8. QUY LUT T SUT LI NHUN Cể XU HNG GIM, CC
NHN T NH HNG N T SUT LI NHUN GIM THNH
XU HNG. í NGHA TT
V trớ
- 256-322, phn th 3 quy lut t sut li nhun cú xu hng gim xung -
tp th 3, quyn 3 (ton b quỏ trỡnh sn xut ca t bn ch ngha, Phn I-
BTB)
i tng nghiờn cu:
Ta cú cụng thc sau:
Trong phn th nht ó rỳt ra kh nng t sut li nhun bin i khụng ph
thuc vo s bin i ca t sut giỏ tr thng d, vỡ ko th bin i ph
thuc vo m. Cho nờn trong phn th hai ó vch rừ cũn ny ra mt tt yu na
l cú nhng t sut li nhun khỏc nhau trong nhng ngnh sn xut khỏc nhau,
bi vỡ trong cỏc ngnh snar xut khỏc nhau thi t s gia v vi c+v l khỏc nhau.
T ú mi thy, theo phỏt trin ca CNTB thỡ t sut li nhun phi bin i
theo chiu hng gim xung. õy chớnh l i tng nghiờn cu trong phn
th 3 ny. õy, Mỏc khụng ch gii thớch mt thc t l t sut li nhun gim
xung m Mỏc ó nõng vic phõn tớch lý lun lờn mt bc mi, cao hn.
Phng phỏp nghiờn cu:
Mỏc s dng phng phỏp i t tru tng n c th v kt hp logic vi lch
s.
Trỡnh t nghiờn cu:
Phn ny gm 3 chng v Mỏc ln lt nghiờn cu nh sau:
Chng th nht tc l chng XIII-Bn thõn quy lut: nghiờn cu bn cht ca
quy lut ú di hỡnh thỏi chung nht.
Chng th hai tc l chng XIV-Nhng nguyờn nhõn tỏc ng ngc li:
nghiờn cu nguyờn nhõn tỏc ng ngc li khin bn thõn quy lut tr thnh
quy lut cú tớnh xu hng.
Chng th 3 tc l chng XV-S phỏt trin ca cỏc mõu thun bờn trong quy
lut nghiờn cu ý ngha v tm quan trng ca quy lut t sut li nhun cú xu
hng gim xung i vi nn sn xut t bn ch ngha.
đảo ngợc, vì ở các nớc kém phát triển lao động có hiệu suất thấp hơn vì thế một số
lợng lao động lớn hơn lại biểu hiện thành một số lợng bé hơn của cùng một thứ
hàng hoá. Do đó công nhân phải tiêu phí một phần thời gian lớn hơn của mình để
tái sản xuất những t liệu sinh hoạt của bản thân mình và hao phí một thời gian ít
hơn để sản xuất ra giá trị thặng d.
---> Nhận xét:
+ Khi so sánh những nớc có trình độ phát triển khác nhau, đặc biệt là những
nớc có nền sx TBCN phát triển với nớc ở đó lao động bị lệ thuộc về hình thức vào
t bản, thì việc lấy tỷ suất lợi tức để đo tỷ suất lợi nhuận ở trong nớc thì là điều sai
lầm. Vì trong các nớc mà ở đó, lao động cha bị lệ thuộc về hình thức vào t bản, lợi
tức có thể bao gồm toàn bộ lợi nhuận và thậm chí nhiều hơn lợi nhuận, còn trong
các nớc có một nền sản xuất TBCN phát triển thì lợi tức chỉ là một bộ phận nhất
định của giá trị thặng d, đã đợc sản xuất ra, hay của lợi nhuận.
+ Các nớc khác nhau thì sự phát triển của nền sx TBCN ở những trình độ khác
nhau, nên cấu tạo hữu cơ khác nhau, thì giá trị thặng d ở những nớc có ngày lao
động bình thờng ngắn hơn có thể cao hơn tỷ suất giá trị thặng d ở những nớc có
ngày lao động dài hơn. Vì cờng độ lao động lớn hơn và lao động thặng d (ở Anh)
có thể bao gồm một bộ phận ngày lao động lớn hơn (ở áo).
---> P giảm xuống (m không đổi, hay tăng lên) có nghĩa: trong tổng t bản ứng tr-
ớc, phần chuyển hoá thành lao động sống ngày càng nhỏ đi và vì vây, tổng TB đó
ngày càng thu hút ít lao động thặng d hơn so với đại lợng của nó.
P giảm xuống hay quy luật lđ thặng d đã chiếm đoạt đợc giảm xuống một
cách tơng đối so với khối lợng lao động vật hoá đã sử dụng, tuyệt nhiên không loại
trừ sự tăng lên về khối lợng tuyệt đối của lđ do TBXH vận dụng và bót lột, do đó
không loại trừ khối lợng lao động thặng d ngày càng tăng.
P = m/(c+v). P giảm không chỉ trong trờng hợp m và v không đổi mà ngày
cả số công nhân ngày càng tăng --> khối lợng lao động ngày càng tăng --> khối
lợng giá trị thặng d tăng nhng tốc độ tăng chậm hơn tốc độ tăng của TBBB.
---> Tỷ suất lợi nhuận giảm nhng khối lợng lợi nhuận tăng.
2
xuất xã hội của lao động, một mặt biểu hiện tỷ suất lợi nhuận có xu hớng cứ giảm
xuống dần, và mặt khác khối lợng tuyệt đối của giá trị thặng d chiếm đoạt đợc,
hay của lợi nhuận lại không ngừng tăng lên. Điều này cho thấy rằng, phơng thức
sản xuất TBCN càng phát triển, thì nó đòi hỏi phải có một số lợng t bản ngày càng
lớn hơn để sử dụng cùng một số lợng sức lao động nh cũ, và để sử dụng một sức
lao động ngày càng tăng thì lại càng cần nhiều t bản hơn nữa. Nh vậy, trên cơ sở
sản xuất TBCN, sức sản xuất của lao động tăng lên tất yếu tạo ra tình trạng nhân
khẩu công nhân thừa thờng xuyên và rõ rệt.
* Quy luật mà theo đó sự phát triển của sức sản xuất khiến cho tỷ suất lợi nhuận
giảm xuống đồng thời khối lợng lợi nhuận tăng lên quy luật ấy cũng biểu hiện
ra thành: giá cả của các hàng hoá do t bản sinh ra, giảm xuống thì đồng thời khối
lợng P chứa đựng trong các hàng hoá ấy cũng tăng lên một cách tơng đối.
Giá trị hàng hoá giảm xuống là vì đi đôi với tích luỹ t bản, cấu thành hữu cơ
của TB nâng cao và NSLĐ tăng lên. Trên mỗi đơn vị hàng hoá, không những hao
phí lao động sống ít hơn mà hao phí lao động vật hoá trong TLSX cũng ít hơn. Vì
vậy, giá cả mỗi đơn vị hàng hoá giảm xuống.
3
Mặt khác, cùng với sự phát triển của sức sản xuất thì khối lợng lợi nhuận trên
mỗi đơn vị hàng hoá giảm xuống, nhng khối lợng lợi nhuận trên tổng số hàng hoá
lại tăng. Vì nếu lao động sống đợc vật hoá trong một đơn vị hàng hoá ít hơn, thì
lao động thặng d đợc vật hoá trong đơn vị hàng hoá đó cũng ít hơn. Do mức độ
bóc lột tăng lên nên bộ phận lao động không đợc trả công trong từng hàng hoá lơn
hơn so với bộ phận lao động đợc trả công, nhng về mặt tuyệt đối thì bộ phận lao
động không đợc trả công ngày càng trở nên ít hơn. Do đó, trong mỗi hàng hoá
riêng biệt chứa đựng ít giá trị thặng d hơn. Nhng trong toàn bộ khối lợng hàng hoá
đợc sản xuất bằng t bản mà bộ phận khả biến giảm tơng đối nhng tăng tuyệt đối,
thì lao động sống đợc vật hoá nhiều hơn, do đó lao động thặng d đợc vật hoá cũng
nhiều hơn. Nghĩa là trong toàn bộ khối lợng hàng hoá chứa đựng giá trị thặng d
nhiều hơn.
Tuy nhiên, sự giảm xuống của tỷ suất lợi nhuận chung chỉ là một xu h-
nhân đợc thuê mớn theo tỷ suất ấy. Chính những nguyên nhân làm cho tỷ suất giá
trị thặng d tơng đối tăng lên cũng chính là nguyên nhân làm cho khối lợng sức lao
động đợc sử dụng giảm xuống. Nhng sự tăng hay giảm ở đây phụ thuộc vào tỷ lệ
4
nhất định giữa những vận động trái ngợc nhau đó và xu hớng giảm xuống của tỷ
suất lợi nhuận lại bị yếu đi đặc biệt là do việc tăng tỷ suất giá trị thặng d tuyệt đối
nhờ kéo dài ngày lao động.
Tỷ suất gía trị thặng d tăng lên, trong đó t bản bất biến không tăng lên một
chút nào hay tăng lên không cùng tỷ lệ với t bản khả biến là một trong những nhân
tố quyết định khối lợng giá trị thặng d và do đó quyết định tỷ suất lợi nhuận. Nhân
tố đó không thủ tiêu quy luật chung nhng nó làm cho quy luật ấy hoạt động đúng
nh là một xu hớng nghĩa là một quy luật bị những nguyên nhân tác động ngợc lại
làm cho việc thực hiện một cách tuyệt đối quy luật đó bị kìm hãm, chậm trễ và
yếu đi.
Thứ hai, hạ thấp tiền công xuống dới giá trị của sức lao động.
Nhân tố này tác động về hai mặt: 1. khối lợng giá trị thặng d tăng lên; 2. t
bản ứng trớc (K) giảm xuống một số bằng tiền công đã giảm xuống. Do đó, tỷ suất
lợi nhuận m/K đợc nâng lên vừa do m tăng lên, vừa do giảm K.
Thứ ba, những yếu tố của t bản bất biến trở nên rẻ hơn, và đợc sử dụng tiết kiệm
hơn.
Chính sự phát triển của CNTB làm cho khối lợng t bản bất biến tăng lên so
với t bản khả biến, đồng thời cũng làm cho giá trị các yếu tố bất biến đó giảm
xuống do sức sản xuất của t bản tăng lên. Điều này cho thấy giá tị t bản bất biến
tuy vẫn không ngừng tăng lên nhng không tăng lên cùng một tỷ lệ với khối lợng
vật chất của nó tức là với khối lợng của các t liệu sản xuất do một số lợng sức lao
động nh cũ vận dụng.
Trong một số trờng hợp cá biệt, khối lợng các yếu tố của t bản bất biến vẫn
có thể tăng lên trong khi giá trị của nó vẫn nh trớc hay thậm chí còn giảm xuống
nữa. Những nguyên nhân đẻ ra xu hớng giảm xuống của tỷ suất lợi nhuận đồng
thời cũng kìm hãm sự thực hiện xu hớng ấy.