính đủ
mà còn phải tính đến việc cung cấp thông tin cho quản lý doanh nghiệp. Đây là một đòi hỏi
khách quan của công tác quản lý. Để phát huy tốt chức năng đó thì công tác hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải được cải tiến và hoàn thiện.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
trong doanh nghiệp, qua thời gian học tập tại trường Đại học Quản Lý và Kinh Doanh Hà Nội
và thực tập tại Chi nhánh Công ty Sông Đà 7, từ ý nghĩa thực tiến kế toán ở Chi nhánh, được sự
giúp đỡ tận tình của thầy giáo Trịnh Đình Khải cùng với các cán bộ Ban Tài chính – Kế toán
của Chi nhánh công ty Sông Đà 7 em đã chọn đề tài : “Một số biện pháp nhằm hoàn thiện
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Công ty Sông
Đà 7 “ để làm luận văn tôt nghiệp cho mình. Thông qua lý luận để tìm hiểu thực tiễn, đồng thời
từ thực tiễn làm sáng tỏ kiến thức học ở trường. Tuy nhiên do thời gian và trình độ chuyên môn
còn hạn chế nên bại luận văn của em không thể chánh khỏi những thiếu sót nhất định .
Em hi vọng nhận được sự đóng góp ý kiến và chỉ bảo của các thầy cô giáo, bạn bè để
em có thể nâng cao sự hiểu biết và hoàn thiện bài luận văn của mình.
Em xin chân thành cảm ơn .
Trong luận văn này, ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung có 3 phần chính :
Chương I. Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp xây lắp .
Chương II. Thực trạng về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
Chi nhánh Công ty Sông Đà 7 tại Hoà Bình.

Theo các phân loại này, những chi phí có cùng mục đích và công dụng được xếp vào
khoản mục chi phí. Toàn bộ chi phí xây lắp được chia thành các khoản mục sau :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,vật liệu
sử dụng luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp.
- Chi phí nhân công trực tiếp : Chi phí về tiền lương, các khoản phụ cấp (phụ cấp lưu
động, phụ cấp trách nhiệm) của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp.
- Chi phí máy thi công : Là chi phí khi sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp hoạt
động xây lắp công trình gồm : Chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa
thường xuyên máy thi công, động lực, tiền lương của công nhân điều khiển máy và chi phí
khác.
- Chi phí sản xuất chung : Gồm tiền lương của nhân viên quản lý đội ; các khoản trích
theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ, công nhân trực tiếp sản xuất công nhân sử dụng máy thi
công, nhân viên quản lý đội, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ.
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất xây lắp theo
dự toán. Bởi vì trong hoạt động xây dựng cơ bản, lập dự toán công trình, hạng mục công trình
xây lắp là khâu công việc không thể thiếu.
2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối
tượng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành hai loại:
- Chi phí trực tiếp : Là các chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với từng đối tượng chịu chi
phí (từng loại sản phẩm được sản xuất, từng công việc được thực hiện ...). Các chi phí này được
kế toán căn cứ trực tiếp vào các chứng từ phản ánh chúng để tập hợp trực tiếp cho từng đối
tượng liên quan.
- Chi phí gián tiếp : Là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi
phí, chúng cần được tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức phân bổ
thích hợp.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và
phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng tập hợp chi phí một cách hợp lý.
3. Giá thành sản phẩm, các loại giá thành sản phẩm xây lắp
3.1. Giá thành sản phẩm xây lắp

Để tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu
cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành ở doanh nghiệp, kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau :
- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù
hợp với điều kiện thực hiệnc ủa doanh nghiệp.
- Vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ)
mà doanh nghiệp lựa chọn.
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ và kết chuyển
hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo
yếu tố chi phí và khoản mục giá thành.
- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình, từng
loại sản phẩm xây lắp, chỉ ra khả năng và biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý, hiệu quả.
- Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng CT, HMCT, kịp thời
lập báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và giá thành xây lắp, cung cấp chính xác, nhanh chóng
thông tin về chi phí sản xuất, giá thành phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
b. đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp
1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất phát
sinh
Để xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp, cần căn cứ
vào các yếu tố như :
- Tính chất sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (sản xuất giản
đơn hay phức tạp).
- Loại hình sản xuất : (sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt ...)
- Đặc điểm sản phẩm
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
- Đơn vị tính giá thành áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp.
Như vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong từng doanh nghiệp cụ thể có xác định

- Khi xuất kho vật liệu dùng cho sản xuất thi công thường sử dụng các chứng từ : Phiếu
lĩnh vật tư, phiếu xuất kho.
- Khi mua vật liệu về sử dụng ngay không qua kho : Hoá đơn bán hàng, hoá đơn giá trị
tăng.
• Phương pháp tập hợp.
- Phương pháp tập hợp trực tiếp : Là chi phí trực tiếp nên được tập hợp trực tiếp cho
từng công trình, hạng mục công trình. Trên cơ sở các chứng từ gốc phản ánh số lượng, giá trị
vật tư xuất cho công trình, hạng mục công trình đó.
- Phương pháp tập hợp gián tiếp : Các nguyên vật liệu liên quan đến nhiều công trình,
hạng mục công trình trường hợp như vậy phải phân bổ theo một tiêu thức nhất định.
Sơ đồ hạch toán (Sơ đồ 1 - PL)
3.3. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm : Tiền lương chính, các
khoản phụ cấp lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân phục vụ thi công (vận chuyển,
bốc dỡ vật tư, công nhân chuẩn bị thi công và thu dọn hiện trường).
Tài khoản sử dụng : TK 622 "chi phí nhân công trực tiếp"
Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng công trình, hạng mục
công trình.
Chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm tiền công trả cho công nhân thuê ngoài.
Sơ đồ hoạch toán (sơ đồ 2 - PL)
3.4. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
- Tài khoản sử dụng : TK 623 - chi phí sử dụng máy thi công - để tập hợp và phân bổ
chi phí máy thi công phụ vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp
thực hiện thi công công trình.
Các chi phí sử dụng máy thi công trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí trực tiếp
phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng công việc xây lắp bằng
máy theo phương pháp thi công hỗn hợp chi phí sử dụng máy thi công bao gồm các khoản :
- Chi phí nhân công : Tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp phải trả cho công
nhân điều khiển máy thi công.
- Chi phí khấu hao máy thi công

dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ
-
Chi phí sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
a. Phương hướng đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toán
Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng dở dang cuối kỳ được xác định
theo công thức :
Chi phí thực tế
của khối lượng
dở dang cuối
kỳ
=
Chi phí thực tế của
khối lượng xây lắp
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí thực tế của
khối lượng xây lắp
thực hiện trong kỳ
x
Chi phí khối
lượng xây lắp dở
dang cuối kỳ
theo dự toán
--------------------------------------------------
Chi phí của khối

theo sản lượng
hoàn thành
tương đương
--------------------------------------------------
Chi phí của khối
lượng xây lắp bàn
giao trong kỳ theo dự
toán
+
Chi phí của khối
lượng xây lắp dở
dang theo dự toán
đổi theo sản lượng
hoàn thành tương
đương
c. Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo giá trị dự toán
Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được
tính theo công thức.
Chi phí thực tế
của khối lượng
xây lắp dở
dang cuối kỳ
=
Chi phí thực tế của
khối lượng xây lắp
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí thực tế của
khối lượng xây lắp
thực hiện trong kỳ

chu kỳ sản xuất sản phẩm. Căn cứ vào đặc điểm riêng của ngành xây lắp kỳ tính giá thành có
thể được xác định như sau :
- Đối với các sản phẩm theo đơn đặt hàng có thời gian thi công tương đối dài, công việc
được coi là hoàn thành khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàng, hoàn thành toàn bộ đơn
đặt hàng mới tính giá thành.
- Đối với công trình, hạng mục công trình lớn, thời gian thi công dài, thì chỉ kh nào có
một bộ phận hoàn thành có giá trị sử dụng được nghiệm thu, bàn giao thanh toán toán thì mới
tính giá thành thực tế bộ phận đó.
Ngoài ra, với công trình lớn, thời gian thi công dài kết cấu phức tạp ... thì kỳ tính giá
thành có thể được xác định là quý.
3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm
3.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp )
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp có số lượng công trình lớn,
đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với đối tượng tính giá thành công trình, hạng mục công
trình ...)
Theo phương pháp này tập hợp tất cả các chi phí sản xuất trực tiếp cho một công trình,
hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là tổng giá thành của một công
trình, hạng mục công trình đó.
Công thức : Z = C
Trong đó :
Z : Tổng giá thành sản phẩm sản xuất
C : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo CT, HMCT.
Trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành mà có khối lượng xây lắp
hoàn thành bàn giao, thì giá thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao được xác định
như sau :
Giá thành thực tế
của khối lượng
hoàn thành bàn
giao
=

cạnh các chi phí trực tiếp được phân bổ ngay, các chi phí gián tiếp (chi phí chung) phải được
phân bổ theo tiêu thức nhất định.
Ngoài ra còn có các phương pháp tính giá thành theo định mức, phương pháp tính giá
thành phân bước.
Chương II
Tình hình thực trạng về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành của sản phẩm ở Chi nhánh Công ty Sông Đà 7 tại
Hoà bình
I. Đặc điểm tình hình chung của Chi nhánh Công ty Sông Đà 7

Chi nhánh Công ty Sông Đà 7 là một doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập trực
thuộc Tổng công ty Sông Đà. Hiện nay trụ sở làm việc của Chi nhánh đóng tại Phường Tân
Thịnh – Thi xã Hoà Bình – Tỉnh Hoà Bình.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Hoà Bình.
Chi nhánh Công ty Sông Đà 7 là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng công
ty Sông Đà được thành lập năm 1976 với tên gọi ban đầu là Công trường bê tông.
Chi nhánh có nhiệm vụ tổ chức sản xuất các loại vật liệu xây dựng nhằm phục vụ
các công trình trong và ngoài Tổng công ty đồng thời bổ xung thêm nhiều ngành nghề kinh
doanh phù hợp với tình hình nhiệm vụ và sự phát triển không ngừng về quy mô tổ chức,
năng lực sản xuât kinh doanh đa chức năng như : Khai thác và sản xuất đá, sản xuất bê tông
thương phẩm, bê tông đúc sẵn, xây lắp các công trình thuỷ điện ...
Năm 1982 được đổi thành xí nghiệp Bê tông – Nghiền sàng : Trong thời gian này xí
nghiệp hoạt động trong môi trường kinh tế kế hoạch hoá tâp trung, bao cấp. Nhiệm vụ của
công ty do Tổng công ty Sông Đà giao trực tiếp bao gồm : Sản xuất bê tông thương phẩm,
bê tông đúc sẵn, sản suất đá răm và cát phục vụ xây dựng Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình ...
Ngày 26/3/1993 theo quyệt định số 04/BXD-TCLD Chi nhánh Công ty Sông Đà 7
được thành lập tại Phường Tân Thịnh – Thị xã Hoà Bình – Tỉnh Hoà Bình với các chức
năng chính là :
. Sản suất vật liệu xây dựng .
. Xây dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi và giao thông .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status