Chuyên đề tốt nghiệp
TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
----------
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài:
Tổ chức công tác kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương.
Trang 1
Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.......................................................................................................3
CHƯƠNG 1...........................................................................................................5
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ............................................................................5
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG ĐÀ YALY..........................................5
1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần xi măng Sông Đà Yaly..................................5
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển và qui mô của công ty........................5
CHƯƠNG 2.........................................................................................................16
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP........................................16
2.1 Bản chất của tiền lương trong doanh nghiệp. .....................................16
S k toán các kho n trích theo l ngơ đồ ế ả ươ ............................34
CHƯƠNG 3.........................................................................................................35
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG ĐÀ YALY........................................35
3.1 Đặc điểm lao động và phân công lao động............................................35
Hệ số bậc lương.................................................................................................35
26 Ngày công....................................................................................................35
Ti n l ng = Kh i l ng công vi c (S n ph m) x n giáề ươ ố ượ ệ ả ẩ Đơ ....................36
phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, qua đó sẽ ảnh hưởng đến kinh doanh hay lợi nhuận
của doanh nghiệp. Nhưng doanh nghiệp lại không thể giảm tiết kiệm chi phí lương trả cho
người lao động, mà phải biết cách sử dụng có hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí,
tăng năng suất qua đó tăng doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp, góp phần tích lũy cho đơn
vị và sẽ tác đọng trở lại làm cho thu nhập của người lao động tăng lên, đời sống được cải thiện
hơn.
Đảng, Nhà nước, chính phủ từ nhiều năm nay rất quan tâm đến vấn đề tiền lương của
người lao động. Bên cạnh đó, Bộ lao động và thương binh xã hội đã ra nhiều quyết định liên
quan đến việc trả lương và các chế độ khác tính lương cho người lao động, Bộ Tài chính cũng
ban hành nhiều văn bản quy định cách thức hạch toán lương và các khoản trích theo lương tại
các doanh nghiệp. Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp có đặc thù sản xuất và lao động riêng, cho
nên phương thức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương là không giống nhau.
Xuất phát từ vị trí vai trò đặc biệt của thông tin kế toán, đặc biệt là việc hạch toán tiền
lương và các khoản trích theo lương, cho nên trong thời gian thực tập tại đơn vị cơ sở, em đã
tìm hiểu và lựa chọn đề tài: "Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương".
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo tốt nghiệp được trình bày gồm bốn chương chính
sau:
Chương 1 : Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần xi măng Sông Đà Yaly.
Trang 3
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương 2 :Lý luận chung về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong
doanh nghiệp
Chương 3 : Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
cổ phần xi măng Sông Đà Ya ly.
Chương 4 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xi măng Sông Đà Ya ly.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về kiến thức và thời gian nghiên cứu, bài viết
không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, các cán
bộ phòng kế toán và mọi người quan tâm đến đề tài để đề tài được hoàn thiện hơn.
Cho đến tháng 7 năm 2003 theo quyết định số 936/QĐ-BXD ngày 03/7/2003 của Bộ
trưởng Bộ xây dựng: Công ty Xi măng Sông đà trực thuộc Tổng Công ty Sông đà thành
Trang 5
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty Cổ phần xi măng Sông đà - Yaly, là doanh nghiệp độc lập theo hình thức chuyển từ
bộ phận doanh nghiệp nhà nước, được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà
nước:
Với tổng số vốn điều lệ là : 15.000.000.000, đồng
Trong đó:
+ Vốn nhà nước: 8.000.000.000,đồng, chiếm 53,3% vốn điều lệ
+ Vốn người lao động trong Công ty: 7.000.000.000,đ chiếm 46,7%
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ:
1.1.2.1 Về chức năng:
+ Sản xuất và kinh doanh sản phẩm xi măng Sông đà
+ Sản xuất và kinh doanh vỏ bao xi măng, vật liệu xây dựng
+ Khai thác đá bằng phương pháp khoan nổ mìn
+ Vận chuyển xi măng và vật liệu xây dựng bằng phương tiện cơ giới đường bộ theo
các hợp đồng kinh tế chi tiết với khách hàng
+ Kinh doanh vật liệu phi quặng, sắt thép xây dựng, xăng, dầu nhớt
+ Kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng sửa chữa máy xây dựng, ô tô vận tải, sửa chữa
trung đại tu ô tô
+ Vận tải thuỷ, khai thác bằng phương tiện tàu hút, gầu quặng.
+ Vận chuyển vật liệu nổ phục vụ công trường
+ Kinh doanh ngành nghề khác theo phạm vi đăng ký, phù hợp với qui định của pháp
luật
1.1.2.2 Về Nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động SXKD :
Đăng ký kinh doanh và kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu trách nhiệm
trước các cổ đông về kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước các khách
hàng và pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do Công ty thực hiện. Xây dựng các chiến
lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với các chức năng, nhiệm vụ của Công ty
TCHC
Phòng
KTKH
BAN KS
Phòng
PTSX
Phòng
TCKT
Phòng
KCS
Phòng
KDVT
Phòng
QLKT
Đội
XD
XN
1
XN
2
XN
3
PX
bán
TP
PX
TP
Xưởng
CK
Đội
truyền lệnh giúp TGĐ trong việc quan hệ công tác với cấp trên, cấp dưới, với
chính quyền địa phương và cơ quan đơn vị ngoài.
Phòng tài chính kế toán Công ty (PTCKT):
Có chức năng tham mưu cho TGĐ trong công tác tổ chức bộ máy tài chính kế
toán từ Công ty đến các đơn vị trực thuộc. đồng thời tổ chức chỉ đạo, kiểm tra,
Trang 8
Chuyên đề tốt nghiệp
báo cáo, thống kê, quyết toán, tổng kết tình hình tài chính, lập báo cáo luân
chuyển vốn, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Phòng kinh doanh vật tư Công ty (PKDVT):
Có chức năng tham mưu cho TGĐ trong việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm xi
măng, thu hồi vốn bán hàng, cung ứng và quyết toán các loại vật tư, nguyên vật
liệu phục vụ quá trình sản xuất xi măng, tham gia trong việc lập biện pháp kinh
doanh vật tư, vận tải cho các đơn vị thi công của Tổng Công ty Sông Đà tại khu
vực miền Trung và miền Nam.
Phòng kinh tế kế hoạch Công ty (KTKH):
Có chức năng tham mưu cho TGĐ Công ty trong các khâu xây dựng triển khai,
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác kế toán, công tác kinh tế và công tác
đầu tư trong toàn Công ty.
Phòng kiểm tra chất lượng Công ty (PKCS):
Tham mưu cho TGĐ trong lĩnh vực kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu trước
khi nhập kho, nguyên vật liệu trước khi đưa vào sản xuất, các bán thành phẩm,
thành phẩm của quá trình sản xuất. Lập các đơn phối liệu, nghiền xi măng, đơn
đóng bao trình TGĐ phê duyệt trước khi đưa vào sản xuất. Đồng thời giám sát
quá trình thực hiện các đơn trên.
Phòng phát triển sản xuất Công ty (PPTSX):
Tham mưu giúp TGĐ trong việc tìm kiếm cơ hội và tổ chức mở rộng sản xuất
Công ty, quản lý theo hệ thống QLCL với tiêu chuẩn ISO 9001-2000 về sản xuất
tiêu thụ xi măng và các vật tư khác.
Phòng quản lý kỹ thuật Công ty (PQLKT):
Người 650 680 30 5%
9 Thu nhập bình quân đ/ Ng 1.495 1.812 317 21.2%
Nhận xét:
Kết quả trên cho thấy tình hình hoạt động SXKD của Công ty rất khả quan, Doanh thu và
lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước. Tuy qui mô kinh doanh có mở rộng. Thu nhập bình
quân người lao động tăng (21,2%)trong khi số người lao động chỉ tăng không đáng kể
(30người). Công ty thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, kết hợp hài hoà giữa 3 lợi
ích: Nhà nước, Doanh nghiệp và người lao động .
1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
1.4.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán trong Công ty
- Mô hình hình hạch toán kế toán: đơn vị hạch toán theo mô hình vừa tập trung vừa phân
tán
- Bộ máy kế toán gồm:
Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Phòng kế toán Cơ quan Công ty : 6 người
+ Ban kế toán Xí nghiệp 1: 1 người
+ Ban kế toán Xí nghiệp 2: 1 người
+ Ban kế toán Xí nghiệp 3: 1 người
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY
SCĐ
: Quan hệ trực tiếp
: Quan hệ đối chiếu
- Phân công nhiệm vụ bộ phận kế toán:
1. Kế toán trưởng
Phụ trách chung : Chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác Tài chính kế toán của công ty
+ Tổ chức lập kế hoạch tài chính, kế hoạch giá thành, kế hoạch chi phí quản lý doanh
nghiệp, kế hoạch thu vốn, bán hàng, kế hoạch tín dụng ...tháng, quý, năm. So sánh giữa kế
hoạch & thực hiện.
+ Tổ chức xây dựng các quy định về quản lý tài chính của Công ty cho phù hợp với quy
+ Quyết toán chi phí khoán, các khoản phải thu, phải trả các xí nghiệp.
+ Tổng hợp đối chiếu công nợ phải trả khách hàng toàn Công ty.
+ Tham gia phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Tổng hợp, theo dõi việc kê khai và quyết toán thuế toàn công ty.
3. Kế toán ngân hàng, công nợ phải thu
+ Theo dõi việc thực hiện hợp đồng tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn với Ngân
hàng.
+ Kế toán tiền vay, tiền gửi Ngân hàng.
+ Kế toán theo dõi công tác mua cổ phần, tính lãi cổ tức.
+ Kế toán theo dõi tiền vay, trả lãi tiền vay Ngân hàng của các Cổ đông.
+ Tổng hợp, đối chiếu công nợ, thu hồi vốn các đơn vị nội bộ Tổng công ty. Đối chiếu
công nợ với TCT, các Ban quản lý, ban điều hành
4. Kế toán sản xuất công nghiệp, kế toán thanh toán
+ Kiểm tra, theo dõi việc hạch toán xuất, nhập vật tư, thành phẩm tại Cơ quan công ty
Kiểm tra hạch toán kết chuyển chi phí sản xuất, lập báo cáo quyết toán tháng, quý, năm tại
của cơ quan công ty.
+ Quyết toán chi phí khoán Mỏ đá, Vỏ bao.
+ Quyết toán tiền bồi dưỡng hiện vật.
+ Quyết toán Nguyên vật liệu chính tháng, quý, năm. phân tích chi phí sản xuất xi măng.
Đối chiếu, thanh toán tiền mua vật tư phát sinh tại Nhà máy, theo dõi quyết toán công nợ
tạm vay, tạm ứng toàn công ty.
+ Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KFCĐ, tiền phép, tầu xe phép.
5. Kế toán vật tư - Doanh thu - TSCĐ- CCDC
+ Hạch toán doanh thu bán xi măng Sông đà Yaly tại Cơ quan công ty.
Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Đối chiếu công nợ phải thu tiền xi măng bán ngoài
+ Lập báo nợ tiền xi măng bán cho các xí nghiệp trực thuộc và nội bộ TCT.
+ Theo dõi, hạch toán nhập xuất vật tư, tiền mặt tại cơ quan công ty.
+ Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, khấu hao TSCĐ của toàn công ty
- Các loại sổ kế toán được mở theo các phần hành kế toán như sau:
- Sổ kế toán: Tiền, các khoản phải thu, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn:
+ Sổ chi tiết tài khoản
+ Sổ cái tài khoản
+ Sổ quĩ tiền mặt
- Sổ kế toán hàng tồn kho:
+ Sổ chi tiết từng loại vật tư, hàng hoá
+ Thẻ kho
+ Sổ cái tài khoản
- Sổ kế toán tài sản cố định và đầu tư dài hạn
+ Thẻ tài sản cố định
+ Sổ chi tiết
+ Sổ cái tài khoản
- Sổ kế toán nợ trả trả:
+ Sổ chi tiết
+ Sổ cái tài khoản
- Sổ kế toán nguồn vốn chủ sở hữu:
+ Sổ chi tiết
+ Sổ cái tài khoản
SƠ ĐỒ QUI TRÌNH GHI SỔ TẠI CÔNG TY
Trang 14
Chuyên đề tốt nghiệp
Ghi chú:
Theo dõi hàng tháng
Theo dõi hàng ngày
Đối chiếu
1.4.3 Các chính sách kế toán:
- Đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp: kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: đường thẳng
trọng trong công tác quản lý kinh doanh.
Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do
người lao động tạo ra. Tuỳ theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể được xác định là một
bộ phận chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá sản phẩm hay được xác định là một
bộ phận của thu- kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp.
Mục đích của các nhà sản xuất là lợi nhuận, còn mục đích của người cung ứng sức lao
động là tiền lương. Do vậy tiền lương không chỉ mang bản chất là chi phí mà tiền lương là
một bộ phận thu nhập chủ yếu, cơ bản thường xuyên của người lao động trong doanh
nghiệp.
Đối với người lao động, tiền lương nhận được thoả đáng sẽ là động lực kích thích
năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động. Nếu năng suất lao động tăng sẽ làm cho
lợi nhuận doanh nghiệp tăng, do đó nguồn phúc lợi của doanh nghiệp mà người lao động
được nhận lại cũng sẽ tăng. Nó là phần bổ xung thêm cho tiền lương làm tăng thu nhập và
lợi ích của người cung ứng lao động. Mặt khác, khi lợi ích của người lao động được đảm
bảo bằng các mức lương thoả đáng sẽ tạo ra sự gắn kết cộng đồng những người lao động
với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp, xoá bỏ ngăn cách giữa chủ doanh nghiệp với
Trang 16
Chuyên đề tốt nghiệp
người lao động, làm cho người lao động có trách nhiệm hơn, tự giác hơn đối với các hoạt
động của doanh nghiệp.
Một vấn đề khác mà không một doanh nghiệp nào không thể không quan tâm đó là
mức lương tối thiểu. Mức lương tối thiểu dùng để đo lường sức lao động thông thường
trong điều kiện làm việc bình thường, yêu cầu một kỹ năng đơn giản, với một khung giá các
tư liệu sinh hoạt hợp lý. Đây chính là cái "ngưỡng" cuối cùng cho sự trả lương của tất cả
các ngành, các doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn có sức lao động để hoạt động sản xuất
kinh doanh thì phải trả mức lương thấp nhất, không thấp hơn mức lương tối thiểu mà Nhà
nước quy định. Đồng thời doanh nghiệp phải tính giữa chi phí và doanh thu trong đó tiền
lương là một chi phí rất quan trọng ảnh hưởng tới việc tạo ra lợi nhuận cao nhất cho doanh
nghiệp.
Theo Bộ luật lao động, tiền lương của người lao động do người sử dụng lao động và
người lao động thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động,
chất lượng và hiệu quả công việc. Mức lương hợp đồng phải lớn hơn mức lương tối thiểu
do Nhà nước quy định. Mặt khác, để điều tiết thu nhập, giảm hố ngăn cách giữa người giàu
và người nghèo Nhà nước đã đề ra thuế thu nhập dành cho những người có tổng thu nhập từ
5.000.000đ trở lên. Thuế thu nhập được đánh theo phương pháp luỹ tiến.
Theo NĐ/197/CP ngày 31/12/1994 quy định: Làm công việc gì, chức vụ gì hưởng
lương theo công việc đó, chức vụ đó thông qua hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập
thể.
Đối với công nhân và nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh, cơ sở để xếp lương là
tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật. Đối với người phục vụ quản lý doanh nghiệp là tiêu chuẩn xếp
hàng doanh nghiệp theo độ phức tạp về hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Việc trả lương phải theo kết quả sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp phải đảm bảo
thực hiện các quy định của Nhà nước, không được thấp hơn mức lương tối thiểu quy định
hiện hành.
2.2 Các hình thức tiền lương.
2.2.1 Các hình thức trả lương.
Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao
động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động có ý nghĩa rất to lớn trong việc động
viên khuyến khích người lao động phát huy tinh thần dân chủ ở cơ sở, thúc đẩy họ hăng say
lao động sáng tạo, nâng cao năng suất lao động nhằm tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã
hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của mỗi thành viên trong xã hội.
Hiện nay, việc tính lương cho người lao động được tiến hành theo hai hình thức chủ
yếu là: trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm.
2.2.2 Hình thức trả lương theo thời gian
Trang 18
Chuyên đề tốt nghiệp
Hình thức trả lương theo thời gian thường được áp dụng cho lao động công tác văn
phòng như Hành chính trị, Tổ chức lao động, Thống kê, Tài vụ- Kế toán.... Tiền lương tính
theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc thực tế, cấp
Chuyên đề tốt nghiệp
thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc
lao vụ đó. Hình thức này đảm bảo thực hiện đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn
chặt số lượng với chất lượng lao động, khuyến khích người lao động hăng say lao động sáng
tạo, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội.
Tiền lương sản phẩm phụ thuộc vào đơn giá tiền lương của một sản phẩm, công đoạn chế
biến sản phẩm và số lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc mà người lao động hoàn thành
đủ tiêu chuẩn quy định. Điều kiện để thực hiện tính lương theo sản phẩm là:
- Xây dựng đơn giá tiền lương.
- Phải tổ chức hạch toán ban đầu sao cho xác định được chính xác kết quả của từng người
hoặc từng nhóm lao động (càng chi tiết càng tốt)
- Doanh nghiệp phải bố trí đầy đủ việc làm cho người lao động.
- Phải có hệ thống kiểm tra chất lượng chặt chẽ.
Việc trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành theo những hình thức sau:
+ Trả lương theo sản phẩm trực tiếp ( không hạn chế )
Theo hình thức này tiền lương phải trả cho người lao động được tính:
x
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay cho một tập
thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất, đã đánh giá đúng kết quả lao động.
+ Trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Tiền lương sản phẩm gián tiếp được tính cho từng người lao động hay một tập thể người
lao động thuộc bộ phận gián tiếp như công nhân phụ làm công việc phục vụ sản xuất như vận
chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc.... hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao
động của bộ phận trực tiếp sản xuất.
Cách tính như sau
x
Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp không khuyến khích lao động gián tiếp nâng cao chất
lượng công việc mà chỉ khuyến khích lao động gián tiếp quan tâm đến việc phục vụ cho lao
động trực tiếp sản xuất.
Trang 20
Phụ cấp lương là khoản tiền lương doanh nghiệp trả thêm cho người lao động khi họ
làm việc ở những điều kiện đặc biệt.
Theo điều 4 thông tư số 20/ LB- TT ngày 2/6/1993 của Liên bộ Lao động - Thương
binh Xã hội - Tài chính:
+ Phụ cấp làm đêm
Nếu người lao động làm thêm giờ vào ban đêm (từ 22h đến 6h sáng) thì ngoài số tiền trả
cho những giờ làm thêm người lao động còn được hưởng phụ cấp làm đêm.
x x
Trong đó:
- 30% đối với những công việc không thương xuyên làm việc ban đêm
Trang 21
Phụ
cấp
làm
đêm
Tiền lương cấp bậc
hoặc chức vụ tháng
(kể cả phụ cấp công việc )
30% Hoặc
40%
Số giờ
làm đêm
Số giờ tiêu chuẩn quy định trong tháng
Chuyên đề tốt nghiệp
- 40% đối với những công việc thường xuyên làm việc theo ca (chế độ ba ca) hoặc
chuyên làm việc đêm.
+ Phụ cấp trách nhiệm
Nhằm bù đắp cho những người vừa trực tiếp sản xuất hoặc làm công tác chuyên môn,
nghiệp vụ vừa kiểm nghiệm công tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm hoặc
ra để trả cho người lao động dưới hình thức tiền lương theo một tiêu chí nhất định.
+ Tiền thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm: áp dụng khi công nhân có sáng kiến nâng
cao chất lượng sản phẩm. Khoản tiền thưởng này tính trên cơ sở tỷ lệ chung không quá 40%
phần chênh lệch giá giữa sản phẩm có phẩm cấp cao với sản phẩm có phẩm cấp thấp.
+ Tiền thưởng về tiết kiệm vật tư: Là thưởng nhằm khuyến khích người lao động
giảm chi phí sản xuất dẫn đến hạ giá thành sản phẩm. Căn cứ để quy định chỉ tiêu thưởng là
định mức tiêu hao NVLC,VLP năng lượng cho một đơn vị sản phẩm. Để có quy chế thưởng
cho hình thức này phù hợp doanh nghiệp phải xây dựng được hệ thống định mức kinh tế kỹ
thuật tiên tiến và xác định đúng đối tượng vật tư quý hiếm, có tỷ trọng lớn. Mức tiền
thưởng tính trên cơ sở giá trị vật tư và lao động tiết kiệm được so với định mức và tỷ lệ quy
định không quá 40%.
- Thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật: là hình thức khuyến khích cán bộ công nhân phát
huy khả năng sáng tạo của mình trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động,
chất lượng sản phẩm hoặc cải thiện điều kiện làm việc mang lại hiệu quả trong sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Mức thưởng tuỳ theo điều kiện của từng doanh nghiệp và hiệu quả lợi ích kinh tế xã
hội mà có quy chế, quy đinh cụ thể. Tuy nhiên phải đảm bảo được vai trò khuyến khích người
lao động đóng góp trí tuệ cho sự phát triển của doanh nghiệp và xã hội.
2.3 Nội dung quỹ lương
Quỹ lương trong doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho toàn bộ
lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Nói cách khác đó là toàn bộ các khoản tiền lương
thường xuyên mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động trong một thời lỳ nhất định
( tháng, quý, năm). Cụ thể như sau:
• Tiền lương tính theo thời gian
• Tiền lương tính theo sản phẩm
• Tiền lương công nhật, lương khoán
Trang 23
Chuyên đề tốt nghiệp
• Tiền lương trả cho người lao động chế tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế
độ quy định.
Trang 24
Chuyên đề tốt nghiệp
theo chế độ được hưởng lương nghỉ phép, nghỉ ngừng sản xuất, đi họp, đi học... Tiền lương phụ
của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn bó công việc chế tạo sản phẩm cũng như không
quan hệ đến năng suất lao động cho nên tiền lương phụ thuộc được phân bổ một cách gián tiếp
vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm. Tiền lương phụ thuộc thường được phân bổ cho từng
loại sản phẩm căn cứ theo tiền lương chính của công nhân sản xuất từng loại sản phẩm.
2.4 Các khoản trích theo lương.
2.4.1 Bảo hiểm xã hội.
Trong trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như khi bị ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí mất sức hay tử tuất... sẽ được hưởng khoản trợ cấp nhằm
giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, đó là khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH). Chính vì vậy
BHXH là một chính sách kinh tế xã hội quan trọng của Nhà nước. Nó không những không xác
định khía cạnh kinh tế mà còn phản ánh chế độ xã hội BHXH là sự đảm bảo ở mức độ nhất
định về mặt kinh tế cho người lao động và gia đình họ.
BHXH là một hệ thống gồm 3 tầng.
Tầng 1: là tầng cơ sở để đáp ứng cho mọi người, cá nhân trong xã hội trong đó yêu cầu là
người nghèo dù khả năng đóng góp BHXH của những người này rất thấp.
Tầng 2: là tầng bắt buộc cho những người có công việc làm ăn ổn định.
Tầng 3: là sự tự nguyện của những người muốn đóng góp bảo hiểm cao.
Mục đích của BHXH là tạo lập một mạng lưới an toàn xã hội nhằm bảo vệ người lao
động khi gặp rủi ro hoặc khi về già không có nguồn thu nhập.
Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ phần trăm tiền lương phải thanh toán
cho công nhân để tính vào chi phí sản xuất và trừ vào lương công nhân. Theo quy định hiện hành là
bằng 22% so với tổng lương cơ bản, trong đó:
+ 16% do doanh nghiệp nộp và tính vào chi phí kinh doanh
+ 6% do người lao động và được trừ vào lương tháng
Nếu doanh nghiệp không thực hiện trực tiếp chi thì phải nộp hết 22% cho cơ quan quản
lý.
Quỹ BHXH do cơ quan BHXH quản lý. Doanh nghiệp có trách nhiệm trích thu rồi nộp