Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận dựa trên cơ sở dồn tích nhằm mục đích giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty trên địa bàn tỉnh bình phước - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

DƯƠNG THÁI NGỌC

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI ĐIỀU
CHỈNH LỢI NHUẬN DỰA TRÊN CƠ SỞ DỒN TÍCH
NHẰM MỤC ĐÍCH GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP TẠI CÁC CÔNG TY TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

DƯƠNG THÁI NGỌC

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI ĐIỀU
CHỈNH LỢI NHUẬN DỰA TRÊN CƠ SỞ DỒN TÍCH
NHẰM MỤC ĐÍCH GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP TẠI CÁC CÔNG TY TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN PHÚC SINH

5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 3
6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ................................................................................ 4
7. Kết cấu của đề tài ................................................................................................. 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ..................................... 5
1.1.

Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới ......................................................... 5

1.2.

Tổng quan các nghiên cứu trong nước ........................................................... 6

1.3.

Nhận xét chung và xác định vấn đề nghiên cứu .......................................... 10

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .......................................................................... 13
2.1. Cơ sở lý thuyết về lợi nhuận ............................................................................. 13
2.1.1. Khái niệm lợi nhuận .................................................................................... 13
2.1.2. Cơ sở đo lường lợi nhuận kế toán .............................................................. 13
2.2. Cơ sở lý thuyết về hành vi điều chỉnh lợi nhuận............................................. 14


2.2.1. Khái niệm hành vi điều chỉnh lợi nhuận ................................................... 14
2.2.2. Phân loại hành vi điều chỉnh lợi nhuận ..................................................... 16
2.2.3. Động cơ của hành vi điều chỉnh lợi nhuận ................................................ 16
2.2.4. Các kỹ thuật điều chỉnh lợi nhuận ............................................................. 17
2.3. Các lý thuyết liên quan đến đề tài .................................................................... 18
2.3.1. Lý thuyết các bên có liên quan (stakeholder theory) ............................... 18
2.3.2. Lý thuyết chi phí chính trị (Political costs theory) ................................... 19

4.1.1. Thống kê mô tả các biến ............................................................................. 48
4.1.2. Phân tích hồi quy Binary Logistic ............................................................. 51
4.2. Bàn luận kết quả nghiên cứu ............................................................................ 55
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................. 59
5.1. Kết luận ............................................................................................................... 59
5.2. Một số hàm ý chính sách nhằm hạn chế những vi điều chỉnh lợi nhuận có
tác động xấu ............................................................................................................... 61
5.2.1. Hàm ý nhằm hạn chế hành vi điều chỉnh lợi nhuận thông qua nhân tố
quy mô công ty ....................................................................................................... 61
5.2.2. Hàm ý nhằm hạn chế hành vi điều chỉnh lợi nhuận thông qua nhân tố
thời gian ưu đãi thuế TNDN ................................................................................. 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AEM: Quản trị lợi nhuận dựa trên cơ sở dồn tích
BCTC: Báo cáo tài chính
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
DN: Doanh nghiệp


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.4.3. Bảng tổng hợp văn bản chính sách thuế TNDN
Bảng 4.1. Bảng thống kê tần suất của biến hành vi điều chỉnh lợi nhuận
Bảng 4.2. Bảng thống kê tần suất của biến thời gian ưu đãi thuế TNDN
Bảng 4.3. Bảng thống kê tần suất của biến thay đổi thuế suất thuế TNDN
Bảng 4.4. Bảng thống kê mô tả biến quy mô công ty, thời gian hoạt động và lợi nhuận
sau thuế của công ty

SPSS 20.0.
Kết quả phân tích hồi quy và kiểm định các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu
5 nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại các công ty trên địa bàn tỉnh
Bình Phước đã tìm ra được 3 nhân tố có tương quan ý nghĩa với hành vi điều chỉnh lợi
nhuận trên cơ sở dồn tích, đó là nhân tố quy mô công ty, thời gian ưu đãi thuế TNDN
và Thời gian hoạt động của công ty. Hai nhân tố còn lại là thay đổi thuế suất và lợi
nhuận sau thuế không có ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận xét về mặt ý
nghĩa thống kê. Do đó, phương trình các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi
nhuận của các công ty trên địa bàn tỉnh Bình Phước có dạng như sau:
EM = - 15,689 + 2,763TIME_A + 0,142TIME_B + 1,303SIZE
Về mặt lý thuyết, nghiên cứu đã xây dựng các giả thuyết và lựa chọn mô hình nghiên
nghiên cứu phù hợp từ đó đã xác định được ba nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều
chỉnh lợi nhuận của các công ty trên địa bàn tỉnh Bình Phước.


Về mặt thực tiễn, thông qua việc nghiên cứu 5 nhân tố ảnh hưởng đến hành vi
điều chỉnh lợi nhuận của các công ty trên địa bàn tỉnh Bình Phước, tác giả đã đưa ra
một số kiến nghị về hàm ý quản trị và hàm ý chính sách nhằm hạn chế những hành vi
điều chỉnh lợi nhuận có tác động xấu, không tuân thủ quy định pháp luật tạo ra lợi ích
nhóm hoặc cá nhân. Từ đó kiến nghị cơ quan quản lý thuế cấp trên hoàn thiện việc xây
dựng một bộ tiêu chí trong kiểm soát hoạt động tuân thủ thuế TNDN trong công tác
quản lý thuế.
Từ khóa: Điều chỉnh lợi nhuận; Cơ sở dồn tích; lợi nhuận.


ABSTRACT

Research topic: "Factors affecting earnings management behavior based on
accruals aim to reduce corporate income tax in companies in Binh Phuoc
province." To identify factors and measure the influence of factors affecting earning

Keywords: Earning management, accruals basis, Profitability.


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lợi nhuận là một chỉ tiêu kinh tế phản ánh hiệu quả của quá trình sản xuất kinh
doanh của một doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ tồn tại và phát triển khi tạo ra lợi
nhuận. Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp là cơ sở để cơ quan thuế thu thuế
TNDN phải nộp. Tuy nhiên, các doanh nghiệp lại có khuynh hướng sao cho có lợi nhất
cho doanh nghiệp mình. Trên thế giới đã có nhiều doanh nghiệp sử dụng công cụ điều
chỉnh lợi nhuận một cách khá phổ biến với nhiều mục đích khác nhau, trong đó có mục
đích tránh thuế, trốn thuế (Verbruggen, J. Christaens, and K.Milis. 2008).
Tại Báo cáo Tổng kết nhiệm vụ công tác Thuế năm 2017, phương hướng nhiệm
vụ công tác thuế năm 2018 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước: Cục Thuế tỉnh Bình Phước
đã kết luận thanh tra, kiểm tra đối với 272 doanh nghiệp; đã quyết định xử phạt vi
phạm hành chính về thuế đối với 85/272 doanh nghiệp với tổng số tiền truy thu, phạt
47,523 tỷ đồng và giảm lỗ 105,084 tỷ đồng.
Thông tin này đặt ra nghi vấn về hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước nhằm mục đích thuế.
Theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về Luật Đầu tư thì tỉnh Bình Phước có
10/11 huyện, thị xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó
khăn thuộc diện được hưởng ưu đãi về thuế TNDN.
Xuất phát từ thực tế tại địa bàn, tác giả mong muốn kiểm định về sự tác động
của các nhân tố đối với hành vi điều chỉnh lợi nhuận nhằm mục đích thuế, từ đó đưa ra
các hàm ý chính sách nhằm xây dựng một bộ tiêu chí trong kiểm soát hoạt động tuân
thủ thuế TNDN trong công tác quản lý thuế, tác giả thực hiện đề tài “Các nhân tố ảnh



4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu:
Hành vi điều chỉnh lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh
lợi nhuận của các công ty trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến
hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty trên cơ sở dồn tích tại địa bàn tỉnh Bình
Phước.
- Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp, cụ thể là Báo cáo tài chính
của các công ty trên địa bàn tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 3 năm 2015-2017.
 Giới hạn nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các công ty trên địa
bàn tỉnh Bình Phước. Vì các công ty tài chính có đặc điểm rất riêng biệt nên sẽ bị loại
trong quá trình chọn mẫu.
5. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã tập trung hệ thống các lý thuyết nền tảng và phân tích các bài nghiên
cứu trên thế giới và trong nước có liên quan về hành vi điều chỉnh lợi nhuận để lựa
chọn mô hình nghiên cứu phù hợp. Từ đó, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu
định lượng để kiểm định lại mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi
nhuận trên cơ sở dồn tích của các công ty trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện cụ thể như sau:
- Xây dựng các giả thuyết và biến nghiên cứu dựa trên cơ sở kế thừa các nghiên
cứu trước và những lập luận có logic về vấn đề hành vi điều chỉnh lợi nhuận.
- Xác định và chọn mẫu nghiên cứu theo phương pháp phi ngẫu nhiên. Trong
đó, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo công thức: n=50+8*m (Tabachnick và
Fidell, 1996), với m là số biến độc lập và n là cỡ mẫu. Như vậy, cỡ mẫu tối thiểu phải
là n = 50+8*5=90.


4

Trong chương này sẽ giới thiệu tổng quan về các nghiên cứu trước đó có liên
quan đến đề tài qua đó tác giả sẽ tổng hợp đưa ra nhận định nhằm xác định khe hổng
nghiên cứu để tiến hành thực hiện đề tài.
1.1. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới
Thuật ngữ “Earning Management” xuất hiện từ rất sớm trên thế giới. Cho đến
nay đã có nhiều các nghiên cứu về hành vi điều chỉnh lợi nhuận trên nhiều khía cạnh:
Mô hình đo lường hành vi điều chỉnh lợi nhuận; Động cơ dẫn đến hành vi điều chỉnh
lợi nhuận; Các kỹ thuật điều chỉnh lợi nhuận…. Bằng phương pháp tổng hợp, phân tích
các nghiên cứu được công bố, tác giả trình bày một số nghiên cứu trên thế giới liên
quan đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận như sau:
 Godfrey và Jones (1999) – “Political cost influences on income smoothing
via extraordinary item classification”: Bài nghiên cứu về việc nhà quản lý dàn đều lợi
nhuận qua các năm giảm chi phí chính trị. Kết quả cho thấy công ty có khuynh hướng
dàn đều lợi nhuận hoạt động giữa các năm thông qua việc phân loại chi phí.
 Tác giả S. Verbruggen, GS.TS. J.Christaens và GS.TS. K.Milis (2008) đã
tiến hành khảo sát và tổng hợp 145 bài báo nghiên cứu được công bố trên 10 tạp chí
khoa học có uy tín trong lĩnh vực kinh tế - tài chính từ năm 2000 đến năm 2006 về điều
chỉnh thu nhập (Earning management). Nghiên cứu dẫn đến bốn loại nghiên cứu: động
cơ cho quản lý thu nhập, kỹ thuật quản lý thu nhập, hạn chế quản lý thu nhập và các
vấn đề thiết kế nghiên cứu.
 Impact of firm size and capital structure on earning management Evidence
from Pakistan (2011) – Iram Naz et al. Bài báo này nghiên cứu mức độ ảnh hưởng
của quy mô công ty và cấu trúc vốn ảnh hưởng đến hành vi quản trị lợi nhuận. Tổng tài
sản là đại diện cho biến công ty, tỷ lệ đòn bẩy tài chính sẽ được sử dụng để đo lường


6

cấu trúc vốn và biến kế toán dồn tích là đại diện cho hành vi quản trị lợi nhuận. Kết
quả khảo sát đã chỉ ra cấu trúc vốn có ảnh hưởng nghịch biến đối với hành vi quản trị

nghiệp (công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn và doanh
nghiệp nhà nước) đã kiểm định trên cho thấy: Hầu hết các doanh nghiệp tùy theo ý
muốn chủ quan của nhà quản trị có thể thực hiện hành động điều chỉnh lợi nhuận, có
thể điều chỉnh lợi nhuận tăng hoặc giảm hơn mức thực tế. Với mỗi loại hình doanh
nghiệp sẽ có các nguyên nhân điều chỉnh lợi nhuận khác nhau. Thường đối với các
công ty cổ phần, động cơ điều chỉnh lợi nhuận nhằm tiết kiệm chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp không phải lúc nào cũng được ưu tiên lựa chọn mà có thể động cơ điều
chỉnh tăng lợi nhuận nhằm thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài chiếm ưu thế hơn.
 Huỳnh Thị Vân (2012) – “Nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi nhuận ở các
công ty cổ phần trong năm đầu tiên niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam”. Tác giả đã đưa ra 3 nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận đối với
doanh nghiệp niêm yết thông qua việc sử dụng mô hình DeAngelo (1986) và mô hình
Friedlan (1994) bao gồm: năm đầu niêm yết trên sàn chứng khoán, ưu đãi thuế TNDN
và quy mô doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy thuế suất ưu đãi thuế TNDN có
quan hệ thuận chiều với hành vi điều chỉnh lợi nhuận, trong khi quy mô công ty không
ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận.
 Nguyễn Trí Tri (2013) – “Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi chi phối
thu nhập trên báo cáo tài chính.” Bài báo đã hệ thống một số kết quả nghiên cứu về
các nhân tố tác động đến việc chi phối thu nhập trên báo cáo tài chính và đưa ra một số
kiến nghị nhằm giảm thiểu hành vi chi phối thu nhập trong các doanh nghiệp tại Việt
Nam. Cụ thể, hành vi chi phối thu nhập bị tác động bởi nhiều nhân tố: lương và thưởng
cho nhà quản lý, giá cổ phiếu, hợp đồng vay vốn, chất lượng của hoạt động kiểm toán
BCTC, sự độc lập của HĐQT và ủy ban kiểm toán và môi trường pháp lý.
 Trần Thị Mỹ Tú (2014) – “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi
quản trị lợi nhuận trên báo cáo tài chính tại các công ty cổ phần niêm yết trên sàn


8

giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh.” Tác giả sử dụng mô hình Friedlan (1994)


ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh thu nhập để làm giảm thuế TNDN phải nộp: hưởng
chính sách ưu đãi thuế, ghi nhận doanh thu chưa thực hiện, doanh thu theo tiến độ, ghi
nhận số lượng các khoản dự phòng và ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại.
 Phan Thị Thùy Dương (2015) – “Sử dụng mô hình Jones để nhận diện
điều chỉnh lợi nhuận: Trường hợp các công ty niêm yết ở HOSE phát hành thêm cổ
phiếu năm 2013.” Kết quả của các nghiên cứu trước đây cho thấy, vẫn tồn tại hiện
tượng điều chỉnh lợi nhuận vì các mục tiêu khác nhau của các công ty niêm yết như thu
hút đầu tư, tiết kiệm thuế, …. Đối với các công ty niêm yết trước khi phát hành thêm
cổ phiếu thường có xu hướng điều chỉnh tăng lợi nhuận kế toán để thu hút đầu tư.
 Nguyễn Thị Toàn (2016) – “Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi quản trị
lợi nhuận – Nghiên cứu tại các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà
Nội”. Tác giả sử dụng Mô hình Modified Jones (1995) để nhận diện hành vi điều chỉnh
lợi nhuận sau đó tác giả đã nghiên cứu mối quan hệ giữa hành vi quản trị lợi nhuận với
các nhân tố liên quan đến đặc điểm thị trường từ đó, kết quả nghiên cứu cho thấy hầu
hết các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán Hà Nội đều thực hiện quản trị lợi
nhuận trong giai đoạn 2014-2015 và có xu hướng quản trị tăng lợi nhuận. Nhóm nhân
tố liên quan đến đặc điểm thị trường tác động đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận bao
gồm quy mô công ty, thời gian hoạt động của công ty, thời gian niêm yết của công ty,
loại công ty kiểm toán và tính trì hoãn của báo cáo tài chính.
 Đinh Ngọc Tú (2016) – “Ảnh hưởng của giới tính nữ trong hội động quản
trị và ban giám đốc đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận – Nghiên cứu thực nghiệm tại
các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán TP. HCM.” Tác giả đã sử dụng mô hình
hồi quy Pooled OLS cho dữ liệu bảng để thực hiện các kiểm định thông qua công cụ hỗ
trợ STATA 12. Kết quả cho thấy có mối quan hệ thuận chiều giữa số lượng thành viên
nữ điều hành trong HĐQT với hành vi điều chỉnh lợi nhuận của công ty, nghĩa là công
ty có số lượng thành viên nữ điều hành trong HĐQT càng cao thì làm tăng hành vi điều
chỉnh lợi nhuận.



11

Nhìn chung, đến nay vẫn chưa có bất kỳ tài liệu nào nghiên cứu về hành vi điều chỉnh
lợi nhuận nhằm mục đích thuế tại địa bàn tỉnh Bình Phước.
1.3.2. Xác định khoảng trống nghiên cứu
Kết quả tìm hiểu tổng quan những nghiên cứu về hành vi điều chỉnh lợi nhuận ở
trong và ngoài nước cho thấy đã có rất nhiều nghiên cứu về hành vi điều chỉnh lợi
nhuận và chủ yếu là nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi nhuận dựa trên cơ sở dồn tích.
Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có bài nghiên cứu về hành vi điều chỉnh lợi nhuận
dựa trên cơ sở dồn tích được thực hiện tại các công ty địa bàn tỉnh Bình Phước. Vì vậy,
tác giả xác định đây là một hướng nghiên cứu của đề tài.


12

Tóm tắt chương 1.
Nghiên cứu về hành vi điều chỉnh lợi nhuận đã được các chuyên gia trong và
ngoài nước nghiên cứu từ rất sớm và được phát triển một cách liên tục. Các nghiên cứu
đã tập trung vào những khía cạnh của hành vi điều chỉnh lợi nhuận: mô hình nhận diện
hành vi điều chỉnh lợi nhuận, động cơ dẫn đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận, các kỹ
thuật điều chỉnh lợi nhuận, các nhân tố tác động đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận.
Dựa trên các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả sẽ tiếp tục kế thừa
nhận diện và phân tích, đánh giá các nhân tố để xem xét mức độ ảnh hưởng đến hành
vi điều chỉnh lợi nhuận.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status