Một số biện pháp chủ yếu nâng cao chất lượng thẩm định dự án tại Cục đầu tư phát triển Hà Nội - Pdf 91

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Một quốc gia muốn tăng trởng và phát triển đòi hỏi phải đẩy mạnh các hoạt
động đầu t. Có đẩy mạnh hoạt động đầu t mới tận dụng hết các tiềm lực kinh tế,
thúc đẩy mọi hoạt động của nền kinh tế đi lên. Đặc biệt trong tình hình hiện nay,
thế giới đang có xu hớng khu vực hoá toàn cầu hoá thì các hoạt động đầu t trong
và ngoài nớc càng trở nên sôi động. Đó là thuận lợi lớn đối với một nớc đi sau,
chậm phát triển nh nớc ta trong việc thu hút các nguồn vốn cho đầu t phát triển, rút
ngắn khoảng cách so với các nớc trong khu vực và trên thế giới. Đối với một
doanh nghiệp, việc mở cửa nền kinh tế, tăng cờng các hoạt động đầu t của đất nớc
đã đem lại nhiều thuận lợi lớn trong việc mở rộng hoạt động sản xuất cũng nh mở
rộng thị trờng. Đồng thời cũng đặt doanh nghiệp trớc nhiều thách thức mới do
cạnh tranh ngày càng gay gắt. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để đầu t có hiệu quả,
tức là làm thế nào để hoạt động đầu t vừa mang lại lợi ích vừa phù hợp với mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc?
Mỗi hoạt động đầu t có rất nhiều đặc điểm và sự phức tạp về mặt kỹ thuật lại
chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố bất định. Do vậy, một công cuộc đầu t muốn đạt
hiệu quả đòi hỏi phải có một sự chuẩn bị cẩn thận và nghiêm túc. Sự chuẩn bị này
thể hiện ở việc soạn thảo dự án bao gồm việc tính toán toàn diện các khía cạnh
kinh tế - kĩ thuật, điều kiện tự nhiên, môi trờng xã hội pháp lý... có liên quan đến
quá trình thực hiện dự án. Tuy nhiên thực tế cho thấy, mỗi hoạt động đầu t chỉ
thực sự mang lại hiệu quả khi nó đợc thẩm định một cách khách quan trên tất cả
các phơng diện.
Thẩm định dự án là một khâu quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị đầu t,
công tác thẩm định càng đợc chuẩn bị tốt thì các quyết định đầu t càng trở nên
đúng đắn và dự án đảm bảo đạt hiệu quả cao. Tuy nhiên trên thực tế, còn rất nhiều
hạn chế trong quá trình thực hiện công tác này. Vì vậy hoàn thiện công tác thẩm
định dự án đầu t là một vấn đề cấp thiết hiện nay. Trong phạm vi chuyên đề này
em xin nêu ra một số biện pháp chủ yếu để nâng cao chất lợng thẩm định dự án tại
Cục đầu t phát triển Hà Nội.
Chuyên đề này có kết cấu 3 phần:

thu đợc vốn lớn hơn số vốn đã bỏ ra thông qua lợi nhuận.
- Theo quan điểm của xã hội (quốc gia): Đầu t là hoạt động bỏ vốn phát triển để
từ đó thu đợc hiệu quả kinh tế - xã hội vì mục tiêu phát triển quốc gia.
2) Khái niệm dự án đầu t
Một quốc gia muốn tăng trởng và phát triển đòi hỏi phải đẩy mạnh các hoạt
động đầu t. Có đẩy mạnh hoạt động đầu t mới tận dụng đợc hết các tiềm lực của
nền kinh tế, thúc đẩy mọi hoạt động của nền kinh tế đi lên. Vấn đề đặt ra là làm
thế nào để đầu t có hiệu quả, tức là làm thế nào để hoạt động đầu t vừa mang lại
lợi ích cho nhà đầu t, vừa phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất
nớc? Có thể khẳng định rằng đầu t theo dự án là điều kiện cần, quan trọng để đảm
bảo một công cuộc đầu t thành công, hiệu quả.
Ta hãy xem xét các khái niệm về dự án đầu t:
Về mặt hình thức: Dự án đầu t là một tập hồ sơ, tài liệu trình bày một cách
chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt đợc
những hiệu quả và thực hiện đợc những mục tiêu nhất định trong tơng lai.
Trên góc độ quản lý: Dự án đầu t là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,
vật t, lao động để tạo ra các kết qủa kinh tế, tài chính trong thời gian dài
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu t là một công cụ thể hiện kế hoạch chi
tiết của một công cuộc đầu t sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội làm
tiền đề cho các quyết định đầu t và tài trợ cho dự án. Dự án đầu t là một hoạt động
kinh tế riêng biệt, là khâu đầu tiên trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nói
chung.
Về mặt nội dung: Dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động có liên quan với
nhau đợc kế hoạch hoá nhằm đạt đợc các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết
quả cụ thể trong một thời gian nhất định thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác
định.
Nh vậy dự án đầu t phản ánh toàn bộ các vấn đề về thị trờng, kinh tế, kỹ
thuật, công nghệ, xây dựng, tổ chức thi công, xây lắp, khả năng thu hồi vốn và

Tiết kiệm/GDP(%) 16.9 17.0 16.7 20.1 17.0
Qua số liệu trên cho thấy rằng nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc những kết quả
nhất định trong việc thúc đẩy các hoạt động đầu t, huy động nguồn vốn đầu t cho
tăng trởng kinh tế. Đặc biệt trong giai đoạn 1991 - 2003, mức tiết kiệm và đầu t
trong GDP tăng mạnh, tốc độ tăng trởng thời kỳ này tơng đối cao và ổn định. Năm
2003 có tỉ lệ đầu t/ GDP là 27,3%, tiết kiệm/ GDP là 17,0% và đạt tốc độ tăng tr-
ởng cao nhất trong suốt thời kỳ qua là 12,7%, tỉ lệ lạm phát dới hai con số là
9,5%.Tuy nhiên nếu xét toàn cảnh nền kinh tế và so sánh tình hình đầu t của nớc
ta với các nớc trong khu vực ta thấy rằng mức tích luỹ và đầu t của Việt Nam còn
rất thấp. Tích luỹ của nền kinh tế hạn hẹp, mức tiết kiệm (% trên GDP) gần nh
không tăng và chịu lệ thuộc một phần vào lợng kiều hối bên ngoài. Tốc độ vốn đầu
t bình quân hàng năm tăng nhanh từ 7,8% ở thời kỳ 1986 - 1990 lên 28,3% thời kỳ
1991 - 2003 đã giảm còn khoảng 15% suốt hai năm 2004 - 2005 và năm 2006 vẫn
tiếp tục xu hớng giảm. Thực tế đã cho thấy vốn đầu t cho phát triển kinh tế ở Việt
Nam tuy đã có những kết quả ban đầu nhng vẫn còn là một lĩnh vực nóng bỏng và
là một thách thức lâu dài đối với quá trình phát triển của Việt Nam. Do đó cần
phải có những chính sách thúc đẩy đầu t phù hợp để tăng cờng việc phát huy mọi
tiềm năng về vốn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nớc nhằm phục vụ cho
sự nghiệp phát triển kinh tế ở Việt Nam trong thời kỳ mới.
3.2- Dự án đầu t tác động đến quan hệ cung cầu về sản phẩm và dịch vụ trên
thị trờng, cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng trong xã hội.
Theo quy luật của kinh tế thị trờng vận động có sự quản lý vĩ mô của Nhà n-
ớc, các dự án đầu t sẽ cung cấp nhiều sản phẩm và dịch vụ với nhãn hiệu mới, kiểu
cách mới, chất lợng và giá thành hợp lý, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của ngời
tiêu dùng. Đây là hệ quả tất yếu của việc huy động tiềm năng về vốn đầu t, việc
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tăng năng lực sản xuất và dịch vụ để kích thích sản xuất phát triển, tạo thêm nhiều
công ăn việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nguời lao động...
3.3- Dự án đầu t là phơng tiện để chuyển dịch và phát triển cơ cấu kinh tế

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
t cần thiết phải đảm bảo đầu t các trang thiết bị công nghệ thích hợp, sản phẩm của
dự án phải đáp ứng đợc các yêu cầu về kỹ, mĩ thuật, chất lợng và cạnh tranh đợc
trên thị trờng. Việt Nam cần phải có chính sách công nghệ và định hớng công
nghệ trong thời gian tới để tăng cờng trình độ công nghệ của mình và đáp ứng đợc
đòi hỏi của tình hình đầu t trong thời kỳ mới.
4) Chu trình của dự án đầu t
Dự án đầu t đợc xây dựng và phát triển trong một quá trình gồm nhiều giai
đoạn riêng biệt song gắn bó chặt chẽ với nhau và đi theo một tiến trình lôgic đợc
gọi là chu trình dự án.Có nhiều cách phân chia chu trình dự án nhng ở đây để tiện
cho việc phân tích, ta phân chia thành 5 giai đoạn là: xây dựng dự án, thực hiện dự
án, vận hành dự án, đánh giá sau thực hiện dự án và kết thúc dự án.
4.1. Giai đoạn xây dựng dự án
4.1.1 - Nghiên cứu cơ hội đầu t
Nghiên cứu cơ hội đầu t là giai đoạn đầu tiên trong chu trình dự án. Đây là
những ý tởng ban đầu đợc hình thành trên cơ sở phát hiện những lĩnh vực có nhiều
tiềm năng để đầu t, từ đó hình thành sơ bộ các ý đồ đầu t. Trên thực tế, ý đồ về
một dự án mới có thể xuất phát từ các nguồn sau:
- Từ chiến lợc phát triển ngành hay chiến lợc phát triển kinh tế quốc dân
- Thông qua việc phát hiện các nguồn tài nguyên, nhân lực, vật liệu cha đợc
khai thác và sử dụng có hiệu quả.
- Dự án có thể đợc đề xuất để đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng ở thị trờng
trong nớc và nớc ngoài còn cha đợc thoả mãn.
- ý đồ của dự án có thể nảy sinh từ yêu cầu khắc phục những khó khăn và trở
ngại đối với sự phát triển kinh tế - xã hội do thiếu các điều kiện vật chất cần thiết.
Trên cở sở các ý đồ đầu t khác nhau đợc hình thành và đề xuất, cần tiến
hành nghiên cứu chi tiết hoá, lựa chọn ra những ý đồ dự án có triển vọng nhất (ph-
ơng án tối u) để tiến hành chuẩn bị và phân tích trong giai đoạn tiếp theo. Việc xác
định và sàng lọc các ý đồ dự án có ảnh hởng quyết định đến quá trình chuẩn bị và
thực hiện dự án sau này.

hợp lý trong thiết kế dự án thì tuỳ theo mức độ, dự án có thể đợc yêu cầu sửa đổi
hay buộc phải xây dựng lại hoàn toàn.
4.2. Giai đoạn thực hiện dự án
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thực hiện dự án là giai đoạn triển khai thực hiện dự án. Giai đoạn này bao
gồm một loạt các quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi thiết kế đến khi đa dự
án vào vận hành khai thác.
Thực hiện dự án là kết quả của một quá trình chuẩn bị và phân tích kỹ lỡng.
Song trong thực tế rất ít khi dự án đợc tiến hành hoàn toàn đúng nh hoạch định.
Nhiều dự án đã không đảm bảo đợc tiến độ thời gian và chi phí dự kiến, thậm chí
một số dự án đã phải thay đổi thiết kế ban đầu do giải pháp kỹ thuật không thích
hợp hay do thiếu vốn... Nói chung những rủi ro buộc hoạt động đầu t khó thực
hiện theo nh kế hoạch là các khó khăn về tài chính, các hạn chế về mặt quản lý,
các vấn đề kỹ thuật phát sinh thờng xuyên trong quá trình thực hiện dự án và do
các biến động chính trị tác động không tốt đến quá trình triển khai dự án.
4.3. Giai đoạn vận hành dự án đầu t
Giai đoạn vận hành dự án đầu t đợc xác định từ khi chính thức đa dự án vào
vận hành, khai thác cho đến khi kết thúc dự án. Đây là giai đoạn thực hiện các
hoạt động theo chức năng của dự án và quản lý các hoạt động đó theo kế hoạch đã
dự tính. Giai đoạn vận hành dự án có thể tiến hành ngay cả trong giai đoạn thực
hiện. Có thể chia giai đoạn thực hiện dự án thành những thời kỳ nhỏ hơn, chẳng
hạn, thời kỳ thứ nhất là thi công xây dựng các công trình cơ sở, sau khi hoàn thành
XDCB dự án chuyển sang thời kỳ phát triển. Trong thời kỳ này, dự án bắt đầu sinh
lợi và trả dần những khoản nợ trong thời kỳ đầu. Thời kỳ thứ ba bắt đầu khi dự án
đạt tới sự phát triển toàn bộ, nói cách khác các công trình đầu t ban đầu đã sử dụng
hết công suất và kéo dài tới khi dự án chấm dứt hoạt động.
4.4. Giai đoạn đánh giá sau thực hiện dự án
Đánh giá sau thực hiện dự án thực chất là việc phân tích đánh giá các chỉ
tiêu kinh tế - kỹ thuật của dự án trong giai đoạn vận hành, khai thác. Việc đánh giá

Giai đoạn 1
Xây dựng dự án
Nghiên cứu
cơ hội đầu t
Nghiên cứu
tiền khả thi
Nghiên cứu
khả thi
Thẩm định dự
án đầu t
Giai đoạn 2: Thực hiện
dự án
Thiết kế kỹ
thuật
Kí kết hợp
đồng, đấu thầu
Đào tạo CB -CNV
kỹ thuật, quản lý
Chạy thử,
nghiệm thu
Giai đoạn3: Vận hành
khai thác dự án
Giai đoạn 4: Đánh giá
sau thực hiện dự án
Giai đoạn 5: Kết thúc
dự án
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thẩm định dự án đầu t là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, có
khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hởng trực tiếp tới tính khả thi của
dự án, từ đó ra quyết định đầu t và cho phép đầu t.

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nên gay gắt, khoảng thời gian mà mỗi sản phẩm trụ đợc trên thị trờng ngày một
ngắn. Vì vậy việc hình thành ý tởng dự án, lập dự án cũng nh quản lý tốt dự án trở
thành một vấn đề hết sức bức thiết.
Mỗi doanh nghiệp thờng phải tiến hành một lúc nhiều dự án liên quan, phụ
thuộc lẫn nhau (dự án sản phẩm mới thờng đi liền với nhu cầu thay đổi cơ cấu tổ
chức, tin học hoá doanh nghiệp...) số lợng dự án nhiều, quy mô dự án cũng lớn lên
và phức tạp hơn do sự phát triển của kỹ thuật và công nghệ, nhiều dự án đòi hỏi
phải có chuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau cùng tham gia. Trong khi đó
các dự án phải đứng trớc những hạn chế về kinh tế nh nguồn lực có hạn, những
vấn đề về môi trờng sinh thái, yêu cầu ngày càng cao của khách hàng... Những đòi
hỏi ngày càng nghiêm khắc đó của thực tế buộc các nhà đầu t phải quan tâm đến
việc nghiên cứu tổ chức tối u toàn bộ quá trình chuẩn bị dự án và thực hiện dự án.
Đồng thời đòi hỏi các nhà quản lý kinh tế phải có kiến thức, kinh nghiệm, phẩm
chất... để đánh giá đúng đắn hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
để ra quyết định hợp lý về đầu t hay quyết định cho vay, tài trợ cho dự án. Quá
trình các nhà quản lý thực hiện các nhiệm vụ này chính là quá trình thẩm định dự
án đầu t.
Mặt khác, một dự án đầu t cho dù đợc soạn thảo kỹ lỡng đến đâu thì vẫn
mang ý kiến chủ quan của nhà đầu t và sẽ có những sai sót nhất định trong việc
nhìn nhận đánh giá các vấn đề của dự án. Dự án đợc lập thờng không tránh khỏi
tình trạng bỏ sót các yếu tố trong khi tính toán, tình trạng thiếu khách quan thiên
về mục tiêu lợi nhuận mà coi nhẹ lợi ích của xã hội. Ngoài ra do chủ đầu t hạn chế
về nguồn thông tin, trình độ chuyên môn, quản lý cũng nh phân tích tình hình thực
tế của chủ đầu t còn yếu nên dự án đợc lập ra cha chắc đã thực sự khả thi, đáp ứng
đợc đòi hỏi của thị trờng cũng nh các mục tiêu phát triển của xã hội. Công tác
thẩm định dự án nhằm làm rõ tính đúng đắn, hợp lý của dự án trên cơ sở phân tích
một loạt các vấn đề có liên quan đến hiệu quả thực hiện dự án nh mục tiêu của dự
án, thị trờng sản phẩm, kỹ thuật - công nghệ, khả năng tài chính của dự án... Nh
vậy, thẩm định dự án có một vai trò to lớn đối với chủ đầu t, với Nhà nớc và đối

tế - xã hội hoặc hiệu quả thấp. Điều này sẽ đảm bảo các công cuộc đầu t đều đóng
góp vào lợi ích chung của xã hội, hoạt động đầu t đợc tiến hành theo đúng mục
tiêu và định hớng phát triển của đất nớc.
Đối với các nhà tài trợ, các tổ chức ngân hàng, việc thẩm định dự án mang
lại cho họ những thông tin về tính khả thi của dự án, giúp họ đánh giá đợc tình
hình tài chính của chủ đầu t và khả năng trả nợ của dự án.... Từ đó giúp họ ra
quyết định nên hay không nên cho vay hoặc tài trợ cho dự án.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nh vậy, thẩm định dự án là cần thiết khách quan bắt nguồn từ đòi hỏi cần
phải đẩy mạnh các hoạt động đầu t phát triển, điều hoà các loại lợi ích trong xã
hội, thực hiện chức năng quản lý của Nhà nớc đối với mọi công cuộc đầu t trong
thời kỳ mới. Thẩm định dự án đầu t có tác dụng đảm bảo lợi ích của chủ đầu t,
đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả cũng nh đảm bảo sự trờng tồn của doanh nghiệp.
Thông qua thẩm định dự án sẽ giúp chủ đầu t lựa chọn đợc phơng án tốt nhất theo
quan điểm tính khả thi của dự án. Ngoài ra còn giúp các cơ quan quản lý Nhà nớc
thực hiện sự điều tiết của mình trong đầu t, đảm bảo sự cân đối giữa lợi ích kinh tế
- xã hội của quốc gia với lợi ích của chủ đầu t và giúp các định chế tài chính ra
quyết định chính xác về cho vay hoặc tài trợ cho dự án.
3) Mục đích thẩm định dự án
Mục đích của việc thẩm định dự án tuỳ theo cơ quan (hoặc cá nhân) thẩm
định có sự khác nhau. Ví dụ: Trong trờng hợp doanh nghiệp là nhà đầu t, thẩm
định dự án trớc hết để kiểm tra khả năng sinh lời về mặt tài chính cho doanh
nghiệp mình, trong khi đó đối với một cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nớc việc
thẩm định dự án để xem xét ra quyết định về chủ trơng đầu t đồng thời cũng đánh
giá các tác động của dự án đầu t đến chơng trình, mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội để có biện pháp phòng ngừa hoặc hạn chế hậu quả; hoặc xem xét để có biện
pháp hỗ trợ nh miễn thuế, cấp giấy phép ... cho dự án trong quá trình thực hiện.
Với phơng châm đồng thời lấy hiệu quả chung của nền kinh tế và hiệu quả
riêng của doanh nghiệp làm mục đích, công tác thẩm định dự án phải nhằm các

Nghiên cứu một cách khách quan, khoa học và toàn diện về nội dung dự án
và tình hình tổng thể của chủ dự án, có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan
chuyên môn và các chuyên gia trong và ngoài ngành.
Tiến hành thẩm định kịp thời theo đúng thời gian quy định để sớm rút ra các
kết luận cần thiết. Công tác thẩm định phải đợc tiến hành theo quy trình hợp lý vừa
phát huy đợc trí tuệ tập thể, vừa khoa học, tránh gây phiền hà cho chủ đầu t.
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
5) Phơng pháp thẩm định dự án
Để đảm bảo các dự án đầu t đợc thẩm định đầy đủ và chính xác cần phải có
phơng pháp thẩm định khoa học kết hợp với các kinh nghiệm quản lý thực tiễn và
các nguồn thông tin đáng tin cậy. Ta cũng cần phải phân biệt chức năng của cơ
quan lập dự án với chức năng của bộ phận thẩm định dự án: Cán bộ làm công tác
thẩm định không làm lại toàn bộ công việc của ngời lập dự án mà đi sâu tìm hiểu
những nhợc điểm, tồn tại của dự án để có ý kiến về việc có nên đầu t cho dự án
hay không, hoặc đề xuất những nội dung cần bổ xung, điều chỉnh đối với dự án tr-
ớc khi tiếp tục thẩm định.
Trong thực tế, ngời ta thờng sử dụng các phơng pháp thẩm định sau:
5.1- Phơng pháp so sánh
Phơng pháp so sánh là phơng pháp phổ biến và đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế
- kỹ thuật chủ yếu của dự án đợc so sánh với các dự án đã và đang xây dựng hoặc
đang hoạt động trên một số chỉ tiêu sau:
- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do Nhà nớc quy
định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận đợc
- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ với chiến lợc đầu t công
nghệ của quốc gia, quốc tế.
- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trờng đòi hỏi.
- Định mức về sản xuất, tiêu hao năng lợng, nguyên liệu, nhân công, tiền lơng,
chi phí quản lý... của ngành.
- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu t của dự án.

Loại rủi ro Biện pháp hạn chế rủi ro
I) Giai đoạn thi công -
thực hiện dự án
1. Rủi ro chậm tiến độ
thi công
Đấu thầu/ chọn thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
2. Rủi ro vợt tổng vốn
đầu t
Hợp đồng một giá, giá cố định hoặc các diều kiện về
phát sinh giá cả khối lợng phải đợc ấn định.
3. Cung cấp kỹ thuật Hợp đồng đấu thầu trọn gói (kể cả chuyển giao công
nghệ, sáng chế) bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
4. Rủi ro về tài chính Các cam kết đảm bảo nguồn vốn của các bên cấp vốn
5. Rủi ro bất khả kháng Mua bảo hiểm đầu t, bảo hiểm xây dựng
II) Giai đoạn sau khi
dự án đi vào hoạt động
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1. Rủi ro về cung cấp
các yếu tố đầu vào chủ
yếu
Hợp đồng cung cấp dài hạn của các công ty cung ứng
có uy tín và các nguyên tắc thoả thuận về giá mua bán.
2. Rủi ro về tiêu thụ
sản phẩm
Hợp đồng bao tiêu dài hạn và các nguyên tắc thoả thuận
về giá tiêu thụ
3. Rủi ro về tài chính Có cam kết đảm bảo nguồn vốn tín dụng, mở L/C của
các cơ quan cấp vốn
4. Rủi ro về quản lý

cho thấy triển vọng thị trờng chỉ mang tính nhất thời hay đang dần dần bị thu hẹp
thì cần phải thận trọng trong việc xem xét đầu t cho dự án.
6.2.2 - Nghiên cứu khả năng cạnh tranh của dự án
Ngời thẩm định dự án cần phải đánh giá sản phẩm của dự án trên các mặt: u
thế về chất lợng, giá thành, điều kiện lu thông, tiêu thụ, kinh nghiệm và uy tín của
doanh nghiệp trong quan hệ thị trờng về sản phẩm và đánh giá kết quả thực tế về
tiêu thụ sản phẩm (các hợp đồng về tiêu thụ sản phẩm đã thực hiện trong quá khứ,
các kí kết khả năng trong tơng lai...). Cần xem xét kỹ lỡng tính pháp lý và khả
năng thực thi hợp đồng vì trong thực tế, do nhiều lý do một số loại hợp đồng chỉ
mang tính hình thức, không thể là căn cứ vững chắc để đánh giá thực chất của hợp
đồng.
Đối với sản phẩm xuất khẩu cần phải phân tích thêm:
- Tơng quan giữa hàng xuất khẩu và hàng ngoại về chất lợng, hình thức bao
bì, mẫu mã.
- Khả năng giao hàng ổn định, đúng tiến độ, phơng thức thanh toán và vận tải
thuận tiện.
6.3- Thẩm định dự án về phơng diện kỹ thuật
6.3.1- Xem xét việc lựa chọn địa điểm và mặt bằng xây dựng
Ngời thẩm định dự án phải xem xét kỹ các vấn đề sau:
Vị trí của dự án phải đợc tối u hoá về:
- Tuân thủ các quy định về quy hoạch xây dựng và kiến trúc của địa phơng
và các quy định của cơ quan quản lý Nhà nớc có thẩm quyền.
- Thuận lợi về điều kiện giao thông để vận chuyển nguyên vật liệu, hàng
hoá, ra vào với phơng tiện vận tải phù hợp, giá cớc hạ.
- Gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu để xây dựng và phục vụ sản
xuất cũng nh gần các hộ tiêu thụ sản phẩm quan trọng.
- Hợp lý với việc đi lại của cán bộ, công nhân viên, tận dụng đợc các cơ sở
vật chất kỹ thuật hạ tầng có sẵn trong vùng để giảm chi phí.
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

ứng vật t, nguyên liệu...
6.3.3- Nghiên cứu về dây chuyền công nghệ và thiết bị lựa chọn.
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đối với điều kiện cụ thể của ta, công nghệ sản xuất đợc lựa chọn cho dự án
phải là công nghệ đã qua kiểm chứng thực hành ở quy mô đại trà. Để xử lý vấn đề
này cần thu thập, tích luỹ thông tin về kinh nghiệm của các nhà sản xuất có sản
phẩm công nghiệp tơng tự. Nếu là công nghệ lần đầu tiên áp dụng trong nớc cần
phải có ý kiến của cơ quan giám định công nghệ.
Việc áp dụng các công nghệ mới lạ thờng mang tính rủi ro cao do đó các
hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc điều khoản về chuyển giao công nghệ trong
hợp đồng mua bán thiết bị phải rõ ràng, chặt chẽ về nội dung chuyển giao, trách
nhiệm của bên chuyển giao về các mặt đào tạo huấn luyện, cử chuyên gia lắp đặt,
vận hành thử, bảo hành chất lợng...
Kiểm tra tính đồng bộ về công suất của các thiết bị, các công đoạn sản xuất
với nhau, mức độ tiêu hao nguyên vật liệu, năng lợng, tuổi thọ, yêu cầu sửa chữa.
bảo dỡng...
Đối chiếu danh mục thiết bị cần đầu t với danh mục thiết bị hiện đang sản
xuất của doanh nghiệp về số lợng, chủng loại, quy cách, khả năng hoạt động đồng
bộ để triệt để tận dụng đợc các năng lực hiện có, tránh lãng phí.
Đối với loại thiết bị nhập khẩu, ngoài việc kiểm tra nội dung trên còn cần
kiểm tra thêm các mặt:
- Các điều khoản của hợp đồng nhập khẩu có đúng với luật và thông lệ ngoại
thơng không
- Việc chấp hành đúng quy định của Thủ tớng chính phủ về việc quản lý các
hợp đồng nhập khẩu thiết bị đầu t bằng vốn Nhà nớc.
- Đối với việc nhập khẩu các thiết bị đã qua sử dụng (second-hand) cần phải
chấp hành đúng chỉ thị của Nhà nớc.
6.3.4- Kiểm tra về giải pháp xây dựng
Ngời thẩm định dự án đầu t căn cứ vào yêu cầu công nghệ, các định mức

6.5- Thẩm định về mặt tài chính của dự án
6.5.1- Thẩm tra việc tính toán xác định tổng vốn đầu t và tiến độ bỏ vốn
Vốn đầu t xây lắp: Vốn đầu t xây lắp thờng đợc ớc tính trên cơ sở khối lợng
công tác xây lắp và đơn giá xây lắp tổng hợp. Nội dung kiểm tra tập trung vào
việc xác định nhu cầu xây dựng hợp lý của dự án và mức độ hợp lý của suất vốn
đầu t đợc áp dụng so với kinh nghiệm đúc kết từ các dự án hoặc loại công tác xây
lắp tơng tự.
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vốn đầu t thiết bị: Căn cứ vào danh mục thiết bị kiểm tra giá mua và chi phí
vận chuyển, bảo quản theo quy định của Nhà nớc về giá thiết bị, chi phí vận
chuyển bảo quản cần thiết. Đối với loại thiết bị có kèm theo chuyển giao công
nghệ mới thì vốn đầu t thiết bị còn bao gồm cả chi phí chuyển giao công nghệ,
mua bí quyết kỹ thuật, đào tạo huấn luyện, chuyên gia lắp đặt vận hành.
Chi phí khác: Các khoản mục chi phí này cần đợc tính toán, kiểm tra theo
các quy định hiện hành của Nhà nớc.
Trong thực tế, ngoài các yếu tố về vốn đầu t nêu trên, cần lu ý một số nội
dung chi phí đầu t cần kiểm tra, xác định gồm:
- Nhu cầu vốn lu động ban đầu (đối với dự án xây dựng mới) hoặc nhu cầu
vốn lu động bổ xung (đối với dự án mở rộng bổ xung thiết bị) để dự án sau khi
hoàn thành có thể hoạt động bình thờng. Tuỳ thuộc vào đặc điểm: về chu kỳ sản
xuất lu thông sản phẩm, khả năng thực tế về cung ứng vật t, nguyên nhiên vật liệu
kể cả nhu cầu dự trữ tồn kho hợp lý... nhu cầu vốn lu động đợc xác định.
- Chi phí thành lập: gồm các chi phí để mua sắm các loại vật dụng cần thiết
không phải là tài sản cố định và các chi phí để hoạt động ban đầu( đối với các dự
án du lịch, dịch vụ). Ngời ta thờng thu hồi chi phí này thông qua việc khấu hao chi
phí này trong một số năm hoạt động của dự án.
- Chi phí trả lãi vay ngân hàng trong thời gian thi công của các dự án đầu t
xây dựng mới và chủ dự án không có nguồn trang trải thờng đợc tính luôn vào chi
phí đầu t để khi dự án đi vào sản xuất mới hoàn trả.

xây lắp một cách đúng đắn và hợp lý.
Cơ cấu vốn bằng nội, ngoại tệ: Cần xác định đủ số vốn đầu t và chi phí sản
xuất bằng nội, ngoại tệ của dự án để có cơ sở quy đổi, tính toán hiệu quả. Mặt
khác việc phân định này nhằm xác định đợc nguồn vốn ngoại tệ thích hợp để đáp
ứng yêu cầu của dự án.
Phân tích cơ cấu nguồn vốn và khả năng đảm bảo nguồn vốn: Từ tình hình
thực tế hiện nay là nhiều dự án đầu t bằng nhiều nguồn vốn, khi thẩm định chỉ tiêu
này cần chỉ rõ mức vốn đầu t cần thiết từ từng nguồn vốn dự kiến để đi sâu phân
tích tìm hiểu khả năng hiện thực của các nguồn vốn đó. Thông thờng, một dự án
có sức thuyết phục cao là chủ dự án chỉ phải huy động vốn bên ngoài không quá
50% tổng số vốn đầu t cần thiết cho dự án. Có nh vậy trách nhiệm của chủ đầu t
trong việc sử dụng vốn mới đợc đề cao và rủi ro trong đầu t mới đợc hạn chế.
25

Trích đoạn Thẩm định dự án về phơng diện kỹ thuật Thẩm định về phơng diện tổ chức Những tồn tại trong quá trình thực hiện thẩm định dự án tại Cục đầu t phát triển Hà Nội nói chung Những tồn tại trong khi thẩm định dự án "Đầu t đổi mới thiết bị và công nghệ công ty xe đạp Viha" phá riển Hà Nộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status