CHƯƠNG 5
THI
ẾT KẾ HẦM ĐÔNG GIÓ
3000 KG/ MẺ
3.1/ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA HẦM ĐÔNG GIÓ 3000 KG/MẺ
- Hầm cấp đông gió phải được thiết kế có kích thước và công suất đủ
sức cấp đông 3000 kg cá hoặc mực trong 3 giờ, nhiệt độ tâm sản phẩm phải
đạt
-18
0
C .
- V
ỏ hầm đông gió được làm panel, panel hầm cấp đông được chế tạo
bằng nguyên vật liệu ngoại nhập trên dây chuyền thiết bị công nghệ mới,
đồng bộ của Italy, sản xuất theo công nghệ sạch ( CFC free ), bằng máy
phun foam áp lực cao .
- Tường và trần được lắp ráp bằng các tấm panel cách nhiệt tiền chế,
vật liệu cách nhiệt là Polyurethane PU, dày 150 mm. Tỷ trọng của tất cả các
tấm panel đạt tiêu chuẩn 40
42 kg/m
3
, hệ số dẫn nhiệt
= 0,018
0,02
W/m .K, độ đồng đều và độ bám cao. Bề mặt trong và ngoài của panel được
bọc tole chống rỉ color-bond dày 0,5 mm, phía ngoài lớp tole có phủ lớp
nhựa PE chống trầy sướt.
- bond dày 0,5mm. Cửa trang bị chốt mở từ
bên trong để chống sự cố nhốt người vô ý. Ngo
ài ra có trang bị cho cửa một
quạt màn chắn gió.
- Khay cấp đông bằng nhôm tấm dày 2mm được dập định hình, khay
được thiết kế phù hợp với loại sản phầm cấp đông và kiểu đóng bao bì, dễ vệ
sinh tránh được việc tạo ra các ổ vi sinh trong suốt quá trình sử dụng. Sức
chứa 5 kg sản phẩm/khay. Số lượng 600 cái.
3.2/ XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC HẦM CẤP ĐÔNG GIÓ 3000 KG/MẺ
3.2.1/ Dung tích hầm cấp đông
- Được xác định theo biểu thức .
E = V . g
v
, t
Trong đó
E : Dung tích hầm cấp đông, t
E = 3000 kg = 3 tấn
V : Thể tích hầm cấp đông, m
3
g
v
: Định mức chất tải thể tích, t/m
3
- Đối với sản phẩm cấp đông là cá được bỏ lên khay cấp đông và
được để trên xe đẩy vào trong hầm cấp đông thì định mức chất tải
g
v
= 0,2 t/m
3
.
V
ới :
CN
: chiều dày của lớp cách nhiệt , mm
- Lúc đó diện tích của hầm cấp đông sẽ là :
F =
16
85,2
45
h
V
tt
m
2
Với diện tích F = 16 m
2
ta chọn :
- Chiều dài của hầm cấp đông là l = 4,5 m
- Chiều rộng của hầm cấp đông là R = 3,6 m
- Chiều dài thực tế của hầm cấp đông là l
tt
= 4,5 + 2
CN
- Chiều rộng thực tế của hầm cấp đông là R
tt
= 3,6 + 2
CN
- Các lớp cách nhiệt của nền hầm đông theo thứ tự từ trên xuống
được cho trong bảng sau :
Bảng 3-2 : Các lớp kết cấu nền kho cấp đông
STT Lớp vật liệu
Chiều dày,
mm
Hệ số dẫn nhiệt
W/ m . K
1 Lớp vữa tráng nền 20 0,78
2 Lớp bê tông cốt thép 100 1,28
3 Lớp giấy dầu chống thấm 2 0,175
4 Lớp cách nhiệt 200 0,018
0,02
5 Lớp giấy dầu chống thầm 2 0,175
6 Lớp hắc ín quét liên tục 0,1 0,7
7 Lớp bê tông cốt thép 100 1,28
3.3.2/ Tính chiều dày cách nhiệt
3.3.2.1/ Tính chiều dày cách nhiệt tường và trần
Từ công thức tính hệ số truyền nhiệt :
k =
2
1
1
11
1
21
1
1
1
2
11
k
CNCN
Trong đó :
-
CN
: Hệ số dẫn nhiệt lớp vật liệu cách nhiệt, W/m . K
CN
= 0,018
0,02 W/m . K
- k : H
ệ số truyền nhiệt, W/m
2
. K
Tra b
2
= 10,5 W/m
2
. K
1
: Bề dày của lớp tôn, m
1
= 0,5 mm = 0,0005 m
1
: Hệ số dẫn nhiệt của lớp tôn, W/m . K
1
= 45,3 W/m . K
Thay t
ất cả vào ta có :
CN
= 0,02
1
02,0
15,0
3,45
0005,0
2
3,23
1
1
1
2
1
1
21
1
1
CN
CN
= 0,13 W/m
2
. K
0
C
t
2
: Nhiệt độ không khí bên trong tủ đông
0
C
t
2
= - 35
0
C
t
S
: Nhiệt độ đọng sương
0
C
1
: Hệ số toả nhiệt bên ngoài tường, W/m
2
. K
1
= 23,3 W/m
2
. K
Các thông s
ố t
1
Ta th
ấy k
t
= 0,13 < k
s
= 1,21
Như vậy vách ngoài không bị đọng sương .
3.3.2.2/ Tính chiều dày cách nhiệt nền
24
4
3
3
2
ệ số truyền nhiệt của nền có sưởi , W/m
2
. K