Tài liệu Đại từ nhân xưng trong dịch thuật Anh - Việt doc - Pdf 93

ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG TRONG DỊCH THUẬT ANH – VIỆT
MỞ ĐẦU
1. Khái quát chung về dịch thuật
1.1. Bản chất của dịch thuật:
Theo Dubois (1973) thì : Bản chất của dịch thuật là sự biểu đạt bằng một
ngôn ngữ khác (ngôn ngữ đích) những điều đã được thể hiện trong một ngôn ngữ
khác (ngôn ngữ gốc) trong khi vẫn bảo tồn sự tương đương ngữ nghĩa và tu từ.
1.2. Định nghĩa về dịch thuật:
- Dịch thuật là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau. Dịch là
một hiện tượng phức tạp và đa dạng, một loại hình hoạt động đặc biệt mà các nhà
ngữ học, văn học, tâm lý học và danh từ học đều quan tâm.
- Theo Newmark, Peter (1977) thì: Dịch thuật là việc chuyển một văn bản này sang
một văn bản khác theo cách tác giả muốn thể hiện khi viết văn bản đó.
- Tanke: “Dịch thuật là việc chuyển một văn bản từ một ngôn ngữ gốc sang một văn
bản khác bằng ngôn ngữ đích với mục tiêu là nghĩa của hai văn bản này phải tương
đương hoàn toàn”.
- Theo định nghĩa truyền thống: Dịch là quá trình thay thế một văn bản viết bằng
ngôn ngữ gốc bằng một văn bản viết bằng ngôn ngữ đích với mục đích là đạt được
sự tương đương tối đa về nghĩa.
- Theo định nghĩa hiện đại: Dịch là quá trình chuyển một thông điệp được thể hiện
bằng ngôn ngữ gốc thành một thông điệp được biểu đạt bằng ngôn ngữ đích với sự
tương đương tối đa của một hay nhiều bình diện nội dung của thông điệp, chẳng
hạn: quy chiếu ( thông tin vì mục đích thông tin), diễn cảm (tập trung vào người gửi
thông điệp, như lời nói), thông báo ( tập trung vào người nhân, chẳng hạn sự rõ
ràng), siêu ngôn ngữ (tập trung vào mã, chẳng hạn từ điển), biểu cảm (tập trung vào
sự giao tiếp, chẳng hạn phép lịch sự), thi vị (tập trung vào hình thức, chẳng hạn chất
thơ).
1.3. Tương đương trong dịch thuật:
1
- Về mặt ngữ nghĩa: Các văn bản trong các ngôn ngữ khác nhau có thể tương đương
với nhau ở các mức độ khác nhau (hoàn toàn hoặc một phần) về các bình diện trình

những thực thể khác nhau bằng những khái niệm khoảng cách gần, xa.
Gồm: this/ these, that/ those.
- Đại từ bất định: đại từ nói đến những thực thể hay nơi chốn bất định: anyone,
anybody, everyone, someone…
- Đại từ tương hỗ:
Each other: chủ ngữ là 2 đối tượng
One another: chủ ngữ hơn 2 đối tượng
- Đại từ quan hệ: nối hai mệnh đề thành một mệnh đề phức (who, whose, which,
that, whom) luôn xuất hiện ở đầu một mệnh đề quan hệ đóng vai trò làm định ngữ
cho một danh từ/ danh ngữ đứng ở đâu đó trong câu.
2.2. Tiếng Việt bao gồm:
- Đại từ nhân xưng
- Đại từ nghi vấn: ai, gì, chi, khi nào, lúc nào…
- Đại từ chỉ định: dùng để thay thế và chỉ trỏ các đối tượng được phản ánh trong
mối liên hệ “định vị” trong thực tại. Ý nghĩa của đại từ tương ứng với ý nghĩa sự
vật, sự việc, hiện tượng… của thực từ, kết hợp thực từ, câu, đoạn văn được thay thế.
Gồm: đây, đấy, đó, nãy, này, nọ…
- Đại từ phiếm định: ai, ai ai, ai nấy, người ta, kẻ, bao nhiêu…bấy nhiêu
- Đại từ chỉ khối lượng, tổng thể: cả, cả thảy, tất cả, hết thảy.
- Đại từ phản thân: mình, tự mình
- Đại từ “thế”, “vậy”: biểu thị ý nghĩa sự vật, sự việc tương ứng với ý nghĩa của
động từ, tính từ và kết hợp từ tương đương chức vụ vị ngữ và biểu hiện sắc thái
biểu cảm của người nói, bao hàm thái độ chủ quan trong nhận thức và đánh giá hiện
thực.
- Đại từ tương hỗ: nhau
2.3. So sánh tiểu loại đại từ tiếng Anh và tiếng Việt
Tiếng Anh Nhân xưng
3
Nghi vấn
Chỉ định

Đại từ nhân xưng trong tiếng Anh được phân biệt qua sự thay đổi hình thức
theo phạm trù ngữ pháp như: ngôi, số, giống, cách. Trong ngữ pháp tiếng Anh có 2
4
phạm trù số: số đơn và số phức, có 3 phạm trù giống: giống đực, giống cái và giống
trung.
Đại từ nhân xưng tiếng Anh bao gồm:
Ngôi 1 số đơn: I, me
Ngôi 1 số phức: We, us
Ngôi 2 số đơn và số phức: You, you
Ngôi 3 số đơn: He, him (giống đực), she, her (giống cái), it, it (giống trung)
Ngôi 3 số phức: They, them.
1.2. Màu sắc tu từ trong các đại từ nhân xưng tiếng Anh
Sự vi phạm nguyên tắc cú pháp của người viết và người nói đã biểu hiện tình cảm
hoặc chủ ý của riêng mình.
• Trường hợp 1: Đại từ he/ she chỉ người, ngôi 3 được dùng cho chủ ngữ
không phải là người mà là con vật/ đồ vật
- Nguyên nhân được đề cập tới ở đây là đã sử dụng biện pháp nhân hóa khi người
nói, người viết liên hệ các đặc điểm của con người sang con vật hay đồ vật đang
được nói tới.
Ví dụ: The dog has a very short tail. It looks funny.
So sánh với: My pet Dink has a very short tail. He looks funny.
So sánh sự tương quan giữa hai câu trên cho ta thấy, “ it” đơn thuần là chỉ con vật,
không nói rõ giới tính, còn “ he” chỉ con vật nuôi trong nhà có thể xác định rõ giới
tính và tình cảm của người chủ. Sự lựa chọn it/ he khi quy chiếu đến đố tượng là
con vật đã phản ánh được thái độ và tình cảm của người nói. Điển hình như trong
“Lão Hạc” (Nam Cao), lão đã gọi con chó vàng của lão là Cậu Vàng…
- Xem đại từ nhân xưng như phương tiện đánh dấu phong cách chức năng ngôn ngữ
(cách sử dụng đại từ diễn tả một thực tế khách quan, không bao hàm cảm xúc)
Ví dụ: A child learn to speak the language of its envirorment.
(Đứa trẻ học nói ở môi trường xung quanh nó)

- Dùng thay thế cho một mệnh đề, một câu hoặc một ý, ở đây có thể dịch “it” là
điều đó, điều này hoặc bỏ qua không dịch.
6
Ví dụ: I don’t believe it.
- Chủ ngữ rỗng: dùng để chỉ hiện tượng thời tiết thiên nhiên
Ví dụ: It’s snowing.
- Chủ ngữ ngữ pháp cho cấu trúc: It + tobe +định ngữ + động từ.
- Chủ ngữ ngữ pháp cho cấu trúc ghép: It + tobe+ …that…, dùng để nhấn mạnh
thông tin đặt sau nó.
Ví dụ: It’s today that we are going to the theatre.
 Cách trong đại từ tiếng Anh: đại từ đứng sau “to be” thì đại từ có thể là danh
cách hay đối cách. Đại từ dạng cách chỉ xuất hiện chủ yếu trong thể loại văn
học và báo chí, đại từ liên hệ “ who” đi sau động từ “to be”.
Ví dụ: It’s him what’s his name (sử dụng trong đối thoại)
It was he who had give Mary book (sử dụng trong văn hóa).
• Trường hợp 2: Cách sử dụng đại từ tiếng Anh có thể thay đổi trong phạm vi
một đoạn văn hay thậm chí một câu tùy thuộc vào ngữ cảnh cụ thể.
Ví dụ: Jimmy MacTavish, the Eastfield United and Scotland stricker, has been
transferred. The contract was signed at lunchtime. He was transferred to the
American club, Miami Galaxy, for $ 3,000,000.
Tiếng Việt có thể dịch bằng nhiều cách: nó, anh ta, hắn… đều chấp nhận được.
Trong tiếng Anh có những trường hợp người nói sử dụng linh hoạt đại từ tùy theo
ngữ cảnh cụ thể mà không hoàn toàn chỉ chú trọng đến sự tương thích về ngôi, số,
giống với chủ ngữ của câu.
• Trường hợp 3: Cách dùng đặc biệt của đại từ “we”
Theo nguyên tắc, “we” thuộc ngôi 1, số nhiều, nhưng trên thực tế nó đa dạng
hơn và biểu hiện một số ý nghĩa nhất định tùy theo ngữ cảnh.
- Từ xưa, “we” dùng đê chỉ cá nhân người. Đây là cách dùng truyền thống của nhà
vua hoặc nữ hoàng Anh để tự gọi bản thân mình. Vì vậy nó trở thành ngôi 1, số đơn
trong cụm royal singualar we. Trong tiếng Việt, vua Việt Nam xưng hô ngôi 1, số

nhiều ngôi.
Ví dụ: Chú cho chị vay tiền
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status