Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản tính theo lương hiện nay trong các doanh nghiệp (2) - Pdf 21

Lời nói đầu
Trong bất kỳ một xã hội nào, nếu muốn sản xuất ra vật liệu
của cải hoặc thực hiện quá trình kinh doanh thì vấn đề lao động
của con ngời là vấn đề không thể thiếu đợc, lao động là một yếu
tố cơ bản, là một nhân tố quan trọng trong việc sản xuất cũng nh
trong việc kinh doanh. Những ngời lao động làm việc cho những
ngời sử dụng lao động đều nhận đợc thì lao động dới hình thức
tiền lơng để sản xuất lao động.
Trong giai đoạn hiện nay việc đảm bảo lợi ích cá nhân ngời
lao động là một động lực cơ bản trực tiếp khuyến khích mọi ngời
đem hết khả năng nỗ lực phấn đấu sáng tạo trong sản xuất. Sự
đổi mới sâu sắc sẽ cơ chế quản lý kinh tế, trong nền kinh tế và
mục tiêu chiến lợc hiện đại hoá công nghiệp hoá ở nớc ta. Để tạo
điều kiện cho nhân tố con ngời ngày càng đợc chú ý coi trọng cả
về trí lực và thể lực. Trong đó, yếu tố quyết định sẽ thúc đẩy
hay kìm hãm, thậm chí làm tha hoá con ngời, đó chinhs là chế độ
tiền lợng và chế độ thởng phát đối với ngời lao động.
Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải làm thế nào để khuyến
khích việc tăng năng suất lao động và hiệu quả của công việc đối
với ngời lao động đó là nhiệm vụ mà họ đợc giao. Điều đó phụ
thộc rất nhiều vào công tại các tổ chức hạch toán lao động và
tiền lơng trong các doanh nghiệp hiện nay.
Tiền lợng chỉ thực sự phát huy tác dụng khi các hình thức tiền
lơng đợc áp dụng hợp lý nhất, sát thực với tình hình thực tế của
các đơn vị sản xuất kinh doanh, sự cống hiến của mối ngời.
Chính vì lý do trên nên trong khuôn khổ bài viết này em xin
chọn đề tài với nội dung. Tổ chức hạch toán tiền lơng và các
khoản tính theo lơng hiện nay trong các doanh nghiệp.
1
Do thêi gian cã h¹n vµ kiÕn thøc, cßn h¹n nªn trong bµi viÕt
khã tr¸nh khái nh÷ng thiÕu sãt v× vËy em rÊt mong nhËn ®îc sù gãp

2. Hớng dẫn, kiếm tra các nhân vieec, hạch toán ở các bộ phận sản xuất
kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về
lao động tiền lơng, mở cửa số cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động tiền l-
ơng đúng chế độ, đúng phơng pháp.
3
3. Lập báo cáo về lao động, tiền lơng thuộc phần việc do mình phụ trách.
4. Phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi phí phân
công năng suất lao động, đề suất các biện pháp nhằm khai thác, sử dụng triệt
để có hiệu quả mọi tiền năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp.
II. Phơng pháp tính toán và tổ chức hoạch toán lao động
tiền lơng.
1. Phân loại lao động.
Trong tất cả các doanh nghiệp công nghiệp thì công việc đầu tiên có tác
dụng thiết thực đối với công tác quản lý và hạch toán lao động tiền lơng là
phân loại lao động.
Ta có thể phân loại lao động theo nghề nghiệp và theo nhóm lơng.
1.1. Phân loại theo nghề nghiệp.
Phân loại lao động theo nhóm nghề nghiệp bao gồm:
- Công nhân thực hiện chức năng sản xuất chính: là những ngời làm việc
trực tiếp bằng tay hoặc bằng máy móc tham giá vào quá trình sản xuất và trực
tiếp làm ra sản phẩm.
- Công nhân sản xuất phụ, là những ngời phục vụ cho quá trình sản xuất
và làm các ngành nghề phụ nh phục vụ cho công nhân trực tiếp hoặc chỉ tham
gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất xp.
- Lao động còn lại gồm có: nhân viên kỹ thuật, nhân viên lu thông tiếp
thị, nhân viên hoàn chỉnh, kế toán, bảo vệ....
1.2. Phân loại theo nhóm lơng.
Lao động trực tiếp và gián tiếp trong doanh nghiệp có nhiều mức lơng
theo bậc lơng thang lơng thông thờng công nhân sản xuất trực tiếp có từ một
đến 7 bậc lơng.

ơng đủ cho yêu cầu quản lý, đặc biệt là quản lý nội bộ.
Tiền đề cần thiết cho việc tổ chức tốt hệ thống thông tin kế toán lao động
tiền lơng là:.
- Phải xây dựng đợc cơ cấu sản xuất hợp lý đây là tiền đề cho việc tổ
chức lao động khoa học tại nơi làm việc cho tổ chức ghi chép ban đầu về sử
dụng lao động.
- Thực hiện tổ chức tốt lao động tại nơi làm việc , sự hợp lý của việc bố
trí lao động tại vị trí lao động theo không gian, thời gian ngành nghề, cấp bậc,
chuyên môn...là điều kiện để hạch toán kết quả lao động đợc chính xác và trên
cơ sở đó tính toán đủ mức tiền công phải trả cho ngời lao động.
5
- Phải xây dựng đợc các tiêu chuẩn định mức lao động cho từng loại lao
động, từng loại công việc và hệ thống quản lý lao động chặt chẽ cả về mặt tổ
chức nhân sự, nội quy, quy chế, kỷ luật lao động.
- Phải xác định trớc hình thức trả công hợp lý và cơ chế thanh toàn tiền
công thích hợp có tác dụng khích thích vật chất ngời lao động nói chung và
lao động kế toán nói riêng. Nghĩa là: phải bằng cahs lợng hoá đợc tiền công
theo thời gian, theo việc, theo kết quả của việc đã làm tỏng khuôn khổ chế độ
chung hiện hành.
- Phải xây dựng nguyên tắc phân chia tiền công khi nó có liên quan tời
nhiện loại hoạt động kinh doanh, nhiều loại sản phẩm làm ra, để tính phí tiền
lơng hợp lý các giá thành.
2.1. Tổ chức hạch toán lao động và kết quả lao động.
Tổ chức hạch toán nghiệp vụ về lao động và kết quả lao động là thông tin
cơ sở để tổ chức kế toán tiền lơng và thành toán và ngời lao động trong đơn vị.
Tổ chức hoạch toán đối tợng trên do bộ phận tổ chức đảm nhận.
Chỉ tiêu thông tin cần tổ chức thu nhập và xử lý là.
- Số lợng lao động đợc sử dụng tăng, giảm. di chuyển...đợc sắp xếp theo
các tiêu thức phân loại nhất định để quản lý. Theo trình độ thành thạo nghề
nghiệp, theo nơi lao động, theo nghề nghiệp, theo giới tính, theo độ tuổi đời

- Đơn vị sử lý số liệu chứng từ gốc là bộ phận tổ chức lao động tiền lơng
và kế toán tiền lơng. Tại đây chứng từ đợc kiểm tra, phân loại, ghi sổ và lu trữ
theo quy định chung của Nhà nớc.
Thủ tục hạch toán.
Từ những chứng từ hạch toán kết quả lao động đã có đầy đủ chữ ký của
ngời lập (tổ tởng) cán bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận, đợc lãnh đạo duyệt y
(quản đốc phân xởng, trởng bộ phận) các chứng từ này chuyển cho nhân viên
hạch toán phân xởng để tổng hợp kết quả lao động tại mỗi phân xởng bộ phận
sản xuất, nhân viên hạch toán phân xởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động.
Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quả lao động do các tổ gửi đến, hàng ngày
(hạch định kỳ) nhân viên hạch toán phân xởng ghi kết quả lao động của từng ngời
từng bộ phận vào sổ và cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi cho các bộ phận
quản lý liên qua hợp kết quả chung toàn doanh nghiệp.
2.2. Tổ chức hạch toán kế toán tiền công với ngời lao động gồm có.
+ Xác định trích tự tính toán tổng mức tuyệt đối với ngời lao động trong
kỳ hạn đợc trả, thanh toán.
Để thực hiện nội dung này cần phải có điều kiện.
* Phải thu thập đủ các chứng từ có liên quan về số lợng và chất lợng lao
động.
7
* Phải dựa vào các văn bản quy định chế độ trả lơng thởng, phụ cấp...
của Nhà nớc liên hoàn.
* Phải xây dựng hình thức trả công thích hợp cho từng loại lao động trớc
khi đi vào công việc tính toán tiền công.
* Phải lựa trọn cách chia tiền công hợp lý cho từng ngời lao động, cho
các loại công việc đợc thực hiện bằng 1 nhóm ngời lao động khác nhau về
ngành nghệ, cấp bậc, hiệu xuất công tác.
+ Xây dựng chứng từ thanh toán tiền công và các khoản có liên quan
khác tới ngời lao động với t cách là chứng từ tính lơng và thành toán chứng
từ này đợc hoàn thành sau khi thực hiện đợc sự trả công cho từng ngời lao

thời gian làm của ngời lao động, các doanh nghiệp, xí nghiệp Nhà nớc thay
dần việc tuyển dụng vào biến chế sang chế độ hợp đồng không thời hạn, dài
hạn, ngắn hạn. Về phía xí nghiệp phải bảo đảm quyền lợi cho ngời lao động là
thành viên của xã hội. Mặt khác về phía ngời lao động phải tuân theo những
cam kết trong hợp động.
3.2. Các hình thức thanh toán tiền lơng.
3.2.1. Hình thức trả lơng thu sản phẩm
Hình thức trả lơng thu sản phẩm là hình thức trả lơng thu số lợng và chất
lợng công việc đã hoàn thành. Đây là hình thức trả lơng phù hợp với nguyên
tắc phân phối lao động, gắn chắt số lợng lao động và chất lợng lao động và
chất lợng lao động. Khuyến khichs ngời lao động nân cao năng xuất lao động
góp phần làm tăng thêm sản phẩm cho xã hội một cách hợp lý trong việc trả l-
ơng theo sản phẩm vấn đề quan trọng là phải xây dựng các định mức giá tiền
lơng đối với từng loại sản phẩm, từng loại công việc một cách hợp lý.
Định mức lao động là số lao động thời gian cần thiết để chế tạo ra một
đơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành một khổi lợng công việc trong điều kiện lợi
dụng triệt để toàn bộ t liệu và áp dụng các công nghệ tiên tiến, các kinh
nghiệm (định mức thời gian hoặc là số lợng đơn vị sản phẩm đợc chế tạo
trong đơn vị thời gian (định mức sản lợng).
Để có định mức trung bình tiên tiến phải trên cơ sở phân tích các mắt kỹ
thuất, công nghệ, tình hình sử dụng máy móc công cụ, thao tác của công nhân,
đặc tính của đối tợng lao động, đồng thời kết hợp với kinh nghiệm tiên tiến để
vạch ra phơng pháp làm việc hợp lý có thể do thời gian gia công khi chế thử
sản phẩm mới để có tài liệu nghiên cứu xây dựng định mức, tuỳ theo điều kiện
và tính chất phức tạp của sản xuất trình độ hiện có của cán bộ có thể lựa chọn
nhiều phơng pháp định mức khác nhau.
Định mức để giao việc cho công nhân phải rất cụ thể chi tiết đối với từng
công đoạn sản xuất và kèm theo các điều kiện tổ chức kỹ thuật cụ thể ở từng
nơi làm việc thì mới hớng đợc công nhân làm đúng quy trình kỹ thuất, phát
huy đợc hiệu quả của công xuất máy móc, thực hiện phơng pháp làm việc hợp

Thích hợp với những công nhân phục vụ, tuy lao động của họ không trực
tiếp sản xuất ra sản phẩm nhng lại gián tiếp ảnh hởng đến năng suất lao động
của lao động trực tiếp, nếu có thể căn cứ vào kết quả lao động trực tiếp mà lao
động gián tiếp phục vụ để tình lơng cho lao động gián tiếp
Tiền lơng = tiền lơng công nhân sản xuất trực tiếp x hệ số hoặc định mức.
- Trả lơng theo sản phẩm luỳ tiến.
10
áp dụng ở những khâu quan trọng, lcú sản xuất khẩn trơng, để bảo đảm
tình đồng bộ và có tính chất quyết định dới việc hoàn thành kế hoạch, nhng
phải tổ chức tốt khâu định mức lao động, quy định đúng đắn biểu tỷ lệ cùng
tiền tính cho sản phẩm vợt mức, kiểm trả nghiệp thu chặt chẽ số lợng, chất l-
ợng sản phẩm, bảo đảm hiệu quả trong khi thực hiện chế độ lơng này.
- Trả lơng theo hình thức sản phẩm áp dụng khi những công việc mà xét
giao từng việc khi biết không có lợi về mặt kinh tế, nếu phải giao cả khối lợng
công việc hoặc nhiều việc tổng hợp phải hoàn thành trong một thời gian nhất
định, với số tiền lơng và tiêu chuẩn chất lợng đợc xác định trớc khi bắt đầu
thực hiện công viêc.
Tóm lại: hình thức trả lơng theo sản phẩm nói chung có nhiều u điểm
quán triệt đợc nguyên tắc phân phối theo lao động tuy nhiên, muốn cho hình
thức này phát huy đợc tác dụng doanh nghiệp phải có định mức lao động cụ
thể cho từng công việc, từng cấp bậc, bậc thợ, vừa có căn cứ kỹ thuật vừa phù
hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Có nh vậy tiền lơng phải trả theo
sản phẩm mới đảm bảo đợc tính chinhs xác, công bằn hợp lý.
3.2.2. hình thức trả lơng theo thời gian.
Trả lơng theo thời gian có thể kết hợp với chế độ tiền lơng để khuyến
khích ngời lao động hăng hái làm việc.
Trong hình thức này các chỉ tiêu nh năng suất lao động chi phí nguyên
vật liệu...khôn ảnh hởng gì đến số lợng tiền lơng của ngời công nhân do đó nó
không có tác dụng khích thích sản xuất phát triển và vì vậy hình thức trả lơng
này ít đợc áp dụng khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status