Tổ chức công tác hạch toán tiền lương & các khoản trích theo lương tại XN Dược phẩm TW2 - Pdf 92

Lời nói đầu
Từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ
chế thị trờng hàng loạt các vấn đề nảy sinh trong mọi lĩnh vực đặc biệt là trong
lĩnh vực kinh tế.Một trong những vấn đề này là quản lý và sử dụng lao động sao
cho có hiệu quả.Trớc đây trong cơ chế bao cấp,vấn đề này cha thực sự đợc quan
tâm.Nguyên do vì nhà nớc thực hiện quản lý nền kinh tế bằng các chỉ tiêu mang
tính pháp lệnh. Cơ chế quản lý của nhà nớc là nếu kết quả sản xuất lãi,nhà nớc
thu,lỗ nhà nớc bù,tất cả các hoạt động của doanh nghiệp nhằm thực hiện kế hoạch
nhà nớc giao dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp trên báo cáo đều hoàn thành kế
hoạch nhng thực tế thì năm nào cũng lỗ không những số lợng không đạt mà chất l-
ợng còn kém.Vấn đề hiệu quả kinh tế không phải là vấn đề mà doanh nghiệp quan
tâm vì thế nên ngời lao động làm việc nh thế nào,chất lợng công việc ra sao ngời
nào làm tốt,xấu đều chấp nhận mức lơng mang tính bình quân.Nhng hiện nay tình
hình lại khác hẳn,trong văn kiện Đại Hội Đảng VIII Đảng ta đã chỉ rõ Việc phát
huy nguồn lực con ngời là nhân tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền
vững.Do đó để đánh giá đúng vai trò quyết định của con ngời trong quá trình sản
xuất kinh doanh,các doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất lợi
nhuận là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp.Vấn đề quản lý và sử dụng lao động
một cách hiệu quản đang là vấn đề hết sức cấp thiết.Bởi vì trong các yếu tố của sản
xuất,lao động là yếu tố có tính chủ động,tích cực,ảnh hởng trực tiếp và rất mạnh
tới kết quả sản xuất kinh doanh.Đứng trên góc độ kế toán,nhân tố lao động thể
hiện là một bộ phận của chi phí đó chính là chi phí tiền lơng.Thông qua cách tính
và trả lơng kế toán tiến hành quản lý lao động.Mỗi doanh nghiệp có mô hình hoạt
động sản xuất kinh doanh khác nhau,đặc điểm lao động cũng khác nhau.Do vậy
tuỳ theo yêu cầu của từng doanh nghiệp mà họ xây dựng cho mình hình thức trả l-
ơng,một cách hạch toán sao cho u việt nhất
Thấy đợc tầm quan trọng của tiền lơng cũng nh công tác Tổ chức hạch toán
tiền lơng,em xin chọn chuyên đề thực tập Tổ chức công tác hạch toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơngtrong đợt thực tập tốt nghiệp tại Xí Nghiệp Dợc
Phẩm TW 2. Nội dung của chuyên đề đợc chia làm 3 chơng nh sau:
Chơng I:Một số vấn đề lý luận chung về công tác kế toán tiền lơng và các khoản

dụng.Hơn thế nữa lao động là nguồn gốc của giá trị thặng d-phần giá trị mới sinh
ra là cơ sở cho việc tái sản xuất mở rộng theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu.Nh
chúng ta đă biết,trong quá trình sản xuất t liệu sản xuất và đối tợng sản xuất
chuyển hết giá trị sức lao động vào sản xuất mà còn tạo ra thêm một phần giá trị
mới nữa,phần giá trị mới này nếu nhìn ở góc độ các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh thì đó chính là lợi nhuận-mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp.
Quá trình sản xuất diễn ra đòi hỏi phải tiêu dùng liên tục các yếu tố t liệu
lao động,đối tợng lao động một cách thờng xuyên.Mà các yếu tố này không phải
là vô cùng vô tận nên cần phải tái tạo lại,hay tái sản xuất các yếu tố này.Đối với t
liệu lao động và đối tợng lao động thì tái tạo lại có nghĩa là mua sắm cái mới,nhng
sức lao động thì khác.Sức lao động gắn liên với hoạt động sống của con ngời là thể
lực,trí lực con ngời,cho nên muốn tái tạo lại sức lao động cần phải thông qua hoạt
động sống của con ngời,ngời tiêu dùng một lợng vật chất nhất định.Phần vật chất
này do ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động dới hình thức hiện vật,hay giá
trị và đợc gọi là tiền lơng.
Trong thời kỳ kinh tế tập trung,tiền lơng đợc hiểu một cách thống nhất nh
sau: Về thực chất tiền lơng dới chủ nghĩa xã hội là một phần thu nhập quốc
2
dân,biểu hiện dới hình thức tiền tệ,đợc nhà nớc phân phối có kế hoạch cho công
nhân viên cho phù hợp với số lợng và chất lợng lao động của mỗi ngời đã cống
hiến.Tiền lơng phản ánh việc trả công cho công nhân viên chức dựa theo nguyên
tắc phân phối theo lao động.Quan niệm này đã bác bỏ tiền lơng là giá trị sức lao
động.Bây giờ tiền lơng chỉ làm một khái niệm thuộc phạm trù phân phối,tuân thủ
quản lý phân phối.Dới chủ nghĩa xã hội việc phân phối là do nhà nớc lên kế hoạch.
ở nớc ta quan tâm về tiền lơng nh vậy đã tồn tại trong một thời gian rất
dài.Khi hệ thống chủ nghĩa xã hội sụp đổ,để tồn tại đất nớc ta đã phải tiến hành
một cuộc cải cách thật toàn diện trên mọi lĩnh vực đặc biệt là trong lĩnh vực t t-
ỏng.Cơ chế thị trờng buộc chúng ta phải có thay đổi lớn trong nhận thức,vì vậy
quan niệm về tiền lơng cũng phải thay đổi về cơ bản.Để có đợc một nhận thức
đúng về tiền lơng,phù hợp với cơ chế quản lý mới,khái niệm về tiền lơng phải đáp

3
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động,tiền tệ và nền sản
xuất hàng hoá.
Trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ,tiền lơng là một yếu
tố chi phí sản xuất,kinh doanh cấu thành nên giá thành của sản phẩm,lao vụ,dịch
vụ.
Tiền lơng là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh,tăng năng suất lao động,có tác dụng động viên khuyến khích công
nhân viên chức phấn khởi,tích cực lao động,nâng cao hiệu quả công tác.
II . Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng.
2.1 Yêu cầu của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

Hiện nay trong chế độ lao động tiền lơng có quan điểm chỉ đạo lâu dài là
thực hiện đúng quyền hạn,quyền lợi,nghĩa vụ của doanh nghiệp và ngời lao động
thực hiện sự bình đẳng giữa hai bên,tôn trọng quyền đợc làm việc và thôi việc của
ngời lao động.Trong các doanh nghiệp sản xuất ngày nay tổ chức tiền lơng phải
tuân thủ các nguyên tắc sau:
+Nguyên tắc trả lơng theo số lợng và số lợng lao động:Nguyên tắc này
nhằm khắc phục chủ nghĩa bình quân trong phân phối,mặt khác tạo cho ngời lao
động ý thức với kết quả lao động của mình.Số lợng và số lợng lao động đợc thể
hiện một cách tổng hợp ở kết quả sản xuất thông qua số lợng và số lợng sản phẩm
sản xuất ra hoặc khối lợng công việc đợc thực hiện.
+Gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh và phù hợp với điều kiện kinh tế của
đất nớc trong từng thời kỳ:Nếu chính sách tiền lơng không giải quyết đúng đắn
thì không những ảnh hởng xấu đến sản xuất,đến tình hình phát triển kinh tế-xã
hội mà còn trở thành vấn đề chính trị không có lợi.
Để phân biệt và quy định mức độ phức tạp của công việc làm cơ sở tính trả
lơng cho công nhân viên thì trong các doanh nghiệp hiện nay đợc nhà nớc quy
định về tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật,thang lơng và mức lơng.Đó là cách trả lơng

điểm vì không phân biệt đợc ngời làm việc nhiều hay ít trong tháng nên không
có tác dụng khuyến khích tận dụng ngày công theo chế độ.Đơn vị thời gian trả l-
ơng càng ngắn thì càng sát với mức độ hao phí lao động của mỗi ngời.Hiện nay
trong các doanh nghiệp áp dụng trả lơng theo thời gian chủ yếu là theo
ngày.Theo hình thức này thì:
Lơng phải trả =Lơng làm việc x Đơn giá bình quân theo
công nhân viên thực tế thời gian
u điểm của tiền lơng trả theo thời gian:Đơn giản dễ tính toán,phản ánh đợc
trình độ kỹ thuật và điều kiện làm việc của ngời công nhân.Song nó có nhợc
điểm cơ bản vì nó cha gắn thu nhập mỗi ngời với kết quả lao động của mình.Hình
thức này chỉ áp dụng khi mà tiền lơng sản phẩm không thể áp dụng đợc,trong
những trờng hợp công nhân lao động máy móc là chủ yếu hoặc những công việc
không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ chính xác hoặc vì tính chất cảu
sản xuất nếu thực hiện trả công cho sản phẩm sẽ không bảo đảm đợc chất lợng
sản phẩm và không đem lại kết quả thiết thực.Trong điều kiện nớc ta hiện nay khi
lao động thủ công còn khá phổ biến,trình độ chuyên môn hoá sản xuất còn thấp
thì cần mở rộng hình thức trả lơng theo sản phẩm nhng khi sản xuất phát triển
đến trình độ cao,quá trình sản xuất đợc cơ giới hoá và tự động hoá thì hình thức
trả lơng theo thời gian sẽ phổ biến.
5
Hình thức trả lơng theo thời gian chia thành 2 hình thức nhỏ:
+Lơng thời gian giản đơn
+Lơng thời gian có thởng
Tiền lơng thời gian giản đơn:
Theo hình thức này,tiền lơng của công nhân đợc xác định căn cứ vào mức
lơng cấp bậc và thời gian làm việc thực tế.Hình thức này có nhợc điểm cơ bản là
không xét đến thái độ lao động,đến hình thức sử dụng lao động,sử dụng nguyên
vật liệu,máy móc,thiết bị.Hình thức trả lơng này mang tính chất bình quân nên
trong thực tế ít đợc áp dụng.Để khắc phục những nhợc điểm trên bên cạnh tiền l-
ơng trả theo thời gian doanh nghiệp đã kết hợp với hình thức tiền lơng khi đạt đợc

động.
Hình thức tiền lơng theo sản phẩm gồm các hình thức:
6
Tiền lơng trả theo sản phẩm cá nhân trực tiếp,thời gian theo sản phẩm tập
thể,tiền lơng thep sản phẩm cá nhân gián tiếp,tiền lơng theo sản phẩm luỹ
tiến,hình thức trả lơng thep sản phẩm có thởng,hình thức trả lơng khoán.
3.2.1 Tiền lơng trả theo sản phẩm cá nhân trực tiếp:
Theo hình thức này tiền lơng của công nhân đợc xác định theo số lợng sản
phẩm sản xuất ra và đơn giá lơng sản phẩm.
L
t
= Q x Đ
g
Trong đó:
L
t
:

Là tiền lơng theo sản phẩm cá nhân trực tiếp
Q : Số lợng sản phẩm hợp quy cách
Đ
g
: Đơn giá lơng sản phẩm một sản phẩm
Đơn giá lơng sản phẩm là tiền lơng trả cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành
và đợc xác định căn cứ vào mức lơng cấp bậc công việc và định mức thời gian
hoặc định mức số lợng cho công việc đó.Ngoài ra trong đơn giá còn đợc tính thêm
tỉ lệ khuyến khích trả lơng sản phẩm hoặc phụ cấp khu vực(nếu có)
Công thức xác định:
ML x Đ
t

phơng pháp song tất cả các phơng pháp đều dựa vào 2 yếu tố cơ bản là thời gian
công tác thực tế và cấp bậc công việc mà công nhân đảm nhiệm.Trong thực tế có
thể áp dụng 2 phơng pháp sau:
+Phơng pháp phân chia theo hệ số:Thực chất phơng pháp này là quy đổi
trong làm việc của từng ngời ở các cấp bậc khác nhau thành thời gian của công
nhân bậc 1 bằng cách nhân với hệ số cấp bậc tiền lơng.Sau đó tính tiền lơng cảu 1
7
giờ hệ số bằng cách lấy lơng của cả tổ chia tổng số giờ chia tổng số giờ hệ số của
cả tổ.Cuối cùng tính phần tiền lơng của mỗi ngời căn cứ vào hệ số giờ của họ và
tiền lơng 1 giờ hệ số.Cách tính này đợc thể hiện bằng công thức:
Li= x t
i
k
i
L
i
:Tiền lơng của công nhân i
t
i
:Thời gian làm việc thực tế của công nhân i
K
i
:Hệ số cấp bậc của công nhân.
L
t
:tiền lơng sản phẩm của cả tổ
+Phơng pháp điều chỉnh:Căn cứ vào giờ làm việc thực tế và mức lơng cấp
bậc của từng công nhân để tính tiền lơng của mỗi ngời và của cả tổ,sau đó dùng hệ
số điều chỉnh để tính toán lại tiền lơng của mỗi ngời đợc hởng.hệ số điều chỉnh là
tỉ số giữa tiền lơng sản phẩm của cả tổ và tổng số tiền lơng cấp bậc của cả tổ

8
L
t
t
i
k
i
L
t
t
i
M
i
L
G
=S
C

SG
hoặc L
P
=M
P
xT
C
Trong đó:
L
P
:Tiền lơng công nhân phụ
S

nếu số sản phẩm sản xuất vợt quá mức đó sẽ đợc trả theo đơn giá cao hơn(luỹ
tiến).Mức này có thể quy định bằng hoặc cao hơn định mức sản lợng.Những sản
phẩm dới mức khởi điểm luỹ tiến đợc tính theo đơn giá chung cố định,những sản
phẩm vợt mức này sẽ đợc trả theo đơn giá luỹ tiến(tăng dần)
Ta có công thức tính nh sau:
L=Đ
G
x Q
1

G
x K(Q
1
-Q
0
)
Trong đó
L:Tổng lơng trả theo hình thức sản phẩm luỹ tiến
Đ
G
:Đơn giá cố định tính theo sản phẩm.
Q
1
:Sản lợng thực tế.
Q
0
:Sản lợng mức khởi điểm
K:Tỷ lệ đơn giá sản phẩm đợc
áp dụng hình thức tiền lơng này thờng dẫn đến tốc độ tăng tiền lơng cao
hơn tốc độ tăng năng suất lao động.Vì vậy chỉ sử dụng một biện pháp tạm thời

= L +
100
Trong đó:
L
TH
:Tiền lơng trả theo sản phẩm có thởng.
L:Tiền lơng trả theo đơn giá cố định.
M:% tiền thởng trả cho 1% hoàn thành vợt mức chỉ tiêu thởng
H:% hoàn thành vợt mức chỉ tiêu thởng.
3.2.6 Hình thức lơng khoán:
10
C.(H
S
1)
L. H
S
Là hình thức đặc biệt của tiền lơng trả theo sản phẩm,trong đó tổng số tiền
lơng trả cho công nhân hoặc một nhóm công nhân đợc qui định trớc cho một khối
lợng công việc hoặc khối lợng sản phẩm nhất định phải đợc hoàn thành trong thời
gian qui định
Chế độ trả lơng này chủ yếu áp dụng trong đơn vị xây dựng cơ bản hoặc
một số công việc nông nghiệp.Trong công nghiệp chế độ trả lơng khoán có thể áp
dụng đối với các cá nhân tập thể.
Sau khi nhận tiền công do hoàn thành công việc,các cá nhân sẽ đợc chia l-
ơng.Việc chia lơng có thể áp dụng theo cấp bậc và thời gian làm việc hoặc theo
cách bình công điểm.Nguyên tắc chung chia lơng là phải chia hết.
Hình thức trả lơng khoán khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụ
trớc thời hạn đảm bảo chất lợng công việc nhng chia lơng khá là khó khăn.
Tóm lại:Việc trả lơng cho ngời lao động không chỉ căn cứ vào thang l-
ơng,bậc lơng,các định mức tiêu chuẩn mà còn lựa chọn hình thức tiền lơng thích

tiền lơng phụ.Hiện nay mỗi năm công nhân đợc nghỉ 12 ngày phép,nếu làm việc từ
5 năm liên tục sẽ đợc hởng thêm 1 ngày còn nếu làm việc từ 30 năm trở lên thời
gian nghỉ phép sẽ tăng lên 6 ngày.
Nếu vì lý do gì đó ngời lao động không nghỉ phép đợc thì ngoài tiền lơng
chính thức trong những ngày phép đó ngời lao động còn đợc hởng thêm một khoản
bằng 100% lơng cấp bậc của họ.
Các khoản phụ cấp áp dụng hiện nay rất đa dạng và đợc qui định cụ thể cho
đối tợng áp dụng.Nhìn chung chỉ có một số loại phụ cấp đợc áp dụng rộng rãi ở
mọi nơi.Đó chính là phụ cấp làm đêm,thêm giờ:
Nếu ngời lao động phải làm đêm(từ 22h đến 6h)thì sẽ đợc phụ cấp làm
đêm.Phụ cấp làm đêm có hai mức:30% lơng cấp bậcJ(Chức vụ)đối với các công
việc không phải làm đêm thờng xuyên,40% đối với những ngời chuyên làm việc
theo ca chẳng hạn.Nhng đây chỉ là chế độ đối với hình thức lơng thời gian.Đối với
hình thức lơng sản phẩm thì lơng làm đêm căn cứ vào số lợng,chất lợng của sản
phẩm mà tính.
Trờng hợp làm thêm giờ ngời lao động sẽ đợc nhận một khoản lơng ngoài mức l-
ơng cấp bậc bình thờng.Mức lơng thêm này là 50% lơng giờ tiêu chuẩn nếu làm
thêm vào ngày lễ,ngày nghỉ.
+Phụ cấp trách nhiệm:Khoản này đợc tính cho những ngời có trách nhiệm
trong doanh nghiệp là giám đốc,phó giám đốc.
+Phụ cấp độc hại:Dùng trong các nghề có mức độc hại nh các doanh
nghiệp trực thuộc công ty hoá chất Mức phụ cấp là 0,1;0,2;0,3;0,4 theo mức tối
thiểu.
3.3.3 Hình thức trả lơng phụ:
Theo qui định của nhà nớc thì hiện nay có 2 hình thức thởng.
Thởng thờng xuyên:Là hình thức thởng gắn liền với việc nâng cao năng
suất lao động.Xét về thực chất hình thức thởng thờng xuyên này nhằm quán triệt
hơn nữa hình thức phân phối lơng theo lao động.Thởng thờng xuyên gồm:
+Thởng tiết kiệm vật t:Hình thức thởng này nhằm khuyến khích ngời công
nhân tiết kiệm vật t.Mức tiền thởng tối đa không quá 50% số vật t tiết kiệm đợc.

Các khoản tiền lơng có tính chất thờng xuyên.
Ngoài ra trong quỹ tiền lơng kế hoạch còn đợc tính cả các khoản tiền chi
trợ cấp bảo hiểm xã hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau,thai sản,tai nạn
lao động
Về phơng diện hạch toán,tiền lơng công nhân viên trong doanh nghiệp đợc
chia làm 2 loại:
Tiền lơng chính:Là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm:Tiền lơng phải trả theo cấp
bậc và các khoản phụ kèm theo nh phụ cấp trách nhiệm,phụ cấp khu vực
Tiền lơng phụ:Là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ,và thời gian công
nhân viên nghỉ đợc hởng lơng theo qui định của chế độ nh:nghỉ phép,nghỉ vì
ngừng sản xuất.
Cách phân loại nh trên có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán và
phân tích tiền lơng trong giá thành sản phẩm.
Tiền lơng chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất và
đợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm,tiền lơng phụ của
công nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản phẩm,nên đợc hạch toán gián
tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm.
3.5 Các hình thức của Quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ
Ngoài tiền lơng trả cho ngời lao động theo qui định hiện hành doanh
nghiệp phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các
khoản trích bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn.Trong điều 1 và
điều 2 của điều lệ bảo hiểm xã hội ghi rõ bảo hiểm xã hội nhằm đảm bảo vật
13
chất,góp phần làm ổn định đời sống cho những ngời tham gia bảo hiểm xã hội
tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động nh ốm đau,thai sản,tai nạn lao động,mất
sức,nghỉ hu,chết..
3.5.1 Quỹ BHXH
Theo qui định hiện hành,hàng tháng doanh nghiệp trích lập quĩ bảo hiểm xã

hiểm y tế,kinh phí công đoàn có ý nghĩa không những đối với việc tính toán chi
phí sản xuất kinh doanh mà còn cả với việc đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động
tại doanh nghiệp.
IV . Hạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
4.1 Chứng từ liên quan đến kế toán tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng.
14
Hạch toán tiền lơng,bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn chủ
yếu sử dụng các chứng từ về tính toán tiền lơng,tiền thởng,bảo hiểm xã hội,bảo
hiểm y tế.Thanh toán tiền lơng,tiền thởng,bảo hiểm xã hội nh:
+Bảng thanh toán tiền lơng <Mẫu số 02-LĐTL>
+Bảng thanh toán BHXH <Mẫu số 04-LĐTL>
+Bảng thanh toán tiềnthởng<Mẫu số 05-LĐTL>
Các phiếu chi,các chứng từ,tài liệu khác về các khoản khấu trừ,trích nộp
liên quan.Các chứng từ trên có thể là căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở để
tổng hợp rồi mới ghi sổ kế toán.
4.2 Hạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Kế toán tiền lơng,bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn sử
dụng 2 TK chủ yếu là TK 334 và TK 338
4.2.1 TK 334-Phải trả công nhân viên.
Để hạch toán tổng hợp tiền lơng phải trả cho công nhân viên kế toán sử dụng TK
334-Phải trả công nhân viên
TK334-dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các
khoản phải trả cho công nhân viên về tiền lơng,tiền thởng,bảo hiểm xã hội các
khoản thuộc về thu nhập của ngời lao động.
TK334 -Phải trả công nhân viên
-Các khoản tiền lơng,tiền thởng,bảo hiểm
xã hội và các khoản đã trả đã ứng cho
công nhân viên
-Các khoản khấu trừ vào tiền lơng,tiền

D Nợ :
-Phản ánh số đã trả,đã nộp nhiều hơn số
phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội,bảo
hiểm y tế và kinh phí công đoàn vợt chi đ-
ợc cấp bù
kinh doanh
-Trích bảo hiểm y tế trừ vào lơng của công
nhân viên
-Các khoản phải trả khác
D Có :
-Số tiền còn phải trả,phải nộp
-Giá trị tài sản phát hiện thừa chờ xử lý
Trong TK 338,có 5 TK cấp 2 để phản ánh các khoản liên quan trực tiếp đến
công nhân viên:bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn.
TK 3381:Tài sản thừa chờ giải quyết
TK 3382:Kinh phí công đoàn
TK 3383:Bảo hiểm xã hội
TK 3384:Bảo hiểm y tế.
TK 3388:Phải trả,phải nộp khác
Ngoài các TK 338,334 kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng còn
phải sử dụng đến các TK khác nh:
+TK622-Chi phí nhân công trực tiếp
+TK641-Chi phí bán hàng
+TK642-Chi phí quản lý doanh nghiệp.
+TK111-Tiền mặt
+TK112-Tiền gửi ngân hàng
4.3 Tổng hợp phân bổ tiền lơng,trích bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y
tế,kinh phí công đoàn
Hàng tháng,kế toán tiến hành tổng hợp tiền lơng phải trả trong kỳ theo từng
đối tợng sử dụng(Bộ phận sản xuất,sản phẩm,..)và tính toán trích BHX H,BHY

C¸c
kho¶n
kh¸c
Céng
cã TK
334
KPC§
(3382)
BHXH
(3383)
BHYT
(3384)
Céng
cã TK
338
TK 335
Chi phÝ
ph¶i tr¶
Tæng
céng
1 TK 622-Chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp
-PX(s¶n phÈm)
-PX(s¶n phÈm)
2 TK 627-Chi phÝ s¶n xuÊt chung.
-PX(s¶n phÈm)
-PX(s¶n phÈm)
3 TK 641-Chi phÝ b¸n hµng
4 TK 642-Chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp.
… .…
Céng

toán sau theo chi phí thực tế,thì khi tính sổ bảo hiểm xã hội phải trả trực tiếp cho
công nhân viên,kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK138 Phải thu khác(1388)
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
Khoản bảo hiểm xã hội phải trả trực tiếp cho công nhân viên là khoản phải
thu từ cơ quan quản lý chuyên trách cấp trên.
4a) Tính số lơng thực tế phải trả cho công nhân viên kế toán ghi sổ theo
định khoản:
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp(Hoặc nợ TK 335-Chi phí phải
trả)
19
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
4b)Định kỳ hàng tháng,khi tính trích trớc lơng nghỉ phép của công nhân sản
xuất kế toán ghi sổ:
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 Chi phí phải trả.
5)Các khoản thu đối với công nhân viên nh tiền bồi thờng vật chất tiền bảo
hiểm y tế(phần ngời lao động phải chịu),kế toán phản ánh theo định khoản.
Nợ TK 138 Phải thu khác(TK 1388)
Có TK 338 Phải trả phải nộp khác
Có TK 138 Phải thu khác(1381)
6)Kết chuyển các khoản phải thu và tiền tạm ứng chi không hết trừ vào thu
nhập của ngời lao động,kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên
Có TK 141 Tạm ứng
Có TK 138 Phải thu khác
7)Tính thuế thu nhập mà ngời lao động phải nộp nhà nớc,kế toán ghi sổ
(6)
(1)
TK 141 TK 335 TK 622
(4a) (4b)
TK 333 TK 431
TK627,641,642
(7)
(2)
TK111,112 TK 338(138)
(8) (3) (9)

(10) (11)
H1.S¬ ®å kÕ to¸n tæng hîp
21
Chơng II
Tình hình tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng ở Xí Nghiệp Dợc Phẩm TW 2
I .Đặc điểm tình hình chung của Xí Nghiệp Dợc Phẩm TW 2
1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Xí nghiệp Dợc phẩm TW 2 tiền thân là xởng dợc cục quân y.Khi mới
thành lập,qui mô của xởng còn nhỏ và nhiệm vụ của xởng lúc này chỉ là sản
xuất,bào chế thuốc,dợc phẩm phục vụ cho quân đội.
Đến ngày7/1/1980,xởng dợc cục quân y(lúc này)đợc chuyển sang Bộ y tế
và mang tên xí nghiệp dợc 6/1.Xí nghiệp lúc này ngoài việc sản xuất thuốc phục
vụ cho quân đội đã bắt đầu tiến tới sản xuất sản phẩm phục vụ nhu cầu của nhân
dân trong cả nớc.Sau một thời gian phát triển,xí nghiệp đổi tên thành Xí Nghiệp
Dợc Phẩm TW 2
Xí nghiệp Dợc Phẩm TW 2 thuộc liên hiệp các xí nghiệp dợc Việt Nam Bộ

Thu nhập BQ(nghìn đ) 750 780 850 900
Trong các năm từ 1998 đến năm 2000,các chỉ tiêu về giá trị sản xuất,doanh
thu,lợi nhuận của xí nghiệp đều có sự biến động theo chiều hớng bất lợi là do xí
nghiệp cha thích nghi kịp với sự ra đời của luật thuế giá trị gia tăng,thuế VAT ra
đời đòi hỏi vốn dùng cho sản xuất phải đủ lớn,trong khi đó số vốn của xí nghiệp
phải đủ lớn,trong khi đó số vốn của xí nghiệp chỉ có một tỷ lệ nhỏ.Hằng năm số
vốn lu động nhà nớc cấp cho xí nghiệp là 7 tỷ đồng nên để đáp ứng đợc yêu cầu
sản xuất trong nền kinh tế thị trờng xí nghiệp phải tự huy động vốn từ bên ngoài-
đây là một thách thức lớn của xí nghiệp.Ngoài ra xí nghiệp còn gặp một khó khăn
lớn nữa là phần đất của xí nghiệp bị nhà nớc thu hồi khoảng 1200 m điều đó làm
ảnh hởng đến qui hoạch xây dựng các phân xởng phục vụ việc sản xuất kinh
doanh của xí nghiệp.Nhng Xí Nghiệp Dợc Phẩm TW 2 dới sự lãnh đạo của Ban
giám đốc và đặc biệt là vai trò chỉ đạo của đồng chí giám đốc xí nghiệp đã định h-
ớng,mở đờng dẫn dắt,lôi cuốn,tìm mọi biện pháp khắc phục khó khăn trong quá
trình hoạt động kinh doanh theo cơ chế mới.Để tháo gỡ các khó khăn,xí nghiệp
khắc phục bằng các biện pháp:
+Chủ động tìm kiếm và khai thác nguồn vật t,nguyên liệu
+Nghiên cứu chế thử các sản phẩm mới,cải tiến mẫu mã kinh doanh cho
phù hợp với thị hiếu và từng bớc hạ gía thành sản phẩm.
+Mở rộng thị trờng trong nớc và tìm kiếm cơ hội ở thị trờng ngoài nớc.
+Giảm bớt số lợng nhân công d thừa,đồng thời đào tạo lại số lao động
hiện có để đáp ứng khả năng,chuyên môn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
+Tập trung cải tiến qui trình công nghệ,nâng cao trình độ sản xuất nhằm
đa hạn chế bớt thời gian gián đoạn sản xuất.
+Tận dụng triệt để những năng lực của máy móc thiết bị hiện có.Đầu t
thêm một số thiết bị mới tại các khâu then chốt nhằm nâng cao chất lợng sản
phẩm.
+Soạn thảo đợc nhiều văn bản qui định,nội qui,qui chế chung cho toàn xí
nghiệp và nội qui tới từng phân xởng sản xuất thể hiện tính kỷ luật cao trong giờ
làm việc.

24
Cơ cấu tổ chức quản lý của Xí Nghiệp Dợc Phẩm TW 2.H2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Xí Nghiệp Dợc Phẩm TW 2
Phòng
nghiên
cứu
triển
khai
Phòng
tổ chức
lao
động
Phó giám đốc phụ
trách khoa học
công nghệ
Phó giám đốc phụ
trách hoạt động
sản xuất
Phòng
KCS
Phòng
đảm
bảo
chất lư
ợng
Phân
xưởng
thuốc

Phòng
y tế
Phòng
bảo vệ
Phòng
đầu tư
xây
dựng
cơ bản
Giám đốc
Giám đốc
25

Trích đoạn Nhiệm vụ chức năng Lao động và công tác hạch toán lao động tại Xí Nghiệp Dợc Phẩm TW Các hình thức tính và trả lơng ở Xí Nghiệp Dợc Phẩm TW
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status