TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TRONG DOANH NGHIỆP
------------------------------
I.Vò trí, Vai trò kế toán trong quản lý kinh doanh:
1. Khái niệm về kế toán:
Kế toán là một phân hệ thông tin thực hiện việc phản ánh và giám đốc
mọi diễn biến của quá trình hoạt động thực tế thông qua một số các phương
pháp riêng biệt gắn liền với việc sử dụng ba loại thước đo: tiền, hiện vật và thời
gian lao động trong đó thước đo bằng tiền là chủ yếu, kế toán thực hiện cung
cấp các thông tin một cách toàn diện và nhanh chóng về tình hình và kết quả
hoạt động của đơn vò.
2. Vò trí, vai trò của kế toán trong hệ thống quản lý kinh doanh:
Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển
của nền sản xuất xã hội. Nền sản xuất xã hội càng phát triển, kế toán càng trở
nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu trong quản lý kinh tế tại
một đơn vò sản xuất kinh doanh.
Công việc kế toán luôn luôn được xem là một công cụ của quản lý kinh
tế và để điều hành, quản lý được toàn bộ hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp
một cách có hiệu quả cao nhất, các nhà quản lý phải nắm bắt được kòp thời,
chính xác các thông tin kinh tế về các hoạt động đó, bao gồm ”chi phí đầu vào”
và ”kết quả đầu ra”
Đầu vào Xử lý Đầu ra
của các tài sản đó tại đơn vò, qua đó giúp các doanh nghiệp quản lý chặt chẽ tài
sản và bảo vệ được tài sản của mình nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các loại
tài sản đó.
- Kế toán phản ánh được đầy đủ các chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất
kinh doanh cũng như kết quả của quá trình đó mang lại, nhằm kiểm tra được
việc thực hiện nguyên tắc tự bù đắp chi phí và có Lãi trong kinh doanh.
- Kế toán phản ánh đầy đủ, cụ thể từng loại nguồn vốn, từng loại tài sản,
giúp cho việc kiểm tra, giám sát tính hiệu quả trong việc sử dụng tài sản và tính
chủ động trong kinh doanh của đơn vò.
- Kế toán phản ánh được kết quả lao động của người lao động giúp cho
việc khuyến khích lợi ích vật chất và xác đònh trách nhiệm vật chất đối với
người lao động một cách rõ ràng nhằm khuyến khích người lao động nâng cao
năng suất lao động. Đối với doanh nghiệp kế toán là công cụ quan trọng trong
điều hành, quản lý các hoạt động nhằm bảo đảm được quyền chủ động của đơn
vò trong sản xuất kinh doanh, ngoài ra kế toán còn có tác dụng đến các nhà đầu
tư, các cổ đông, các đối tác trong kinh doanh... kế toán giúp cho họ lựa chọn các
mối quan hệ phù hợp để quyết đònh các vấn đề đầu tư, góp vốn và các quan hệ
mua bán đem lại hiệu quả kinh tế cao.
II. ý nghóa và nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán:
1. ý nghóa tổ chức công tác kế toán:
Tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức vận
dụng các phương pháp của kế toán, vận dụng các chế độ, các thể lệ, các qui
đònh của nhà nước.
Tổ chức tốt công tác kế toán có ý nghóa trong việc đánh giá tính hiệu quả
của sự vận hành bộ máy kế toán, tổ chức vận dụng các phương pháp của kế
toán. Tổ chức khoa học và hợp lý công tác kế toán có ý nghóa lớn trong việc
thực hiện cung cấp thông tin kinh tế kòp thời, chính xác phục vụ cho lãnh đạo và
quản lý kinh doanh, thể hiện được hết chức năng của kế toán, phát huy đầy đủ
vai trò của hạch toán kế toán trong quản lý kinh tế tài chính ở đơn vò.
III. Những nội dung chủ yếu của việc tổ chức công tác kế toán trong
doanh nghiệp:
Hoạt động kinh doanh
Hoạt động kế toán
Nhà quản lý:
-Chủ doanh nghiệp
-Hội đồng quản trò
-Ban giám đốc ...
Người có lợi ích trực tiếp:
-Các nhà đầu tư
-Các chủ nợ .....
Tổ chức có lợi ích
gián tiếp:
-Cơ quan thuế
-Các cơ quan chức
năng
-Cơ quan thống kê
Điều quan trọng đối với kế toán trưởng là phải nắm vững nội dung tổ
chức công tác kế toán nhằm tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp mình một
cách khoa học và hợp lý nhất. ở mổi doanh nghiệp có những đặc điểm khác
nhau, qui mô khác nhau nhưng việc tổ chức công tác kế toán phải thực hiện đầy
đủ các nội dung sau đây:
1. Tổ chức hạch toán ban đầu ở đơn vò cơ sơ û (vận dụng chế độ chứng
từ kế toán):
Công việc đầu tiên của qui trình kế toán là phải tổ chức thực hiện chế độ
Các TK thuộc bảng cân đối kế toán chia thành 9 loại:
- Loại 1: TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
- Loại 2: TSCĐ và đầu tư dài hạn
- Loại 3: Nợ phải trả
- Loại 4: Nguồn vốn chủ sở hữu
- Loại 5: Doanh thu
- Loại 6: Chi phí SX KD
- Loại 7: Thu nhập hoạt động khác
- Loại 8: Chi phí hoạt động khác
- Loại 9: Xác đònh kết quả kinh doanh
3. Tổ chức lựa chọn hình thức kế toán hợp lý:
Việc lựa chọn hình thức kế toán để áp dụng cho doanh nghiệp có tầm
quan trọng đến chất lượng của công tác kế toán. Kế toán trưởng phải căn cứ vào
qui mô đặc điểm cụ thể về hoạt động sản xuất kinh doanh căn cứ vào trình độ
của nhân viên kế toán mà tổ chức hình thức kế toán hợp lý. Hiện nay có 4 hình
thức kế toán mà doanh nghiệp có thể lựa chọn là:
- Hình thức kế toán nhật ký chung
-Hình thức kế toán nhật ký sổ cái
-Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
-Hình thức kế toán nhật ký chứng từ
4. Tổ chức công tác lập báo cáo kế toán
Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo kế toán đúng qui đònh và phù hợp với
yêu cầu quản lý cụ thể. Đối với những báo cáo bắt buộc như bảng cân đối kế
toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh... phải tổ chức ghi chép theo đúng
mẩu biểu và tôn trọng trình tự các chỉ tiêu đã được nhà nước qui đònh, những
báo cáo khác có tính chất hướng dẫn cần phải căn cứ vào yêu cầu quản lý cụ thể
mà vận dụng cho phù hợp.
Báo cáo kế toán là kết quả của công tác kế toán trong doanh nghiệp, là
nguồn thông tin quan trọng cho các nhà quản lý thuộc bên trong và bên ngoài