Thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại - Pdf 92

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I
Thanh toán quốc tế của Ngân hàng thơng mại
I/ Hoạt động kinh tế đối ngoại với sự nghiệp CNH - HĐH ở
Việt Nam
Việt Nam là nớc nghèo và kém phát triển, nông nghiệp lạc hậu,
trang bị kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội thấp kém. Vì vậy
việc tiến hành CNH -HĐH đất nớc là yêu cầu cấp bách đối với Việt
Nam. Có đẩy mạnh CNH - HĐH đất nớc thì chúng ta mới có thể nâng
cao đời sống ngời lao động, rút ngắn khoảng cách tụt hậu và tiến tới
theo kịp các nớc trong khu vực và trên thế giới.
Để thực hiện CNH - HĐH đất nớc chúng ta cần phải có khối lợng
vốn lớn, trong khi đó thu nhập quốc dân đầu ngời của chúng ta còn
rất thấp, do vậy khả năng tích luỹ nội bộ còn thấp. Bên cạnh đó quy
mô nền kinh tế Việt Nam nhỏ bé cả về chỉ tiêu GDP và kim ngạch
xuất nhập khẩu, cơ cấu kinh tế còn mang tính lạc hậu, trình độ công
nghệ thấp, vẫn là nền kinh tế ở giai đoạn khai thác tài nguyên và sức
lao động, hàm lợng khoa học công nghệ và hàm lợng vốn thấp, hệ
thống cơ sở hạ tầng thấp kém.
Tuy nhiên Việt Nam là đất nớc nhiều tiềm năng nh có nguồn nhân
lực dồi dào, giá nhân công rẻ, t chất ngời Việt Nam cần cù, sáng tạo,
tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú, vị trí địa lý có nhiều
thuận lợi nằm trên đờng hàng không và hàng hải quốc tế quan trọng.
Để thực hiện thành công sự nghiệp CNH - HĐH, đất nớc Việt Nam
cần đẩy mạnh các hoạt động kinh tế đối ngoại vì:
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Thông qua hoạt động kinh tế đối ngoại mà khai thác có hiệu
quả những lợi thế của đất nớc, tham gia sâu rộng vào sự trao đổi và
phân công lao động quốc tế, đổi mới cơ cấu kinh tế, hình thành cơ
cấu kinh tế theo hớng CNH - HĐH, gắn thị trờng trong nớc với thị trờng

trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bằng các hình thức chuyển tiền hay
bù trừ trên các tài khoản tại Ngân hàng.
Khác với thanh toán nội địa, TTQT thờng gắn liền với việc trao đổi
giữa đồng tiền của nớc này sang đồng tiền của nớc khác. Nội tệ với
chức năng là phơng tiện lu thông, phơng tiện thanh toán theo luật
định trong phạm vi một nớc sẽ không thể vợt qua giới hạn của nó nếu
nh 2 bên liên quan trong hợp đồng không có một thoả thuận nào cụ
thể về vấn đề đó. Do vậy khi ký kết các hợp đồng thơng mại, tín
dụng... các bên thờng đàm phán thống nhất về đồng tiền nào đợc
sử dụng trong giao dịch, nó có thể là đồng tiền của nớc ngời bán hay
của nớc ngời mua hay có thể là đồng tiền của một nớc thứ 3. Các
đồng tiền đợc sử dụng trong TTQT chủ yếu là các loại ngoại tệ mạnh
có khả năng chuyển đổi tự do nh USD, GBP... Những năm gần đây do
sự mất giá của đồng USD so với một số đồng tiền khác nên vị trí của
nó trên thị trờng có phần giảm sút. Do đó một số đồng tiền của các
quốc gia khác nh DEM, FRF, JPY ngày càng đợc sử dụng nhiều hơn
trong TTQT. Mặc dù vậy đồng USD, GBP vẫn giữ đợc vai trò chủ đạo
của nó trong TTQT, trong mua bán ngoại tệ bởi sự tiện lợi và nhanh
chóng trong việc thực hiện các giao dịch.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hiện nay phần lớn việc chi trả trong TTQT đợc thực hiện thông
qua điện tín, bu điện, mạng SWIFT hoặc qua các uỷ nhiệm thu, chi hộ
lẫn nhau giữa các Ngân hàng. Do vậy tỷ lệ trả bằng tiền mặt trong
TTQT chiếm một phần không đáng kể.
TTQT có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động kinh tế
đối ngoại nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng, đặc biệt
trong bối cảnh hiện nay khi mỗi quốc gia đều đặt hoạt động kinh tế
đối ngoại ở vị trí hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đ-
ờng tất yếu trong chiến lợc phát triển kinh tế của mình.

nhận hàng đúng số lợng, chất lợng và đúng hạn.
3. Phân loại TTQT
*) Xét về mặt kinh tế
+ Thanh toán mậu dịch: là quan hệ thanh toán phát sinh trên cơ
sở hàng hoá, dịch vụ thơng mại kết hợp xuất nhập khẩu dựa trên giá
cả Quốc tế. Trong thanh toán mậu dịch, các bên liên quan sẽ bị ràng
buộc với nhau theo theo các hợp đồng đã ký kết hoặc cam kết th-
ơng mại. Nếu 2 bên không ký hợp đồng chỉ có đơn đặt hàng thì sẽ
căn cứ vào các đại diện giao dịch.
+ Thanh toán phi mậu dịch: là quan hệ thanh toán phát sinh
không liên quan đến hàng hoá, không mang tính chất thơng mại. Đó
là chi phí của các cơ quan ngoại giao ở nớc sở tại, các chi phí vận
chuyển và đi lại của các đoàn khách, chính phủ, các tổ chức, cá
nhân.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
*) Xét về mặt hình thức
+ Phơng thức thanh toán chuyển tiền
+ Phơng thức thanh toán nhờ thu
+ Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
III/ Thanh toán quốc tế đối với hoạt động kinh tế đối ngoại và với
hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1. TTQT đối với hoạt động kinh tế đối ngoại
+ TTQT là khâu quan trọng trong quá trình trao đổi mua bán hàng
hoá, dịch vụ giữa các tổ chức, các cá nhân thuộc các quốc gia
khác nhau. Nếu không có hoạt động TTQT thì không có hoạt động
kinh tế đối ngoại.
+ TTQT là cầu nối giữa các quốc gia trong quan hệ kinh tế đối
ngoại. Khi thiết lập mối quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ thơng mại
giữa các nớc thì điều kiện quan trọng không thể thiếu đợc là phải

hàng.
+ Hoạt động TTQT giúp ngân hàng nâng cao uy tín của mình trên
trờng quốc tế trên cơ sở đó mà có thể khai thác đợc nguồn vốn tài
trợ của các ngân hàng nớc ngoài và nguồn vốn trên thị trờng tài
chính quốc tế đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng.
+ Hoạt động TTQT giúp ngân hàng tăng thu nhập và tăng cờng
khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong cơ chế thị trờng, đồng
thời nó giúp hoạt động ngân hàng vợt ra khỏi phạm vi quốc gia và
hoà nhập với cộng đồng ngân hàng thế giới.
IV/ Các phơng tiện thanh toán quốc tế
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1. Séc (Cheque)
1.1 Khái niệm và đặc điểm
Séc là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện của chủ tài khoản
tiền gửi ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho
ngời có tên trên tờ séc, hoặc trả theo lệnh của ngời ấy, hoặc trả cho
ngời cầm séc một số tiền nhất định bằng tiền mặt hay bằng chuyển
khoản.
Séc là một phơng tiện TTQT đợc sử dụng trong thanh toán nội địa
và quốc tế về cả hàng hoá, dịch vụ và phi mậu dịch.
Đặc điểm của séc:
+ Séc chỉ đợc phát hành 1 bản
+ Séc có giá trị thanh toán nh tiền
+ Séc có tính chất thời hạn, tờ séc chỉ có giá trị tiền tệ hay thanh
toán nếu thời hạn hiệu lực của nó cha hết
+ Ngời ký phát séc là chủ tài khoản tiền gửi tại ngân hàng
+ Ngời hởng lợi là ngời có tên trên tờ séc
1.2 Các nguồn luật điều chỉnh séc
. Công ớc Geneva về séc đợc ký vào năm 1931, đợc nhiều nớc

đại lý của ngân hàng phát hành séc, nơi khách du lịch đến.
2. Hối phiếu (Bill of Exchange)
2.1 Khái niệm và đặc điểm
Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một ngời ký
phát cho một ngời khác, yêu cầu ngân hàng này khi nhận đợc nó
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phải trả vào một ngày xác định trong tơng lai một số tiền nhất định
cho ngời nào đó.
Hối phiếu là một phơng tiện thanh toán đợc sử dụng rộng rãi
trong TTQT, nhất là trong lĩnh vực thơng mại.
Đặc điểm của hối phiếu:
+ Tính trừu tợng: trên hối phiếu chỉ ghi số tiền phải trả và những
nội dung liên quan đến việc trả tiền, không nói đến nguyên nhân phát
sinh công nợ. Nh vậy nghĩa vụ trả tiền của hối phiếu là trừu tợng.
+ Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu: ngời trả tiền ghi trên hối
phiếu bắt buộc phải trả đủ số tiền của hối phiếu cho ngời thụ hởng
khi hối phiếu đến hạn. Luật pháp không chấp nhận bất cứ một lý do
nào gây nên sự chậm trễ hoặc từ chối trả tiền của hối phiếu.
+ Tính lu thông của hối phiếu: trong khi hối phiếu còn thời hạn
hiệu lực thì nó có thể chuyển nhợng từ ngời thụ hởng này sang ngời
thụ hởng khác thông qua thủ tục ký hậu ở mặt sau hối phiếu
(Endorsement).
2.2 Các nguồn luật điều chỉnh hối phiếu
Hiện nay có nhiều nguồn luật điều chỉnh về hối phiếu mang tính
chất quốc gia và quốc tế nh:
. Luật quốc tế áp dụng thống nhất đối với các hối phiếu và kỳ
phiếu do Uỷ ban thơng mại quốc tế của Liên hợp quốc ban hành
qua văn bản số A/CN.9/211, ngày 18/2/1982 (International Bills of
Exchange and Promissory Notes, document No A/CN.9/211,

chứng từ đòi tiền ngời nhập khẩu trong các nghiệp vụ thanh toán về
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hàng xuất khẩu hay cung ứng dịch vụ. Hối phiếu thờng đi kèm chứng
từ hàng hoá trong các hình thức thanh toán bằng L/C hay uỷ thác
thu.
+ Hối phiếu ngân hàng: loại này do ngân hàng phát hành để đòi
tiền một ngời nào đó hoặc chỉ định một ngời nhất định trả số tiền ghi
trên hối phiếu.
*) Căn cứ vào sự chuyển nhợng
+ Hối phiếu đích danh: là hối phiếu ghi rõ tên ngời hởng, không
kèm theo điều khoản trả theo lệnh, không chuyển nhợng đợc.
+ Hối phiếu vô danh: là hối phiếu không ghi tên ngời hởng lợi và
khi chuyển nhợng không phải ký hậu.
+ Hối phiếu theo lệnh: trong hối phiếu này phải ghi rõ trả theo
lệnh của ngời hởng lợi và khi chuyển nhợng phải thực hiện bằng ký
hậu.
3. Lệnh phiếu - Kì phiếu (Promissory Note)
Lệnh phiếu là một tờ giấy cam kết trả tiền vô điều kiện do ngời
lập phiếu phát ra hứa trả một số tiền nhất định cho ngời hởng lợi theo
lệnh của ngời này trả cho ngời khác quy định trong lệnh phiếu đó.
Đặc điểm cơ bản của lệnh phiếu hoàn toàn trái ngợc với đặc
điểm của hối phiếu. Vì đặc điểm thụ động này mà trong TTQT ít dùng
lệnh phiếu hơn các phơng tiện thanh toán khác. Ngoài ra lệnh phiếu
còn có những đặc điểm riêng sau:
+ Kỳ hạn của lệnh phiếu đợc ghi rõ trên nó
+ Lệnh phiếu có thể do một hay nhiều ngời ký phát để cam kết
thanh toán cho một hay nhiều ngời hởng lợi
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

thiện chí, sự chủ động và khả năng thanh toán của ngời mua trong
khi quyền lợi của ngời bán khó bảo toàn.
2. Phơng thức thanh toán nhờ thu (Collection of Payment)
Đây là phơng thức mà ngời bán (ngời xuất khẩu) sau khi đã hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng, hoặc cung ứng dịch vụ cho ngời mua (ng-
ời nhập khẩu), uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ở
ngời nhập khẩu nớc ngoài trên cơ sở hối phiếu do ngời xuất khẩu ký
phát.
Trong TTQT khi sử dụng hình thức này các nớc thờng vận dụng
Bản quy tắc thống nhất về nhờ thu chứng từ th ơng mại - ICC 522 do
Phòng thơng mại quốc tế Paris ban hành năm 1998.
Trong thanh toán uỷ thác thu, nếu ngời xuất khẩu không thực
hiện trọn vẹn đầy đủ các cam kết với ngời nhập khẩu trong hợp
đồng mua bán ngoại thơng thì ngời nhập khẩu có quyền từ chối
thanh toán (một phần hay toàn bộ) số tiền trên giấy đòi tiền của ngời
xuất khẩu.
Trong thanh toán uỷ thác thu ngời xuất khẩu thông qua ngân
hàng chỉ khống chế đợc quyền định đoạt hàng hoá mà cha khống
chế đợc việc trả tiền của ngời nhập khẩu. Ngời nhập khẩu có thể
bằng cách cha nhận bộ chứng từ hàng hoá để kéo dài việc trả tiền
hoặc có thể không trả tiền khi tình hình thị trờng bất lợi cho họ.
Thanh toán nhờ thu gồm các loại:
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Nhờ thu không kèm chứng từ (nhờ thu phiếu trơn - Clean
Collection): là phơng thức trong đó ngời bán uỷ thác cho ngân hàng
thu hộ tiền ở ngời mua căn cứ vào thơng phiếu trơn. Thơng phiếu trơn
gồm một hoặc nhiều hối phiếu đã đợc chấp nhận hay cha đợc chấp
nhận, kỳ phiếu, séc, biên lai hoặc các chứng từ tơng tự khác để thu
tiền mà không có hoá đơn, vận đơn, giấy chứng nhận sở hữu, hoặc

điều kiện ghi trong th tín dụng.
Trong TTQT nói chung và đặc biệt là trong thanh toán ngoại th-
ơng, hình thức thanh toán bằng L/C đợc sử dụng rất phổ biến. Khi
vận dụng vào hình thức thanh toán này các nớc dựa vào Bản điều
lệ và cách thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ - UCP 500 do
Phòng thơng mại quốc tế Paris ban hành năm 1996 có hiệu lực
1/10/1997.
Nét đặc thù trong thanh toán L/C là việc trả tiền của ngân hàng
chỉ căn cứ vào sự phù hợp của chứng từ hàng hoá với những điều
kiện đã nêu trong L/C mà không trực tiếp dựa vào hợp đồng mua
bán ngoại thơng. Do vậy ngân hàng không bị ràng buộc bởi những
điều kiện trong nội dung của L/C và việc trả tiền chỉ dựa vào L/C khi
nó đã đợc mở. Thanh toán bằng L/C tuy có phức tạp về mặt thủ tục
song các nguyên tắc thanh toán rất chặt chẽ, rõ ràng nên việc nhận
hàng và trả tiền luôn đợc đảm bảo. Vì vậy nó đợc sử dụng rộng rãi
trong thơng mại quốc tế.
Các loại th tín dụng gồm:
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Th tín dụng có thể huỷ bỏ (Revocable L/C): với loại này sau khi
L/C đợc mở thì nội dung của L/C có thể đợc sửa đổi, bổ sung hoặc
huỷ bỏ bất cứ lúc nào, không cần có sự đồng ý của ngời đợc hởng.
Nh vậy th tín dụng này cha phải là một cam kết trả tiền thực sự, do
vậy nó rất ít đợc sử dụng.
+ Th tín dụng không thể huỷ bỏ (Irrevocable L/C): khi loại L/C này
đợc mở thì ngời yêu cầu mở L/C sẽ không đợc tự ý sửa đổi, bổ sung
hay huỷ bỏ những nội dung của nó nếu không có sự đồng ý của ngời
hởng L/C. Nh vậy tính bảo đảm của L/C này rất cao nên nó đợc
dùng khá phổ biến trong thanh toán thơng mại quốc tế.
. Th tín dụng không thể huỷ bỏ có xác nhận (Irrevocable

+ Th tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): là loại th tín dụng đợc
dùng để trả tiền nhiều lần trong khuôn khổ thời hạn do hợp đồng mua
bán ngoại thơng quy định. Sau khi th tín dụng trớc đã đợc trả tiền
xong thì th tín dụng kế tiếp có hiệu lực.
+ Th tín dụng dự phòng (Standby L/C): để đảm bảo quyền lợi cho
ngời nhập khẩu, ngân hàng của ngời nhập khẩu sẽ phát hành 1 L/C
trong đó cam kết với ngời nhập khẩu sẽ thanh toán lại cho họ trong
trờng hợp ngời xuất khẩu không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo
L/C đã đề ra. L/C nh thế đợc gọi là L/C dự phòng. Nó đợc áp dụng
phổ biến ở Mỹ trong quan hệ một bên là ngời đặt hàng (ngời mua)
và một bên là ngời sản xuất (ngời bán).
4. Thanh toán qua tài khoản treo ở nớc ngoài (Escrow Account)
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đây là phơng thức thanh toán mà 2 nhà xuất khẩu và nhập khẩu
thỏa thuận treo tài khoản ở nớc ngời nhập khẩu để ghi có số tiền của
nhà xuất khẩu bằng tiền của nớc nhập khẩu hoặc bằng ngoại tệ tự
do. Số tiền này dùng để mua lại hàng của ngời nhập khẩu.
Với phơng thức này, nhà nhập khẩu phải mở L/C để mua lại
hàng bởi vì nhà xuất khẩu đã có sẵn tiền trên tài khoản Escrow
Account tại nớc ngời nhập khẩu. Phơng thức thanh toán này thích
hợp với phơng thức mua bán đền bù.
5. Th bảo đảm trả tiền (Letter of Guarantee - L/G)
Dùng phơng thức thanh toán này tức là ngân hàng bên mua
theo yêu cầu của ngời mua viết th bảo đảm trả tiền cho ngời bán,
bảo đảm sau khi hàng của bên bán đã gửi đến địa điểm của bên
mua quy định sẽ trả tiền hàng.
Phơng thức th bảo đảm khác với phơng thức th tín dụng là ph-
ơng thức này căn cứ vào hàng hoá để trả tiền chứ không căn cứ vào
chứng từ để trả tiền. Thanh toán theo phơng thức này có 3 loại: Hàng

20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Từ đó đến nay, hoạt động kinh doanh của NHCT Ba Đình đợc ổn
định và phát triển theo 4 định hớng lớn của ngành, góp phần thúc
đẩy tăng trởng kinh tế, kiềm chế lạm phát, thực hiện có hiệu quả
chính sách tiền tệ, đa lại hiệu quả kinh doanh cao hơn so với những
năm trớc.
Theo quy định mới đây NHCT khu vực Ba Đình là một chi nhánh
Ngân hàng phụ thuộc NHCT Việt Nam chứ không phải là trực thuộc.
2 Cơ cấu, tổ chức của NHCT khu vực Ba Đình
Chi nhánh NHCT khu vực Ba Đình là chi nhánh khá lớn mạnh với
số cán bộ, công nhân viên hơn 300 ngời, trong đó hơn 60% có trình độ
cao đẳng, đại học và trên đại học.
Chi nhánh có Ban giám đốc gồm 5 ngời:
- 1 giám đốc phụ trách chung và đồng thời trực tiếp chỉ đạo hoạt
động
tín dụng
- 4 phó giám đốc phụ trách riêng từng phòng ban và những lĩnh
vực cụ thể
Chi nhánh có 7 phòng nghiệp vụ và 1 phòng giao dịch:
Phòng kinh doanh đối nội, gồm 3 nhóm:
+ nhóm tín dụng quốc doanh (tín dụng công nghiệp và tín dụng
thơng nghiệp)
+ nhóm tín dụng ngoài quốc doanh
+ nhóm thống kê tổng hợp
Ngoài ra có các tổ cho vay đặt tại các phờng trong quận. Hoạt
động chủ yếu của phòng là cho vay, tiến hành các hoạt động tiếp
thị, tổng hợp thông tin và báo cáo.
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

+ Vốn huy động bình quân ngoại tệ quy VND đạt 174 tỷ tăng 16%
*) Về cơ cấu huy động vốn đến cuối năm 2001:
+ Tiền gửi của các tổ chức kinh tế đạt gần 454 tỷ chiếm 35,7%
+ Tiền gửi tiết kiệm của dân c và huy động bằng kỳ phiếu đạt
gần 817,6 tỷ chiếm 64,31%, trong đó kỳ phiếu đạt 73,32 tỷ chiếm 5,76%
3.2 Về công tác sử dụng vốn
*) Tổng d nợ và đầu t kinh doanh bình quân của năm 2001 đạt
593 tỷ tăng 18,6% so với sử dụng vốn bình quân năm 2000. Trong đó:
+ Cho vay ngắn hạn bình quân đạt 472 tỷ tăng 19,54%
+ Cho vay trung dài hạn bình quân đạt 104 tỷ tăng 17,31%
*) Tổng d nợ cuối năm 2001 đạt 552 tỷ so với cuối năm 2000 giảm
4 tỷ. Trong đó:
+ D nợ ngắn hạn 444 tỷ giảm 12 tỷ
+ D nợ trung dài hạn 108 tỷ tăng 8 tỷ
+ Nợ quá hạn 15,286 tỷ, chiếm tỷ trọng 2,7% tổng d nợ, giảm 0,6%
so năm 2000
Nhìn chung năm 2001 tốc độ cho vay cả ngắn hạn và trung dài
hạn đều tăng từ 17 đến xấp xỉ 20%, song d nợ cuối năm giảm 0,72% so
với d nợ cuối năm 2000. Lý do là các doanh nghiệp bị tác động tâm
lý về thuế giá trị gia tăng nên trong quý 4 năm 2001 tập trung tiêu thụ
hàng tồn kho, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh hàng nhập
khẩu và nguyên liệu ngoại nhập.
II/ Thực trạng hoạt động TTQT tại NHCT khu vực Ba Đình
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1. Sự ra đời, phát triển và kết quả của hoạt động TTQT tại NHCT
Ba Đình
Kể từ năm 1993 do sự biến động về tình hình kinh tế, chính trị, xã
hội trong nớc cũng nh trên thế giới đã làm cho hoạt động sản xuất
kinh doanh cũng biến động theo. Trớc tiên là việc nền kinh tế trong n-

doanh ngoại tệ ra đời với chức năng TTQT và kinh doanh ngoại tệ.
Năm 1999 đợc nâng cấp thành Phòng kinh doanh đối ngoại với các
chức năng sau:
- Tổ chức, thực hiện nghiệp vụ TTQT
- Kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh và kế toán ngoại tệ
Ban đầu Chi nhánh có gặp rất nhiều khó khăn do cha có kinh
nghiệm trong lĩnh vực này, nhng đợc sự chỉ đạo sâu sát của các cấp
lãnh đạo NHCT Việt Nam cùng với trình độ chuyên môn và sức sáng
tạo của đội ngũ cán bộ làm công tác kinh doanh đối ngoại, Chi
nhánh NHCT Ba Đình đã đạt đợc rất nhiều kết quả khả quan trong
hoạt động kinh doanh hết sức mới mẻ này
25

Trích đoạn 3.100.000 3.000.000 98% 7 Tổng thu từ hoạt động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status