Tổ chức hạch toán tiền lương & các khoản tính theo lương hiện nay trong các doanh nghiệp (2) - Pdf 93

Lời nói đầu
Trong bất kỳ một xã hội nào, nếu muốn sản xuất ra vật liệu của cải
hoặc thực hiện quá trình kinh doanh thì vấn đề lao động của con ngời là vấn
đề không thể thiếu đợc, lao động là một yếu tố cơ bản, là một nhân tố quan
trọng trong việc sản xuất cũng nh trong việc kinh doanh. Những ngời lao động
làm việc cho những ngời sử dụng lao động đều nhận đợc thì lao động dới hình
thức tiền lơng để sản xuất lao động.
Trong giai đoạn hiện nay việc đảm bảo lợi ích cá nhân ngời lao động là
một động lực cơ bản trực tiếp khuyến khích mọi ngời đem hết khả năng nỗ lực
phấn đấu sáng tạo trong sản xuất. Sự đổi mới sâu sắc sẽ cơ chế quản lý kinh
tế, trong nền kinh tế và mục tiêu chiến lợc hiện đại hoá công nghiệp hoá ở nớc
ta. Để tạo điều kiện cho nhân tố con ngời ngày càng đợc chú ý coi trọng cả về
trí lực và thể lực. Trong đó, yếu tố quyết định sẽ thúc đẩy hay kìm hãm, thậm
chí làm tha hoá con ngời, đó chính là chế độ tiền lợng và chế độ thởng phát
đối với ngời lao động.
Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải làm thế nào để khuyến khích việc
tăng năng suất lao động và hiệu quả của công việc đối với ngời lao động đó là
nhiệm vụ mà họ đợc giao. Điều đó phụ thộc rất nhiều vào công tại các tổ chức
hạch toán lao động và tiền lơng trong các doanh nghiệp hiện nay.
Tiền lợng chỉ thực sự phát huy tác dụng khi các hình thức tiền lơng đợc
áp dụng hợp lý nhất, sát thực với tình hình thực tế của các đơn vị sản xuất kinh
doanh, sự cống hiến của mỗi ngời.
Chính vì lý do trên nên trong khuôn khổ bài viết này em xin chọn đề tài
với nội dung:
Tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản tính theo lơng
hiện nay trong các doanh nghiệp
Do thời gian có hạn và kiến thức, còn hạn nên trong bài viết khó tránh khỏi
những thiếu sót vì vậy em rất mong nhận đợc sự góp ý và nhận xét của thầy cô.
1
Phần I
Kế toán tiền lơng và các khoản

ơng đúng chế độ, đúng phơng pháp.
3. Lập báo cáo về lao động, tiền lơng thuộc phần việc do mình phụ trách.
4. Phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi phí phân
công năng suất lao động, đề suất các biện pháp nhằm khai thác, sử dụng triệt
để có hiệu quả mọi tiền năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp.
II. Phơng pháp tính toán và tổ chức hoạch toán lao động
tiền lơng.
1. Phân loại lao động.
Trong tất cả các doanh nghiệp công nghiệp thì công việc đầu tiên có tác
dụng thiết thực đối với công tác quản lý và hạch toán lao động tiền lơng là
phân loại lao động.
Ta có thể phân loại lao động theo nghề nghiệp và theo nhóm lơng.
1.1. Phân loại theo nghề nghiệp.
Phân loại lao động theo nhóm nghề nghiệp bao gồm:
- Công nhân thực hiện chức năng sản xuất chính: là những ngời làm
việc trực tiếp bằng tay hoặc bằng máy móc tham giá vào quá trình sản xuất và
trực tiếp làm ra sản phẩm.
- Công nhân sản xuất phụ, là những ngời phục vụ cho quá trình sản
xuất và làm các ngành nghề phụ nh phục vụ cho công nhân trực tiếp hoặc chỉ
tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất xp.
- Lao động còn lại gồm có: nhân viên kỹ thuật, nhân viên lu thông tiếp
thị, nhân viên hoàn chỉnh, kế toán, bảo vệ....
1.2. Phân loại theo nhóm lơng.
Lao động trực tiếp và gián tiếp trong doanh nghiệp có nhiều mức lơng
theo bậc lơng thang lơng thông thờng công nhân sản xuất trực tiếp có từ một
đến 7 bậc lơng.
- Bậc 1 và bậc 2 bao gồm là phần lớn số lao động phổ thông cha qua tr-
ờng lớp đào tạo chuyên môn nào.
- Bậc 3 và bậc 4 gồm những công nhân đã qua một quá trình đào tạo.
- Bậc 5 trở nên bao gồm những công nhân đã qua trờng lớp chuyên môn

chức lao động khoa học tại nơi làm việc cho tổ chức ghi chép ban đầu về sử
dụng lao động.
- Thực hiện tổ chức tốt lao động tại nơi làm việc , sự hợp lý của việc bố
trí lao động tại vị trí lao động theo không gian, thời gian ngành nghề, cấp bậc,
chuyên môn...là điều kiện để hạch toán kết quả lao động đợc chính xác và trên
cơ sở đó tính toán đủ mức tiền công phải trả cho ngời lao động.
4
- Phải xây dựng đợc các tiêu chuẩn định mức lao động cho từng loại lao
động, từng loại công việc và hệ thống quản lý lao động chặt chẽ cả về mặt tổ
chức nhân sự, nội quy, quy chế, kỷ luật lao động.
- Phải xác định trớc hình thức trả công hợp lý và cơ chế thanh toàn tiền
công thích hợp có tác dụng khích thích vật chất ngời lao động nói chung và
lao động kế toán nói riêng. Nghĩa là: phải bằng cahs lợng hoá đợc tiền công
theo thời gian, theo việc, theo kết quả của việc đã làm tỏng khuôn khổ chế độ
chung hiện hành.
- Phải xây dựng nguyên tắc phân chia tiền công khi nó có liên quan tời
nhiện loại hoạt động kinh doanh, nhiều loại sản phẩm làm ra, để tính phí tiền
lơng hợp lý các giá thành.
2.1. Tổ chức hạch toán lao động và kết quả lao động.
Tổ chức hạch toán nghiệp vụ về lao động và kết quả lao động là thông tin
cơ sở để tổ chức kế toán tiền lơng và thành toán và ngời lao động trong đơn vị.
Tổ chức hoạch toán đối tợng trên do bộ phận tổ chức đảm nhận.
Chỉ tiêu thông tin cần tổ chức thu nhập và xử lý là.
- Số lợng lao động đợc sử dụng tăng, giảm. di chuyển...đợc sắp xếp theo
các tiêu thức phân loại nhất định để quản lý. Theo trình độ thành thạo nghề
nghiệp, theo nơi lao động, theo nghề nghiệp, theo giới tính, theo độ tuổi đời
tuổi nghề.
- Chỉ tiêu kết quả lao động. Thời gian lao động hao phí, số lơng dịch vụ,
sản phẩm hàng hoá đã tạo ra trong khoảng thời gian bao nhiêu. Chỉ tiêu này
thờng đợc lợng hoá trong đơn vị cho thích hợp (giờ, ngày, phút, cái, chiếc,

Từ những chứng từ hạch toán kết quả lao động đã có đầy đủ chữ ký của
ngời lập (tổ tởng) cán bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận, đợc lãnh đạo duyệt y
(quản đốc phân xởng, trởng bộ phận) các chứng từ này chuyển cho nhân viên
hạch toán phân xởng để tổng hợp kết quả lao động tại mỗi phân xởng bộ phận
sản xuất, nhân viên hạch toán phân xởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao
động. Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quả lao động do các tổ gửi đến,
hàng ngày (hạch định kỳ) nhân viên hạch toán phân xởng ghi kết quả lao động
của từng ngời từng bộ phận vào sổ và cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi
cho các bộ phận quản lý liên qua hợp kết quả chung toàn doanh nghiệp.
2.2. Tổ chức hạch toán kế toán tiền công với ngời lao động gồm có.
+ Xác định trích tự tính toán tổng mức tuyệt đối với ngời lao động
trong kỳ hạn đợc trả, thanh toán.
Để thực hiện nội dung này cần phải có điều kiện.
* Phải thu thập đủ các chứng từ có liên quan về số lợng và chất lợng lao
động.
* Phải dựa vào các văn bản quy định chế độ trả lơng thởng, phụ cấp...
của Nhà nớc liên hoàn.
6
* Phải xây dựng hình thức trả công thích hợp cho từng loại lao động tr-
ớc khi đi vào công việc tính toán tiền công.
* Phải lựa trọn cách chia tiền công hợp lý cho từng ngời lao động, cho
các loại công việc đợc thực hiện bằng 1 nhóm ngời lao động khác nhau về
ngành nghệ, cấp bậc, hiệu xuất công tác.
+ Xây dựng chứng từ thanh toán tiền công và các khoản có liên quan
khác tới ngời lao động với t cách là chứng từ tính lơng và thành toán chứng
từ này đợc hoàn thành sau khi thực hiện đợc sự trả công cho từng ngời lao
động và trở thàng chứng từ gốc để ghi sổ tổng hợp tiền lơng và bảo hiểm xã
hội.
+ Lựa chọn tiêu thực thích hợp để phân bổ tiền lơng bảo hiểm xã hội
cho từng đối tợng chịu chi phí sản xuất (dựa vào bẳng tính lơng) và gián tiếp

thành viên của xã hội. Mặt khác về phía ngời lao động phải tuân theo những
cam kết trong hợp động.
3.2. Các hình thức thanh toán tiền lơng.
3.2.1. Hình thức trả lơng thu sản phẩm
Hình thức trả lơng thu sản phẩm là hình thức trả lơng thu số lợng và
chất lợng công việc đã hoàn thành. Đây là hình thức trả lơng phù hợp với
nguyên tắc phân phối lao động, gắn chắt số lợng lao động và chất lợng lao
động và chất lợng lao động. Khuyến khichs ngời lao động nân cao năng xuất
lao động góp phần làm tăng thêm sản phẩm cho xã hội một cách hợp lý trong
việc trả lơng theo sản phẩm vấn đề quan trọng là phải xây dựng các định mức
giá tiền lơng đối với từng loại sản phẩm, từng loại công việc một cách hợp lý.
Định mức lao động là số lao động thời gian cần thiết để chế tạo ra một
đơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành một khổi lợng công việc trong điều kiện lợi
dụng triệt để toàn bộ t liệu và áp dụng các công nghệ tiên tiến, các kinh
nghiệm (định mức thời gian hoặc là số lợng đơn vị sản phẩm đợc chế tạo
trong đơn vị thời gian (định mức sản lợng).
Để có định mức trung bình tiên tiến phải trên cơ sở phân tích các mắt
kỹ thuất, công nghệ, tình hình sử dụng máy móc công cụ, thao tác của công
nhân, đặc tính của đối tợng lao động, đồng thời kết hợp với kinh nghiệm tiên
tiến để vạch ra phơng pháp làm việc hợp lý có thể do thời gian gia công khi
chế thử sản phẩm mới để có tài liệu nghiên cứu xây dựng định mức, tuỳ theo
điều kiện và tính chất phức tạp của sản xuất trình độ hiện có của cán bộ có thể
lựa chọn nhiều phơng pháp định mức khác nhau.
Định mức để giao việc cho công nhân phải rất cụ thể chi tiết đối với
từng công đoạn sản xuất và kèm theo các điều kiện tổ chức kỹ thuật cụ thể ở
từng nơi làm việc thì mới hớng đợc công nhân làm đúng quy trình kỹ thuất,
8
phát huy đợc hiệu quả của công xuất máy móc, thực hiện phơng pháp làm việc
hợp lý.
Nó rằng buộc cán bộ quản lý phải đề cao tinh thần trách nhiệm, khắc

mà lao động gián tiếp phục vụ để tình lơng cho lao động gián tiếp
Tiền lơng = tiền lơng công nhân sản xuất trực tiếp x hệ số hoặc định mức.
9
- Trả lơng theo sản phẩm luỳ tiến.
áp dụng ở những khâu quan trọng, lcú sản xuất khẩn trơng, để bảo đảm
tình đồng bộ và có tính chất quyết định dới việc hoàn thành kế hoạch, nhng
phải tổ chức tốt khâu định mức lao động, quy định đúng đắn biểu tỷ lệ cùng
tiền tính cho sản phẩm vợt mức, kiểm trả nghiệp thu chặt chẽ số lợng, chất l-
ợng sản phẩm, bảo đảm hiệu quả trong khi thực hiện chế độ lơng này.
- Trả lơng theo hình thức sản phẩm áp dụng khi những công việc mà xét
giao từng việc khi biết không có lợi về mặt kinh tế, nếu phải giao cả khối lợng
công việc hoặc nhiều việc tổng hợp phải hoàn thành trong một thời gian nhất
định, với số tiền lơng và tiêu chuẩn chất lợng đợc xác định trớc khi bắt đầu
thực hiện công viêc.
Tóm lại: hình thức trả lơng theo sản phẩm nói chung có nhiều u điểm
quán triệt đợc nguyên tắc phân phối theo lao động tuy nhiên, muốn cho hình
thức này phát huy đợc tác dụng doanh nghiệp phải có định mức lao động cụ
thể cho từng công việc, từng cấp bậc, bậc thợ, vừa có căn cứ kỹ thuật vừa phù
hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Có nh vậy tiền lơng phải trả theo
sản phẩm mới đảm bảo đợc tính chinhs xác, công bằn hợp lý.
3.2.2. hình thức trả lơng theo thời gian.
Trả lơng theo thời gian có thể kết hợp với chế độ tiền lơng để khuyến
khích ngời lao động hăng hái làm việc.
Trong hình thức này các chỉ tiêu nh năng suất lao động chi phí nguyên
vật liệu...khôn ảnh hởng gì đến số lợng tiền lơng của ngời công nhân do đó nó
không có tác dụng khích thích sản xuất phát triển và vì vậy hình thức trả lơng
này ít đợc áp dụng khác.
Nhìn chung việc trả lơng theo thời gian chỉ đợc áp dụng cho những ngời
lao động mà công việc của họ không thể định mức và tính toán, chặt chẽ đợc
hoặc áp dụng cho những ngời lao động mà công việc của họ không đòi hỏi tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status