BÀI TẬP HĨA HỌC THEO CHỦ ĐỀ [ NHĨM 1 – HĨA 2006]
2009
1
CHỦ ĐỀ: LIÊN KẾT HÓA HỌC – PHẢN ỨNG HÓA HỌC
PHẦN 1: LIÊN KẾT HÓA HỌC
A. LÝ THUYẾT:
1. Liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
Loại liên kết Liên kết ion Liên kết cộng hóa trị
Ngun nhân
hình thành
liên kết
Các ngun tử liên kết với nhau để có cấu hình electron bền vững
của khí hiếm.
Bản chất của
liên kết
Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang
điện tích trái dấu( cho và nhận
electron)
Là sự dùng chung các
electron (sự dùng chung
theo kiểu xen phủ các
AO)
Điều kiện của
liên kết
- Mật độ electron của các obitan ngun tử tham gia lai hóa phải đủ lớn để độ xen phủ
của obitan lai hóa với obitan ngun tử khác (tham gia liên kết) đủ lớn để tạo liên kết
bền.
c.Các kiểu lai hóa thường gặp:
BÀI TẬP HÓA HỌC THEO CHỦ ĐỀ [ NHÓM 1 – HÓA 2006]
2009
2
* Lai hóa sp (Lai hóa đường thẳng) : là sự tổ hơp 1 obitan s với một obitan p của một
nguyên tử tham gia liên kết tạo thành 2 obitan lai hóa sp nằm thẳng hành với nhau, đối
xứng nhau.
1AO s + 1 AO p → 2 AO sp
* Lai hóa sp
2
(Lai hóa tam giác): là
sự tổ hợp một obitan s với hai obitan p của một
nguyên tử tham gia liên kết tạo thành 3 obitan lai hóa sp
2
nằm trong một mặt phẳng, định
hướng từ tâm đến đỉnh của một tam giác đều.
1AO s + 2 AO p → 3 AO sp
2
* Lai hóa sp
3
(Lai hóa tứ diện): là sự tổ hợp một obitan s với 3 obitan p của một
- Do là xen phủ bên nên nguyên tử không quay được quanh trục nối hai nhân.
c. Liên kết ba:
Gồm một liên kết đơn và hai liên kết
.
5. Tinh thể ion, tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử, tinh thể kim loại
Tinh thể ion
Tinh thể
nguyên tử
Tinh thể
phân tử
Tinh thể
kim loại
Khái niệm
Tinh thể ion
được hình
thành từ những
ion mang điện
tích trái dấu,
đó là các cation
và anion.
Tinh thể được
hình thành từ
các nguyên tử.
Tinh thể được
hình thành từ
các phân tử.
Tinh thể được
ion và lực liên
kết cộng hóa
trị.
Đặc tính
Bền, khá rắn,
khó nóng chảy,
khó bay hơi.
Bền, khá cứng,
nhiệt độ nóng
chảy và nhiệt độ
sôi cao.
Ít bền, độ
cứng nhỏ,
nhiệt độ nóng
chảy và nhiệt
độ sôi thấp.
Ánh kim, dẫn
điện dẫn nhiệt
tốt, dẻo.
6. Hóa trị và số oxi hóa
a. Hóa trị trong liên kết ion:
Điện hóa trị: là hóa trị của nguyên tố trong hợp chất ion.
b. Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị:
Cộng hóa trị : là hóa trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị.
c. Số oxi hóa:
Số oxi hóa của một nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tố đó nếu giả định
liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.
B. BÀI TẬP
là hóa trị cao nhất của X với oxi.
Công thức của B: X
2
O
8-x
Ta có d
A/B
=0,425
A
B
M
= 0,425
M
BÀI TẬP HÓA HỌC THEO CHỦ ĐỀ [ NHÓM 1 – HÓA 2006]
2009
4
+ Nếu n lẻ: d
A/B
=
X + n
= 0,425
2X+16(8-n)
CTCT A: H – S – H Ví dụ 2: Hợp chất X có dạng AB
3
, tổng số hạt proton trong phân tử là 40. Trong
thành phần hạt nhân của A cũng như B đều có số hạt proton bằng số hạt notron. A
thuộc chu kì ba trong bảng tuần hoàn
a) Xác định tên gọi của A, B.
b) Xác định các loại liên kết có thể có trong phân tử AB
3
. Tóm tắt:
X (AB
3
) có
AB
AA
BB
P +3P =40
P =N
P =N
A là nhôm có Z = 13.
Suy ra Z
B
= 9, vậy B là flo (loại) vì flo có Z
N.
+ Nếu B có hóa trị 2, thì A có hóa trị 6
A là lưu huỳnh (S) có Z = 16
Suy ra Z
B
= 8, vậy B là oxi (nhận) vì oxi có Z = N, Z < 10.
Vậy A là SO
3
.
b) Loại liên kết có thể có trong SO
3
là liên kết công hóa trị và liên kết cho nhận .
Dạng 2: Dựa vào độ âm điện xác định liên kết nào phân cực nhất. Ví dụ1: Biết rằng tính phi kim giảm dần theo thứ tự: F, O, Cl, N.
Viết công thức cấu tạo của các phân tử sau đây và xét xem phân tử nào có liên kết ít
phân cực nhất ? Có liên kết phân cực nhất ? Vì sao ?
F
2
O, Cl
2
O, ClF, NCl
3
.Phân tử nào có liên
kết ion, phân tử nào có liên kết cộng hóa trị (phân cực, không phân cực). Giải:
Độ phân cực tăng dần: N
2
, CH
4
, BCl
3,
ACl
3,
NaBr, MgO, CaO.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực N
2
, CH
4
( hiệu độ âm điện từ 0
<0,4)
Liên kết cộng hóa trị có cực BCl
3
, ACl
3
(hiệu độ âm điện từ
0,4