Tài liệu Giáo trình Kinh tế đầu tư Chương 4 - Pdf 92

Chương IV: Phân tích môi trường đầu tư, thị trường và kỹ thuật của dự án

CHƯƠNG IV
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ,
THỊ TRƯỜNG VÀ KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN
4.1 NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ :
Có thể coi tình hình kinh tế xã hội là nền tảng của dự án đầu tư. Nó thể hiện
khung cảnh đầu tư, có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển và hiệu quả kinh
tế tài chính của dự án đầu tư. Tình hình kinh tế được đề cập trong dự án bao gồm
các vấn đề sau đây:
1. Các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hộ
i, quy hoạch phát triển
ngành, các chủ trương của các cấp chính quyền có liên quan đến phát triển ngành,
vùng của dự án.
2. Điều kiện về địa lý tự nhiên (địa hình, khí hậu, địa chất .v.v. ..) có liên quan
đến việc lựa chọn, thực hiện và phát huy hiệu quả của dự án sau này.
3. Điều kiện về dân số và lao động có liên quan đến nhu cầu và khuynh
hướng tiêu thụ sản phẩm, đến nguồn lao động cung cấp cho dự
án.
4. Tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địa phương, tình hình
phát triển sản xuất kinh doanh của ngành, của cơ sở (tốc độ gia tăng GDP, tỷ lệ đầu
tư so với GDP, quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng, GDP/đầu người, tỷ suất lợi nhuận
sản xuất kinh doanh... ) có ảnh hưởng đến quá trình thực hiện và sự phát huy hiệu
quả của dự án.
5. Hệ thống kinh t
ế và các chính sách, bao gồm :
- Cơ cấu tổ chức hệ thống kinh tế theo ngành, theo quan hệ sơ hữu, theo
vùng lãnh thổ để đánh giá trình độ và lợi thế so sánh của dự án đầu tư.
- Các chính sách phát triển, cải cách kinh tế, chuyển dịch cơ cấu nhằm đánh
giá trình độ nhận thức, đổi mới tư duy và môi trường thuận lợi cho đầu tư đến đâu.
- Thực trạng kế hoạch hóa n

kinh tế, phát triển kinh tế đối ngoại.
4.2. NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG CHO SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ :
Thị trường là một nhân tốt quyết định việc lựa ch
ọn mục tiêu và quy mô của
dự án. Ngay cả trong trường hợp dự án ký được các hợp đồng bao tiêu cũng phải
nghiên cứu thị trường, nơi người bao tiêu sẽ bán sản phẩm.
4.2.1 Mục đích nghiên cứu thị trường :
Nghiên cứu thị trường nhằm xác định các yếu tố sau :
- Thị trường cung cầu sản phẩm hoặc dịch vụ mà dự án dự kiến sản xuất
hoặc cung cấ
p ở thời điểm hiện tại, tiềm năng phát triển của thị trường này trong
tương lai, các yếu tốt kinh tế và phí kinh tế tác động đến nhu cầu sản phẩm dịch vụ
này.
- Các biện pháp khuyến thị và tiếp thị cần thiêt giúp cho việc tiêu thụ sản
phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ của các dự án được thuận lợi (bao gồm
cả chính sách, giá cả
, hệ thống phân phối, các vấn đề về quảng cáo, về trang trí, về
bao bì..)
- Khả năng cạnh tranh sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại có sẵn và các
sản phẩm có thể được sản xuất sau này.
4.2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu thị trường trong lập dự án đầu tư :
4.2.2.1 Xem xét loại thị trường của sản phẩm :
Mọi sản phẩm làm ra đều nhằm đáp ứng nh
ững nhu cầu nào đó của xã hội.
Các nhu cầu này rất đa dạng và có tầm quan trọng khác nhau đối với mỗi cá nhân và
mỗi xã hội. Vì vậy trước khi đi vào nghiên cứu thị trường của sản phẩm cần làm rõ
những đối tượng tiêu thụ sản phẩm của dự án là như thế nào và sản phẩm của dự
án thuộc loại gì? Về phương diện kinh tế có thể phân chia sản phẩm theo 2 tiêu
thức:
KTĐT&QTDA 2/22

tiêu thụ sản phẩm (việc điện khí hóa một vùng nào đó làm cho mức tiêu thụ tủ lạnh
và các hàng điện dân dụng vùng đó tăng vụt lên), khi các sản phẩm của dự án có
tính chất thay thế như kim loại và chất dẻo, bột mì và gạo, thịt và cá... phương pháp
dự báo này không phù hợp khi sản phẩm của dự án hoàn toán mới đối với thị
trường, để thực hiện phương pháp dự báo này cần phải thu thập được mức tiêu thụ
về sản phẩm của dự án qua các năm quá khứ và hiện tại. Từ đó hình thành dãy số
thời gian, xác định xu hướng, quy luật phát triển của chúng và xây dựng hàm xu thế.
Sử dụng hàm xu thế này để ngoại suy dự báo cho những năm trong tương lai.
Phương pháp này thường được vận dụng để dự báo ngắn hạn, cho kết quả tương
đối chính xác đối với những sản phẩm có tính ổn định cao trong một khoảng thời
gian ngắn.
- Phương pháp mô hình hồi quy tương quan: Phương pháp dự báo cầu thị
trường bằng mô hình hồi quy tương quan là phương pháp dự báo rất thông dụng,
phương pháp này dựa trên cơ sở phân tích mối liên hệ giữa cầu thị trường với các
KTĐT&QTDA 3/22
Chương IV: Phân tích môi trường đầu tư, thị trường và kỹ thuật của dự án

nhân tốt ảnh hưởng đến nó (biến độc lập) như : giá cả của hàng hóa. Thông thường
khi giá sản phẩm ngày càng cao thì người mua càng phải đắn đo cân nhắc khi định
mua sản phẩm này. Như vậy, mức tiêu thu hiện tại chỉ là mức tiêu thu tương ứng với
giá cả hiện tại. Cầu sẽ thay đổi khi giá thay đổi. Thu nhập của người tiêu dùng cũng
là nhân tố ảnh hưởng đến cầu hàng hóa. Khi thu nhập của người tiêu dùng cũng là
nhân tố ảnh hưởng đến cầu hàng hóa. Khi thu nhập của người tiêu dùng cao thì cầu
về hàng hóa cũng thay đổi không chỉ về số lượng mà còn về chất lượng của sản
phẩm đó. Ngoài ra còn có các yếu tố khác ảnh hưởng đến cầu thị trường về hàng
hóa của dự án như giá cả của hàng hóa có liên quan, sở thích của người tiêu dùng...
Mối liên hệ của cầu sản phẩm với các nhân tố ảnh hưởng đến nó được phản ánh
thông qua hàm hồi quy tương quan. Mô hình hồi quy tương quan có dạng mô hình
hồi quy đơn (một biến độc lập) và mô hình hồi quy (có nhiều biến độc lập). Để tiến
hành dự báo cầu thị trường về hàng hóa bằng mô hình hồi quy tương quan trước hết

Trong đó : E
D
: là hệ số co giãn cầu Q theo nhân tố X
Q : là lượng cầu, X là nhân tố ảnh hưởng, ∆Q là mức gia tăng
lượng cầu, ∆X là mức gia tăng nhân tố X
Hệ số co giãn được sử dụng để dự báo nhu cầu thị trường về sản phẩm (dịch
vụ) của dự án. Để thực hiện dự báo theo phương pháp này cần phải thu thập số liệu
về cầu (Q) và nhân tố
ảnh hưởng (X) theo thời gian từ đó tính hệ số co giãn qua các
năm, các định xu hướng biến đổi của hệ số co giãn trong năm dự báo và xác định
giá trị của hệ số co giãn trong năm dự báo. Trên cơ sở hệ số co giãn xác định trong
năm dự báo và mức thay đổi của nhân tố đã biết, dự báo cầu về sản phẩm của dự
án.
Ngoài các phương pháp nêu trên, trong dự báo cầu thị
trường về sản phẩm
của dự án còn có thể sử dụng các phương pháp khác như: phương pháp chuyên
gia, phương pháp định mức...
KTĐT&QTDA 4/22
Chương IV: Phân tích môi trường đầu tư, thị trường và kỹ thuật của dự án

 Các dữ liệu thông tin cần thiết để nghiên cứu nhu cầu sản phẩm trong
tương lai cần phải có bao gồm :
y Các dữ liệu về kinh tế tổng thể :
+ Tổng sản lượng, tổng sản phẩm quốc nội, tốc độ tăng trưởng
+ Thu nhập gia đình và thu nhập đầu người
+ Biểu đồ phân phối thu nhập
+ Phân phối thu nhập theo từng địa phương
+ Dân số
: phân phối dân số theo khu vực, tốc độ tăng dân số
+ Cơ cấu sản xuất của nền kinh tế

- Khả năng mở rộng sản xuất trong tương lai của các cơ sở hiện có về hàng
hóa dịch vụ đang nghiên cứu (dự tính cơ sở khác có thể có).
KTĐT&QTDA 5/22
Chương IV: Phân tích môi trường đầu tư, thị trường và kỹ thuật của dự án

- Dự kiến khả năng xuất nhập khẩu hàng hóa đó trong tương lai.
Phương pháp dự báo cung cũng tương tự như dự báo cầu. Tùy khối lượng thông tin
thu thập được mà lựa chọn phương pháp dự báo thích hợp.
Trên cơ sở xác định được cầu và cung của thị trường trong tương lai, xác
định được chênh lệch giữa cung và cầu. Chênh lệch giữa cung và cầu của thị trường
trong tương lai chi phối tr
ực tiếp đến việc hình thành dự án và quy mô của dự án.
d. Nghiên cứu vấn đề tiếp thị và khuyến thị :
Việc xác định có nhu cầu của thị trường về sản phẩm của dự án mới chỉ cho
phép giải quyết một số vấn đề về tiêu thụ sản phẩm (khả năng tiêu thụ sản phẩm),
còn làm thế nào để người tiêu thụ sử dụng sả
n phẩm của mình thay vì sử dụng sản
phẩm của các dự án khác lại thuộc về khâu tiếp thị. Tiếp thị có nghĩa là xác định
bằng cách nào, với chi phí bao nhiêu để có thể tiêu thị được sản phẩm của dự án.
Để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách hữu hiệu nhất cần phải
xem xét các vấn đề sau đây: sản phẩm, giá cả, khuyến thị và biện pháp phân phố
i.
Để nghiên cứu và đề ra được phương án tiếp thị tối ưu phải xem xét các vấn
đề sau đây :
- Xác định đối tượng của sản phẩm :
Bao gồm đặc tính của đối tượng, khu vực phân phối, các yêu cầu và thị hiếu
của đối tượng đối với sản phẩm. Thông thường nếu sản phẩm thuộc loại sản phẩm
thô thì vấn đề quan trọng nhất là giá c
ả và chất lượng có đạt được yêu cầu của quốc
tế hay không. Trong trường hợp này nếu số lượng tiêu thụ nhỏ, việc khảo sát những

đây (các kết luậ
n này phải làm sao chứng minh được rằng dự án có một thị trường
tiêu thụ và khả năng cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trong và ngoài nước):
- Danh sách tất cả những nhà cạnh tranh chính hiện có với đầy đủ những
thông tin về khả năng sản xuất của họ, những mặt mạnh, mặt yếu của họ và uy tín
của họ trên thị trường. Trường hợp phải cạnh tranh với các nhà sản xuất nước ngoài
phải đánh giá tính gay gắt của việc cạnh tranh theo những yếu tố chi phí sản xuất,
khả năng tài chính, kỹ năng quản lý và trình độ kỹ thuật.
- Vị thế cạnh tranh của dự án: Sau khi đã xác định được thị trường, triển vọng
sự phát triển, giải thích tính chất của sự cạnh tranh phải tiếp tục làm rõ sản phẩm
củ
a dự án sẽ được bán ở thị trường này như thế nào? Và chứng tỏ dự án có thể
cạnh tranh một cách có hiệu quả ở thị trường này trên cơ sở phân tích những lợi thế
về chi phí hoặc sự khác biệt của sản phẩm.
Đối với các nhà cạnh tranh nước ngoài cần làm rõ lợi thế của dự án về mặt
thuế quan, về tiết kiệm chi phí vận chuyển, đồ
ng thời những hạn chế về ngoại tệ và
nhập khẩu của dự án.
4.2.3 Xem xét tính khả thi của dự án về mặt thị trường :
Để xem xét và khẳng định tính khả thi của dự án về mặt thị trường cần rà soát
lại các kết quả nghiên cứu trên theo những vấn đề sau:
4.2.3.1 Đặc tính của sản phẩm :
Sản phẩm của dự án có những đặc điể
m gì về phẩm chất mẫu mã, hình thức
trình bày so với những sản phẩm tương tự của những dự án khác đang lưu hành
trong nước (sản xuất trong nước và nhập khẩu) nếu sản phẩm của dự án để xuất
khẩu thì phải so sánh với sản phẩm cùng loại đang lưu hành tại thị trường mà dự án
dự kiến sẽ xuất khẩu. Để tiến hành so sánh có th
ể căn cứ vào các hàng mẫu thông
qua các quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, tuy nhiên việc so sánh

phẩm của Việt nam (ví dự như quota) được ghi trong các hiệp ướ
c song phương hay
các thỏa ước quốc tế khác hay không?
- Dự án có dự trù thị trường thay thế không khi có các biến động quan trọng
(các hạn ngạch do nước nhập khẩu ban hành, tình trạng bán phá giá ở nước nhập
khẩu sản phẩm của dự án).
- Để có thể xuất khẩu có cần phải được trợ cấp xuất khẩu từ phía nhà nước
hay không? trợ cấp bao nhiêu?
4.2.3.4 Về tiêu thụ sản phẩm :
- Ki
ểm tra lại trong giá thành sản phẩm xem đã tính toán các chi phí của hệ
thống tiêu thụ sản phẩm (thông tin quảng cáo bán hàng, chiêu hàng) hay chưa?
- Xem xét các cơ sở tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm đã có chưa có cần phải thiết
lập các cơ sở mới không? Chi phí là bao nhiêu, sản phẩm sẽ phân phối qua các
kênh nào? Có phải dự trữ hàng tồn kho không? số lượng bao nhiêu? Các kênh tiêu
thụ có đảm bảo cho việc phân phối một cách tốt nhất, nhanh nhất và r
ẻ nhất không?
Việc thanh toán trong khâu tiêu thụ bằng tiền mặt hay chuyển khoản. Đối với hàng
KTĐT&QTDA 8/22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status