Tài liệu Vật Lí 11 chương trình Nâng Cao - Pdf 94

TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2009 - 2010
TỔ VẬT LÝ – KTCN
Mã đề thi 487
Môn: Vật Lí 11 chương trình Nâng Cao
Thời gian làm bài: 45 phút
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:................ Lớp.......................................................
ĐỀ THI
Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1. Một tụ điện phẳng, giữ nguyên diện tích đối diện giữa hai bản tụ, tăng khoảng cách giữa hai bản tụ lên
hai lần thì
A. Điện dung của tụ điện không thay đổi. B. Điện dung của tụ điện tăng lên hai lần.
C. Điện dung của tụ điện giảm đi hai lần. D. Điện dung của tụ điện tăng lên bốn lần.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm, electron đi về anốt và iôn
dương đi về catốt.
B. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về anốt và các iôn dương
đi về catốt.
C. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm đi về anốt và các iôn dương
đi về catốt.
D. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về từ catốt về anốt, khi
catốt bị nung nóng.
Câu 3. Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
A. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
B. tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
C. tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
D. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Câu 4. Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số α
T
= 48 µV.K
-1

-3
K
-1
. Điện trở của sợi dây
đó ở 150
0
C là:
A. 82,0 Ω. B. 89,2 Ω. C. 95,8 Ω. D. 105,1 Ω.
Câu 8. Bản chất dòng điện trong chất khí là:
A. Dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các iôn âm, electron ngược chiều
điện trường.
Trang 1 – Mã đề thi 487– 11NC
B. Dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các iôn âm ngược chiều điện
trường.
C. Dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các electron ngược chiều điện
trường.
D. Dòng chuyển dời có hướng của các electron theo ngược chiều điện trường.
Câu 9. Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 5000 V là A
= 1 J. Độ lớn của điện tích đó là:
A. q = 2.10
-4
C. B. q = 2.10
-4
µC. C. q = 5.10
-4
C. D. q = 5.10
-4
µC.
Câu 10. Một tụ điện có điện dung 500 pF được mắc vào hiệu điện thế 100 V. Điện tích của tụ điện là:
A. q = 5.10

C. B. 8,6.10
3
C và - 8,6.10
3
C.
C. 17,2 C và - 17,2 C. D. 8,6 C và - 8,6 C.
Câu 15. Xét đoạn mạch như hình vẽ. Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B có giá trị nào sau đây?
A. U
AB
= ξ
1
+ ξ
2
+ I(r
1
+ r
2
+ R) B. U
AB
= ξ
1
- ξ
2
+ I(r
1
+ r
2
+ R)
C. U
AB

a. Xác định cường độ điện trường tại điểm M trên đường trung trực của AB cách AB một đoạn h.
Áp dụng bằng số: q
1
= 125 nC, q
2
= -125 nC, a = 3 cm và h = 4 cm.
b. Xác định vị trí trên đường trung trực của AB mà tại đó cường độ điện trường đạt giá trị cực đại. Tính giá trị
cực đại này.
Trang 2 – Mã đề thi 487– 11NC
ξ
1
, r
1

A
ξ
2
, r
2

B
I
R
Bài 2: Cho mạch điện như hình: ξ
1
= 3 V, r
1
= 1 Ω ; ξ
2
= 6 V,

án
Phần II. Tự luận
Trang 3 – Mã đề thi 487– 11NC
ξ
1
, r
1
ξ
2
, r
2
R
1
R
3
ξ
3
, r
3
R
2


A
B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status