Tài liệu Tài liệu hướng dẫn môn Hóa học - Pdf 91

MÔN HOÁ HỌC
I. Nội dung thi
- Tất cả các kiến thức trong chương trình trung học phổ thông
- Các phép tính được sử dụng:
1. Phép tính cộng, trừ, nhân, chia thông thường
2. Phép tính hàm lượng phần trăm
3. Phép tính cộng trừ các phân số
4. Phép tính bình phương, số mũ, khai căn
5. Phép tính logarit (log; ln) và đối logarit
6. Giải phương trình bậc nhất một ẩn
7. Phép tính các hàm số lượng giác sin, cos, tg, cotg
8. Giải hệ hai phương trình bậc nhất một ẩn
9. Giải hệ ba phương trình bậc nhất một ẩn
10. Giải phương trình bậc hai một ẩn
11. Giải phương trình bậc ba một ẩn
12. Các phép tính về vi phân, tích phân, đạo hàm
II. Cấu trúc bản đề thi
Phần thứ nhất: HS trình bày lời giải về nội dung hóa học
Phần thứ hai: HS trình bày cách sử dụng máy tính bỏ túi để giải phương trình và tính
toán
Phần thứ ba: HS trình bày kết quả
III. Hướng dẫn cách làm bài và tính điểm
Để giải một bài toán Hoá học, thí sinh phải ghi tương ứng tóm tắt lời giải về nội
dung hóa học, cách sử dụng máy tính bỏ túi để giải phương trình và tính toán kết quả vào
các phần tương ứng có sẵn trong bản đề thi.
Mỗi bài toán được chấm điểm theo thang điểm 5. Điểm của một bài toán bằng tổng
điểm của 3 phần trên.
Điểm của bài thi là tổng điểm thí sinh làm được (không vi phạm qui chế thi) của 10
bài toán trong bài thi.
IV. Ví dụ đề bài toán và cách trình bày bài giải
Ví dụ 1:

Bấm MODE hai lần → màn hình máy tính hiện lên EQN
1
Bấm nút số 1 → màn hình máy tính hiện lên Unknowns
2 3
Bấm nút chuyển sang phải → màn hình máy tính hiện lên Degree?
2 3
Bấm 2 (để chọn PT bậc 2) → màn hình máy tính hiện a? thì bấm 0,15
Bấm = ⇒ màn hình máy tính hiện b ? thì bấm (-) 0,8
Bấm = ⇒ màn hình máy tính hiện c ? thì bấm (-) 67,2
Bấm = ⇒ màn hình máy tính hiện x
1
= 24
Bấm = ⇒ màn hình máy tính hiện x
2
= - 18,6666...…
Phần thứ ba: HS trình bày kết quả
Theo điều kiện hóa học: x > 0 nên chỉ chọn x = x
1
= 24 → X là Mg
y = 24 + 8 = 32 → Y là S
Ví dụ 2:
Hòa tan 15,8 gam hỗn hợp A gồm Na
2
CO
3
; K
2
CO
3
và Na

2
O
Hỗn hợp hai muối khan là NaCl và KCl
Khí thoát ra là CO
2
=
1,68
22,4
= 0,075 (mol)
Đặt số mol Na
2
O; Na
2
CO
3
và K
2
CO
3
lần lượt là x, y, z
Ta có các phương trình:
* khối lượng A: 62x + 106y + 138z = 15,8
* khối lượng hai muối khan: 58,5(2x + 2y) + 74,5 x 2z = 22,025
hay 117x + 117y + 149z = 22,025
* số mol khí CO
2
: y + z = 0,075
Phần thứ hai: HS trình bày cách sử dụng máy tính bỏ túi để giải phương trình
Bấm MODE hai lần ⇒ màn hình máy tính hiện lên EQN
1

Bấm = ⇒ màn hình máy tính hiện c
3
? thì bấm 1
Bấm = ⇒ màn hình máy tính hiện d
3
? thì bấm 0,075
Bấm = ⇒ màn hình máy tính hiện x = 0,1
Bấm = ⇒ màn hình máy tính hiện y = 0,021
Bấm = ⇒ màn hình máy tính hiện z = 0,054
Bấm 62 × 0,1 : 15,8 SHIFT = (%) ⇒ màn hình máy tính hiện 0,3924
Bấm 106 × 0,024 : 15,8 SHIFT = (%) ⇒ màn hình máy tính hiện 0,1360
Bấm 138 × 0,054 : 15,8 SHIFT = (%) ⇒ màn hình máy tính hiện 0,4716
Phần thứ ba: HS trình bày kết quả
% Khối lượng Na
2
O = 39,24%
% Khối lượng Na
2
CO
3
= 13,6%
% Khối lượng K
2
CO
3
= 47,16%
189
Ví dụ 3:
Al(OH)
3

= 40
Viết biểu thức biểu thị độ tan toàn phần của Al(OH)
3
(S) = [Al
3+
] + [AlO
2

] dưới
dạng một hàm của [H
3
O
+
]. Ở pH bằng bao nhiêu thì S cực tiểu. Tính giá trị S cực tiểu.
Phần thứ nhất: HS trình bày lời giải về hóa học
♣ Xét 2 cân bằng:
Al(OH)
3

ƒ
Al
3+
+ 3OH
-
T
t(1)
= [Al
3+
].[OH
-

t(1)
: [Al
3+
] =
-33
3
-
10
OH
 
 
=
3
-33 +
3
-14 3
10 H O
(10 )
 
 
= 10
9
[H
3
O
+
]
3
;
và từ T

+
3
10
H O
 
 
S cực tiểu khi đạo hàm
+
3
dS
d H O
 
 
= 3.10
9
[H
3
O
+
]
2
-
-13
2
+
3
4.10
H O
 
 

pH = - (- 6) - lg3,4= ?
Phần thứ hai: HS trình bày cách sử dụng máy tính bỏ túi để giải phương trình
Bấm 4 SHIFT 133,33 = 3,4
Bấm log 3,4 = 0,53
Phần thứ ba: HS trình bày kết quả
190
[H
3
O
+
] = 3,4. 10
-6

pH = 5,47
S
min
= 10
9
.(3,4. 10
-6
) + 40
13
6
4 10
3,4 10


×
×
= 1,5. 10

× ×
=
2 2 0
1,33 1,33
2,1 +( ) -2 x 2,1 x cos120
2 2
Phần thứ hai: HS trình bày cách sử dụng máy tính bỏ túi để giải phương trình
Bấm MODE màn hình hiện COMP SD REG
1 2 3
Bấm 1 sin 30 = 0,5
Bấm 2,1 x
2
+ 0,67 x
2
– 4,2 × 0,67 cos 120 = 2,5
191
H
H
C
C
I
I
120
0
d
C
I
C
I
30

H - O N - O
kJ/mol 389 493 942 460 627
Phản ứng nào dễ xảy ra hơn trong 2 phản ứng sau ?
2NH
3
+ 3/2 O
2
→ N
2
+ 3 H
2
O (1)
2NH
3
+ 5/2 O
2
→ 2NO + 3H
2
O (2)

Hướng dẫn giải :
Tính hiệu ứng nhiệt:
E
1
= (6E
N-H
+
3
2
E

- Phản ứng (1) có ∆H âm hơn nên pư (1) dễ xảy ra hơn.
Bài 2. Cho V lít khí CO qua ống sứ đựng 5,8 gam oxit sắt Fe
x
O
y
nóng đỏ một thời
gian thì thu được hỗn hợp khí A và chất rắn B. Cho B tác dụng hết với axit HNO
3
loãng
thu được dung dịch C và 0,784 lít khí NO. Cô cạn dung dịch C thì thu được 18,15 gam
một muối sắt (III) khan. Nếu hòa tan B bằng axit HCl dư thì thấy thoát ra 0,672 lít khí. (Các
khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn).
a) Xác định công thức của oxít sắt
b) Tính % theo khối lượng các chất trong B.

Hướng dẫn giải :
a) Số mol Fe trong Fe
x
O
y
= số mol Fe trong Fe(NO
3
)
3
= 0,075
192
→ số mol oxi trong Fe
x
O
y

O
3FeO + 10HNO
3
→ 3Fe(NO
3
)
3
+ NO + 5H
2
O
Fe + 4 HNO
3
→ Fe(NO
3
)
3
+ NO + 2H
2
O
Fe + 2HCl → FeCl
2
+ H
2
,
2
Fe H
0,672
n = n = = 0,03(mol)
22,4
ta có :

226
88
Ra có chu kỳ bán huỷ là 1590 năm. Hãy tính khối lượng của một mẫu Ra
có cường độ phóng xạ = 1Curi (1 Ci = 3,7. 10
10
Bq)?

Hướng dẫn giải :
Theo biểu thức v = -
dN
dt
= kN = 3,7.10
10
Bq
(trong đó N là số nguyên tử Ra, còn k =
1
2
ln2
T
→ N =
10
3,7.10
0,693
. T
1/2
)
và T
1/2
= 1590.365.24.60.60 = 5,014.10
10

2SO
3
Kp = 1,21.10
5
.
a) Tính độ chuyển hoá (% số mol) SO
2
thành SO
3
ở 800K, biết áp suất trong bình lúc này
là 1 atm, số mol hỗn hợp khí ban đầu (khi chưa đun nóng) là 100 mol.
b) Nếu tăng áp suất lên 2 lần, tính độ chuyển hoá SO
2
thành SO
3
, nhận xét về sự
chuyển dịch cân bằng.

Hướng dẫn giải :
193
a) Cân bằng: 2SO
2
+ O
2

→
¬ 
2SO
3
Ban đầu: 7 10 0 (mol)

2
SO O
(P )
(P ) .P
=
2
2
x (100 - 0,5x)
(7 - x) .(10 - 0,5x)
= 1,21. 10
5

do K >> → x ≈ 7 → Ta có :
2
49.96,5
(7 x) .6,5−
= 1,21. 10
5
Giải được x = 6,9225.
Vậy độ chuyển hóa SO
2
→ SO
3
:
6,9225.100%
7
= 98,89%.
b) Nếu áp suất tăng 2 lần tương tự có: 7- x′=
-2
0,300 . 5 . 10

x x
S + O
2
→ SO
2
(2)
y y
Gọi số mol C trong mẫu than là x, số mol S trong mẫu than là y
→ 12x + 32y = 3.
Khi cho CO
2
; SO
2
vào dung dịch NaOH dư:
194
CO
2
+ 2NaOH = Na
2
CO
3
+ H
2
O (3)
SO
2
+ 2NaOH = Na
2
SO
3

+ 2NaCl + H
2
O (6)
Trong dung dịch B có: Na
2
CO
3
; Na
2
SO
4
; NaCl; NaClO. Khi cho BaCl
2
vào ta có:
BaCl
2
+ Na
2
CO
3
= BaCO
3
↓ + 2NaCl (7)
x x
BaCl
2
+ Na
2
SO
4

2
CO
3
; Na
2
SO
3
; NaOH(dư)
[ Na
2
CO
3
] = 0,21: 0,5 = 0,12M
[ Na
2
SO
3
] = 0,015: 0,5 = 0,03M
[ NaOH ] =
0,75 - (2 . 0,21 + 2 . 0,015)
0,5
= 0,6M
Thể tích Cl
2
(đktc) tham gia phản ứng:
M
Cl2
= 1 . 0,3/2 → V
Cl2
= 0,3 . 22,4/2 = 3,36 lít

+ 3e + 4H
+
= NO + 2H
2
O (4)
Fe - 3e = Fe
3+
(2) Cu + Fe
3+
= Cu
2+
+ Fe
2+
(5)
Cu - 2e = Cu
2+
(3)
Phương trình phản ứng hoà tan Cu dư:
3Cu + 4H
2
SO
4
+ 2NO
3
-
= 3CuSO
4
+ SO
4
2-

Giải được: x = 0,06; y = 0,12; z = 0,24.
% lượng Mg = 6,12%; % lượng Fe = 28,57%; % lượng Cu = 65,31%
b) Tính nồng độ các ion trong dd A (trừ H
+
, OH
-
)
[Mg
2+
] =
0,06
0,244
= 0,246 M; [Cu
2+
] = 0,984 M;
[Fe
2+
] = 0,492 M; [SO
4
2-
] = 0,9 M; [NO
3
-
] = 1,64 M
Bài 7. a) Tính pH của dung dịch HCl nồng độ 0,5.10
-7
mol/lít.
b) Tính pH của dung dịch X được tạo thành khi trộn 200ml dung dịch HA 0,1M (Ka
= 10
-3.75


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status