Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________
______________
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển nhất định phải có phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế.
Một vấn đề tất yếu được đặt ra là chỉ tiêu chất lượng sản phẩm, đây là chỉ tiêu
quan trọng, căn cứ vào đó người ta đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Kinh doanh có lãi vừa là mục đích vừa là mục đích, vừa là
phương tiện để các nhà doanh nghiệp đạt được những mong muốn khác của
mình, liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Chính vì vậy,
việc giám sát quá trình sản xuất từ khâu thu mua vật liệu, đến khâu sản xuất,
cuối cùng là khâu tiêu thụ sản phẩm đều phải được bảo toàn, quan tâm một
cách đồng bộ.
Để góp phần vào sự bảo tồn và phát triển của doanh nghiệp trong quá
trình sản xuất kinh doanh, việc quản lý, tiết kiệm chi phí sản xuất là vấn đề
rất quan trọng quyết định tới việc hạch toán lãi lỗ khi công trình hay một dây
chuyền sản xuất được mở ra.
Như chúng ta đã biết nguyên vật liệu là cơ sở vật chất chủ yếu hình
thành nên sản phẩm. Nếu chất lượng của sản phẩm tốt hay xấu cũng như chi
phí nhiều hay ít sẽ phụ thuộc phần lớn vào nguyên vật liệu dùng để sản xuất.
Như vậy quản lý vật liệu là rất cần thiết và đòi hỏi công tác kế toán vật liệu ở
doanh nghiệp phải được tổ chức tốt nhằm hạ thấp chi phí vật liệu trong giá
thành sản phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Chính vì lẽ đó mà kế toán nguyên vật liệu là một bộ phận không thể
thiếu được của toàn bộ công tác kế toán, là công cụ quan trọng phục vụ cho
công tác quản lý vật liệu ở doanh nghiệp. Vì vậy việc quản lý nguyên vật liệu
là nhiệm vụ trung tâm của cả hệ thống dây chuyền sản xuất kinh doanh. Do
đó chất lượng công tác quản lý nguyên vật liệu ở doanh nghiệp chỉ được coi
mụn, phc v cho quỏ trỡnh cụng tỏc sau ny.
SVTT : Lờ vn tun Lp k toỏn A3
2
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________
______________
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1.1 Đặc điểm, vai trò, vị trí của nguyên vật liệu trong DN.
Trong bất kỳ hình thái sản xuất nào, ở bất kỳ loại hình doanh nghiệp
nào, nguyên vật liệu cũng được coi là một trong những yếu tố cơ bản của quá
trình sản xuất. Nếu thiếu vật liệu chắc chắn sản xuất sẽ ngừng trệ.
Trong DNSX, vật liệu là đối tượng lao động, một trong 3 yếu tố cơ bản
của quá trình sản xuất (tư liệu sản xuất, đối tượng lao động, sức lao động).
Do vậy mà vật tư là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm mới.
Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua
ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.1.1.1 Đặc điểm của vật liệu trong DN.
Nguyên vật liệu :có giá trị của tiêu hao toàn bộ khi tham gia vào quá
trình sản xuất và chuyển dịch một lần vào chi phí của đối tượng sử dụng.
1.1.1.2 Vị trí, vai trò của vật liệu trong DN.
Trong DNSX, giá thành sản phẩm là toàn bộ là toàn bộ chi phí bỏ ra để
sản xuất sản phẩm,trong đó chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong
toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Trong quá trình sản xuất, các
với từng loại NVL tránh hư hỏng, mất mát, hao hụt, đảm bảo an toàn là một
trong những yêu cầu quản lý đối với vật liệu.
* Ở khâu sử dụng: đòi hỏi phải thực hiện việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm
trên cơ sở các định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật liệu
trong giá thành sản phẩm, tăng thu nhập, tích luỹ cho doanh nghiệp, do vậy
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
4
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________
______________
trong khâu này cần tổ chức việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử
dụng vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
* Ở khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải xác định được định mức tối đa, tối
thiểu cho từng loại vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất được bình
thường không bị ngưng trệ, gián đoạn cho việc cung ứng, mua không kịp thời
hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.
Tóm lại, quản lý chặt chẽ vật liệu từ khâu thu mua đến khâu bảo quản,
sử dụng và dự trữ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác
quản lý tài sản ở doanh nghiệp.
Để quản lý chặt chẽ và sử dụng vật liệu có hiệu quả, kế toán đã đóng
một vai trò then chốt.
Tổ chức công tác hạch toán vật liệu là điều kiện không thể thiếu được
để quản lý vật liệu , thúc đẩy việc cung cấp kịp thời, đồng bộ những vật tư
cần thiết cho sản xuất, kiểm tra được các định mức, dự trữ, tiết kiệm được vật
liệu trong sản xuất, ngăn ngừa các hiện tượng như: hao hụt, mất mát và lãng
phí vật liệu trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất.
1.1.3. Vai trò Kế toán trong quản lí sử dụng Vật liệu
Kế toán NVL cũng là việc ghi chép, phản ánh , tổng hợp số liệu về tình
1.2.1.1 Theo nội dung kinh tế:
- Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên
thực thể của sản phẩm, khái niệm này gắn liền với từng loại hình doanh
nghiệp cụ thể, như: xi măng, sắt thép trong xây dựng cơ bản, vải trong doanh
nghiệp may, nguyên vật liệu chính dùng vào sản xuất hình thành nên chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp.
- Vật liệu phụ: Là các loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất
không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà có thể kết hợp với nguyên
vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng... tăng thêm chất
lượng của sản phẩm , hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản
lý sản xuất, bao gói sản phẩm như thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn...
- Nhiên liệu: Được sử dụng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản
phẩm, cho phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị hoạt động trong quá trình
sản xuất kinh doanh như: xăng, dầu, than, củi, khí ga ....
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
6
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________
______________
- Phụ tùng thay thế: Gồm các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng thay
thế, sửa chữa những máy móc, thiết bị sản xuất phát triển vận tải ...
- Thiết bị xây dựng cơ bản (XDCB), bao gồm các loại thiết bị cần lắp
và thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và kết cấu .... dùng cho công tác
xây lắp cơ bản.
- Phế liệu khác là các loại vật liệu không được xếp vào các loại kể trên,
các loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra, phế liệu thu hồi từ việc
thanh lý tài sản cố định (TSCĐ).
1.2.1.2 Theo nguồn gốc nguyên vật liệu thì toàn bộ nguyên vật liệu của DN
__________________________________________________________
______________
Sổ danh điểm vật liệu được sử dụng thống nhất trong phạm vi doanh
nghiệp nhằm đảm bảo cho các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp phối hợp
chặt chẽ, hạch toán vật liệu chính xác là điều kiện để tiến hành cơ giới hóa
vật liệu.
1.2.2. Đánh giá vật liệu
1.2.2.1 Nguyên tắc đánh giá
Đánh giá vật liệu là dùng thước đo tiền tệ biểu hiện giá trị của vật liệu
là chính xác giá trị ghi sổ của vật liệu theo những nguyên tắc nhất định, phục
vụ yêu cầu quản lý và hạch toán nguyên vật liệu.
Về nguyên tắc, vật liệu phải được đánh giá theo giá thực tế nhưng do
đặc điểm của vật liệu là có nhiều loại, nhiều thứ thường xuyên biến động
trong quá trình SXKD và yêu cầu của kế toán vật liệu là phải phản ánh kịp
thời hàng ngày tình hình biến động và số hiện có của vật liệu nên trong công
tác kế toán vật tư còn có thể đánh giá theo giá hạch toán vật liệu.
* Yêu cầu đánh giá NVL:
+ Yêu cầu xác thực: Việc đánh giá NVL phải được tiến hành trên cơ sở
tổng hợp đầy đủ chi phí cấu thành nên giá trị của vật liệu, đồng thời phải loại
trừ ra những chi phí bất hợp lí ra khỏi giá trị hiện vật
+ Yêu cầu thống nhất: Việc đánh giá NVL phải đảm bảo thống nhất về
nội dung và phương pháp đánh giá giữa các kì hạch toán của DN.
* Các nguyên tắc Kế toán chung được thừa nhận trong việc đánh giá
NVL
+ Khái niệm hoạt động liên tục: Mọi ghi chép Kế toán đặt trên giả thiết
DN hoạt động liên tục, hoạt động vô thời hạn hay ít nhất là không bị giải thể
trong thời gian gần (thường là 1 năm). Do vậy khi lập Báo cáo Tài chính, Kế
toán vật tư không báo cáo rằng các tài sản hiện có của DN sẽ được bán theo
giá nào khi DN đó chấm dứt hoạt động.
Giá gốc NVL bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên
quan trực tiếp khác phát sinh để có được vật tư ở địa điểm và trạng thái hiện
tại.
Chi phí mua:
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
9
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________
______________
Chi phí mua của vật liệu bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn
lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua và các chi phí
khác có liên quan trực tiếp đến việc mua vật liệu. Các loại chiết khấu thương
mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng qui cách phẩm chất
được trừ (-) khỏi chi phí mua.
Chi phí chế biến:
Chi phí chế biến vật liệu bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến
sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố
định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá
vật tư thành thành phẩm.
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường
không thay đổi theo khối lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi
phí bảo dưỡng thiết bị máy móc, nhà xưởng... và các chi phí quản lý hành
chính ở các phân xưởng sản xuất.
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường
hay thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩn sản xuất,
như chi phí nguyên liệu , vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp.
Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị
sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất
thuế GTGT trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng trả lại (nếu có) bao
gồm cả thuế nhập khẩu (nếu có) cộng với các chi phí vận chuyển, bốc dỡ,
phân loại, bảo hiểm...
Ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp GTGT
thì giá trị mua thực tế là giá trị thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT) trừ đi các
khoản giảm giá, chiết khấu và hàng trả lại...
+do tự gia công chế biến
Trị giá vốn = Trị giá vốn vật liệu × Chi phí gia công
Tt nhập kho xuất gia công chế biến chế biến(nhân công,KH)
+ do thuê ngoài gia công chế biến
Trị giá vốn Trị giá vốn Tiền thuê Chi phí vận chuyển bốc dỡ
Tt nhập kho = tt xuất gia công + gia công,chế biến + ( trước, sau khi thuê gia công
Chế biến phải trả chế biến )
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
11
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________
______________
+do nhận vốn góp liên doanh
Trị giá vốn = Trị giá vốn góp liên doanh + Chi phí vận chuyển
Tt nhập kho do HĐ liên doanh đánh giá bốc dỡ (nếu có )
+do được Nhà nước cấp, biếu tặng
Trị giá vốn = Giá vật liệu Chi phí vận chuyển
Tt nhập kho ghi trong Biên bản giao nhận bốc dỡ ( nếu có )
- Đối với vật liệu xuất kho :
+tính theo đơn giá bình quân:
Phương pháp này áp dụng giữa tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ.
Theo phương pháp này dựa vào đơn giá mua bình quân của vật tư luân
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________
______________
vậy hàng nào cũ nhất trong kho sẽ được tính là xuất trước, hàng tồn kho là
hàng nhập kho mới nhất.
Theo cách này trị giá nguyên vật liệu tồn kho sát với giá thị trường tại
thời điểm lập bảng cân đối kế toán .
+ Nhập sau - Xuất trước
Theo phương pháp này người ta giả thiết số hàng nào nhập kho sau thì xuất
kho trước. Hàng xuất thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá mua thực tế của lô
hàng đó để tính. Theo phương pháp này hàng nào mới nhất trong kho sẽ được
xuất trước, còn hàng tồn kho sẽ là hàng cũ nhất ở trong kho
+ tính theo giá đích danh
Theo phương pháp này căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập
kho của lô hàng xuất kho để tính.
* Theo giá hạch toán
Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán (loại giá ổn
định) được sử dụng thống nhất trong phạm vi toàn doanh nghiệp, để theo dõi
chi tiết hàng ngày tình hình nhập xuất, cuối tháng phải điều chỉnh giá hạch
toán theo giá thực tế xuất dùng dựa vào hệ số giá thực tế với giá hạch toán
vật liệu.
Một trong những hạn chế của phương pháp này cũng giống như
phương pháp đơn giá thực tế bình quân là bình quân hóa sự biến động của giá
(che dấu sự biến động của giá).
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
13
Hệ số giá
1141TC/QĐKT ngày 01/1/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các chứng từ về
kế toán vật tư bao gồm :
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Thẻ kho (mẫu 06-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (mẫu 08-VT)
Ngoài các chứng từ mang tính chất bắt buộc sử dụng thống nhất theo
quy định của Nhà nước trong các doanh nghiệp còn sử dụng thêm các chứng
từ kế toán hướng dẫn như :
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (mẫu 04-VT)
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02-BH)
- Hóa đơn cước phí vận chuyển (mẫu 03-BH)
- Hóa đơn thuế GTGT (mẫu 01-GTGT) và hóa đơn bán hàng (mẫu 01-
GTGT).
- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu 05-VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT)
Và các chứng từ khác tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể từng
doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực, hoạt động khác nhau.
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải được lập kịp
thời, đầy đủ theo đúng quy định mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập. Người
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
14
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________
______________
lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về việc ghi chép tính chính xác về số liệu
của nghiệp vụ kinh tế.
liệu thực tế trên các phiếu nhập, xuất kho. Cuối ngày tính toán số liệu
tồn kho để ghi vào cột tồn kho trên thẻ kho.
t Tại phòng kế toán : Tuỳ theo yêu cầu quản lý, nhân viên kế toán xuống
kho kiểm tra việc ghi chép của thủ kho. Kế toán xác nhận vào thẻ kho
và nhận chứng từ về phòng kế toán. Kế toán vật tư hàng hoá kiểm tra
chứng từ nhập xuất và ghi vào sổ chi tiết vật tư hàng hoá theo từng
danh điểm của vật tư, hàng hoá như trên thẻ kho, cuối kỳ kế toán đối
chiếu số liệu trên sổ chi tiết với số liệu trên thẻ kho tương ứng và các
số liệu này phải khớp nhau.
a.Phương pháp ghi thẻ song song(sơ đồ )
Ghi chú : Đối chiếu giữa kế toán và thủ kho
Cuối tháng kế toán ghi
Hàng ngày thủ kho ghi
# Ưu điểm của phương pháp này : Dễ kiểm tra đối chiếu đảm bảo độ tin
cậy cao, cung cấp thông tin cho nhà quản lý kịp thời ,nhanh.
# Nhược điểm : Khối lượng ghi chép lớn , trùng lắp giữa thủ kho và kế
toán .
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
16
Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Sổ thẻ chi
tiết vật tư
hàng hoá
Bảng tổng
hợp nhập
xuất tồn
Sổ kế
Bảng kê nhập
Kế toán tổng hợp
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________
______________
hành vào cuối tháng vì vậy hạn chế chức năng kiểm tra, ảnh hưởng dến
yêu cầu cung cấp thông tin nhanh cho nhà quản trị.
* Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi
chép, phản ánh tổng hợp số vật liệu luân chuyển trong tháng (tổng số nhập,
tổng số xuất trong tháng) và số tồn kho cuối tháng của chứng từ vật liệu theo
chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu giá trị.
Sổ đối chiếu luân chuyển mở cho cả năm theo từng kho, từng thứ vật
liệu. Khi nhận các chứng từ theo từng thứ vật liệu nhập-xuất và chờ đến cuối
tháng sau khi đã nhập đủ các chứng từ nhập - xuất kho trong tháng mới tổng
hợp lại ghi sổ bằng số tổng cộng. Việc ghi sổ này được tiến hành mỗi tháng 1
lần vào cuối tháng.
Phương pháp sổ số dư
b) Phương pháp ghi sổ số dư :
P Tại kho :Ngoài việc sủ dụng thẻ kho giống hai phương pháp trên, thủ
kho còn sử dụng sổ số dư để ghi chép số tồn kho cuối tháng của từng
loại vật tư
l Tại phòng kế toán : Định kỳ kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chép
của thủ kho, lấy chứng từ phiếu nhập xuất. Nhân viên kế toán vật tư
kiểm tra chứng từ và tổng hợp vào bảng kê luỹ kế nhập- xuất - tồn .
Cuối tháng cộng số liệu trên bảng này để ghi vào phần nhập - xuất - tồn
trên bảng kê tổng hợp N- X- T để tính số tồn kho cuối tháng .
Sơ đồ như sau :
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT)
+ Chứng từ hóa đơn thuế GTGT
Các chứng từ bắt buộc phải được kịp thời, đúng mẫu biểu quy định và
đầy đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý khi ghi sổ kế toán. Việc luân
chuyển chứng từ cần có kế hoạch cụ thể đảm bảo ghi chép kịp thời, đầy đủ.
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
19
Phiếu xuất
Phiếu giao nhân chứng
từ xuất
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________
______________
1.3.2.2 Các tài khoản sử dụng
Để kế toán tổng hợp các trường hợp tăng, giảm vật liệu, kế toán sử
dụng các tài khoản chủ yếu sau :
+ TK 151 : “Hàng mua đang đi đường”
Tài khoản này phản ánh trị giá vật tư hàng hóa doanh nghiệp đã mua,
đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa nhập kho vì
hàng đang đi đường cuối tháng trước, tháng này đã nhập kho.
+ TK 152: “Nguyên liêu, vật liệu” TK này dùng để phản ánh số hiện có
và tình hình tăng, giảm nguyên vật liệu và tồn kho theo trị giá mua thực tế
(hay giá thành thực tế).
Từ TK 152 có thể mở thành các TK cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng
loại nguyên vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu
cầu kế toán quản trị bao gồm :
c TK 1521 : Nguyên vật liệu chính
T TK 1522 : Vật liệu phụ
cấp 2, cấp 3 để kế toán chi tiết cho từng loại, nhóm, thứ NVL.
Và một số các TK liên quan khác như: TK151,331,111,
112,141,128,222,411,627,641,642...
Trình tự hạch toán tổng hợp vật liệu được tổng hợp ở bảng dưới đây.
( xem sơ đồ 4 )
SƠ ĐỒ 4: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP
KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN.
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
21
TK 151
TK 111,112,141,331
TK 333 (3333)
TK 333 (33312)
TK 154
TK 411
TK 128,222
TK 338 (3381)
TK621,627,641...
TK 152
TK 621
TK 627,641,642
TK 632 (157)
TK 154
TK 128,222
TK 138 (1381)
Nhập kho hàng đang đi đường
kỳ trước
Nhập kho vật liệu
(trị giá NVL chưa có thuế GTGT )
Thuế nhập khẩu thuế GTGT
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
22
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
quốc dân
__________________________________________________________
______________
*Phương pháp kiểm kê định kỳ.
Khác với phương pháp kê khai thường xuyên. Đối với các doanh
nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ không phản
ánh thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất kho vật liệu ở TK hàng tồn
kho 152 TK này chỉ phản ánh trị giá NVL tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Hàng
ngày việc nhập NVL được phản ánh ở TK 611- "mua hàng", cuối kỳ kiểm kê
hàng tồn kho, sử dụng công thức cân đối để tính trị giá hàng xuất kho theo
công thức:
Kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ được biểu
diễn khái quát bằng sơ đồ 5 sau:
KẾ TOÁN TỔNG HỢP VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ
ĐỊNH KỲ
Kết chuyển vật liệu tồn kho cuối kỳ
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
23
Trị giá vốn
NVL xuất kho
Trị giá vốn thực
tế NVL
tồn đầu kỳ
Trị giá vốn NVL
nhập
trong kỳ
1.3.3 Tổ chức hệ thống sổ Kế toán và các Báo cáo Kế toán
Trong phần kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, việc tổ chức hệ thống sổ
sách kế toán, báo cáo kế toán cũng như nội dung và qui trình ghi sổ phụ
thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng. Thông thường có 4
hình thức kế toán sau mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn cho phù hợp với
loại hình doanh nghiệp ,bộ máy kế toán . . tai đơn vị.
1.3.3.1- Hình thức sổ Nhật ký - Sổ Cái
Đây là hình thức sổ đơn giản nhất cả về đặc trưng kết cấu sổ cũng như tổ
chức đối chiếu ghi chép. Sổ Nhật ký - Sổ Cái được dùng trong các doanh
nghiệp có loại hình kinh doanh đơn giản; quy mô nhỏ: ít nghiệp vụ phát sinh,
ít tài khoản; trình độ quản lý của kế toán thấp và thường không có nhu cầu
phân công lao động kế toán.
SƠ ĐỒ 6:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu
1.3.3.2- Hình thức sổ Nhật ký chung
Hình thức sổ này phức tạp hơn so với hình thức sổ Nhật ký - Sổ Cái cả về
cách ghi chép cũng như công tác đối chiếu. Kế toán tổng hợp nhập-xuất vật
tư được thực hiện trên sổ Nhật ký chung, sổ cái các TK
152,153,621,331...ngoài ra coàn sử dụng Sổ nhật ký mua hàng để ghi chép
các nghiệp vụ.
Trình tự ghi sổ khái quát như sau:
SVTT : Lê văn tuấn Lớp kế toán A3
24
Chứng từ gốc
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Nhật ký - Sổ Cái
Báo cáo kế toán
Chuyên đề thực tập Trường đại học kinh tế
Sổ Cái
TK 151,
152, 153,
611
Báo cáo
kế toán
Bảng cân
đối số
phát sinh
Báo cáo
kế toán
Chứng từ
gốc
Chứng từ
ghi sổ
Sổ Cái TK
152, 152,
153, 611
Sổ chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng
cân đối
phát sinh
Bảng tổng hợp
chi tiết