Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh nói chung và trong lĩnh vực sản xuất
kinh doanh xây dựng nói riêng vấn đề hạ giá thành luôn là mục tiêu phấn đấu trong
chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Chi nhánh Tổng
công ty xây dựng công trình giao thông 4 – Hà Nội từ khi hình thành và phát triển
đến nay cũng luôn theo đuổi chiến lược đó. Bởi vì hạ giá thành là vấn đề cốt lõi
của việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, là vấn đề sống còn của mỗi doanh
nghiệp.
Hơn nữa qua thực tế thi công xây dựng công trình có những chi phí phát
sinh lớn làm cho giá thành thực tế của các công trình luôn vượt cao hơn giá thành
kế hoạch. Do đó, nghiên cứu các biện pháp hạ giá thành là một đề tài mang tính
thiết thực và cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Ở Chi nhánh Tổng công ty xây
dựng công trình giao thông 4 – Hà Nội với sự hình thành còn non trẻ và chưa có
nhiều kinh nghiệm trong quản lý thi công xây dựng công trình. Và trong xu hướng
phát triển của trình độ khoa học - kỹ thuật vấn đề hạ giá thành là tất yếu khách
quan mà mỗi doanh nghiệp cần phải thực hiện. Tuy nhiên làm sao để hạ giá thành
hiệu quả, đảm bảo chất lượng công trình thì không phải doanh nghiệp xây dựng
nào cũng làm được. Đề tài “ Một số biện pháp hạ giá thành công trình cầu ở Chi
nhánh Tổng công ty xâydựng công trình giao thông 4 – Hà Nội” nhằm góp phần
giúp Chi nhánh có cái nhìn toàn diện và hoàn thiện hơn vấn đề hạ giá thành công
trình.
Th¸i ThÞ BÝch QTKDCN45A
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PHN I - TNG QUAN V CHI NHNH TNG CễNG TY XY DNG
CễNG TRèNH GIAO THễNG 4 H NI.
1. Qỳa trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca Chi nhỏnh Tng cụng ty xõy dng
cụng trỡnh giao thụng 4 H Ni.
1.1. Thụng tin chung v Chi nhỏnh:
- Tờn cụng ty: Chi nhỏnh Tng cụng ty xõy dng cụng trỡnh giao thụng 4 ti H
Chi nhỏnh ti H Ni ó tham gia xõy dng cỏc cụng trỡnh cu thuc khu vc
min nỳi. ú l d ỏn 4 cu Sn La. õy l mt c gng ỏng khớch l i vi
cỏn b cụng nhõn viờn Chi nhỏnh. Vỡ vic xõy dng cỏc cụng trỡnh cỏc vựng
min nỳi l rt khú khn v phc tp, c bit l cỏc cụng trỡnh cu. Nh chỳng ta
ó bit cỏc sn phm xõy dng ph thuc rt ln n iu kin t nhiờn ti ni thc
hin d ỏn v thi gian xõy dng kộo di. Sn La l mt tnh thuc vựng nỳi phớa
Bc vi m ln v nhit rt thp. Do ú cỏn b cụng nhõn viờn thc hin d
ỏn ti õy phi lm vic trong iu kin khc nghit ca thiờn nhiờn, ngoi ra vi
m ln thỡ ụng cng ca cỏc hng mc cụng trỡnh l rt khú v phi sau mt
thi gian di hn so vi cỏc cụng trỡnh tng t c thc hin nhng vựng cú
iu kin t nhiờn thun li hn. Chi nhỏnh ti H Ni cũn tham gia xõy dng
cụng trỡnh thy in vi quy mụ ln nh cu Nm Sn.
Vi nhng n lc ca tp th cỏn b cụng nhõn viờn ca Chi nhỏnh ti H
Ni thỡ hin nay sn lng Chi nhỏnh t c t 30 40 t/ nm. Mc dự l n
v thc hin ch hch toỏn ph thuc nhng Chi nhỏnh ti H Ni ó linh hot
trong quỏ trỡnh hot ng ca mỡnh Chi nhỏnh ngy cng phỏt trin v n nh
hn. ú l, ngoi vic c giao thu t Tng cụng ty, Chi nhỏnh ti H Ni ó t
tỡm kim cỏc hp ng thu ph nh cu Trng KM 319 + 34,758 QL 6, cu
vt m Th Ni, cụng trỡnh cu Ba H,...
Thái Thị Bích QTKDCN45A
3
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Có thể nói Chi nhánh tại Hà Nội là một đơn vị xây dựng công trình giao
thông còn non trẻ, đang đi những bước đầu tiên của mình cùng trong quá trình phát
triển chung của Đất nước. Nhưng với sự quyết tâm và ý chí vươn lên mạnh mẽ của
một tập thể cán bộ công nhân viên nhiệt tình, sáng tạo và trình độ cao đã đưa Chi
nhánh vượt qua những khó khăn của những ngày đầu non trẻ đó. Đúng vậy, đối với
một đơn vị còn non trẻ trong lĩnh vực xây dựng để đạt được những thành tựu đó
không phải dễ dàng. Đặc biệt ngành Giao thông vận tải với vai trò to lớn trong quá
trình xây dựng và phát triển Đất nước. Nó được ví như là mạch máu xuyên suốt
- Tổng số cán bộ công nhân viên hiện nay là 217 người, trong đó: nhân viên quản
lý 34 người .
Như vậy, đứng đầu Chi nhánh là giám đốc. Giúp việc cho giám đốc là 2 phó
giám đốc: phó giám đốc kinh doanh và phó giám đốc kỹ thuật.
Dưới quyền là 5 phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ với các nhiệm vụ và
quyền hạn cụ thể và 3 đội cầu do Giám đốc Chi nhánh chịu trách nhiệm quy định.
Bộ máy quản lý của Chi nhánh tại Hà Nội được tổ chức theo kiểu trực tuyến
chức năng, quản lý theo chế độ một thủ trưởng. Giám đốc lãnh đạo và chỉ đạo toàn
bộ hoạt động của Chi nhánh đến từng đội cầu.
Theo kiểu tổ chức này, người thủ trưởng được sự giúp sức của các phòng
chức năng, các chuyên gia, các hội đồng tư vấn trong việc suy nghĩ, nghiên cứu,
bàn bạc tìm giải pháp tối ưu cho những vấn đề phức tạp. Tuy nhiên, quyền quyết
định những vấn đề ấy vẫn thuộc về thủ trưởng. Những quyết định quản lý do các
phòng chức năng nghiên cứu, đề xuất khi được thủ trưởng thông qua, biến thành
mệnh lệnh được truyền đạt từ trên xuống dưới theo tuyến đã quy định. Các phòng
chức năng không có quyền ra mệnh lệnh cho các phân xưởng, các bộ phận sản
xuất.
Th¸i ThÞ BÝch QTKDCN45A
5
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Chi nhánh Tổng công ty 4 – Hà Nội.
Th¸i ThÞ BÝch QTKDCN45A
Giám đốc
Phó giám đốc
Kinh doanh
Ban
vật tư thiết bị
Ban
Kế hoạch
* Ban Nhân chính có nhiệm vụ:
Tham mưu giúp Giám đốc quản lý công tác tổ chức bộ máy quản lý cán bộ,
quản lý công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công tác thi đua khen thưởng, công tác
lao động tiền lương và thực hiện các chế độ chính sách về lao động tiền lương. Cụ
thể như:
- Tính toán quỹ lương theo bản HĐGK.
- Báo cáo nhu cầu CBCNV đáp ứng sản xuất kinh doanh của Chi nhánh để
gửi Tổng công tuyển dụng và điều động CBCNV chi Chi nhánh.
Th¸i ThÞ BÝch QTKDCN45A
7
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
- Phụ trách công tác BHXH, BHYT và các loại bảo hiểm khác nếu xét thấy
cần thiết.
* Ban Tài chính - Kế toán:
Tham mưu giúp Giám đốc về quản lý kinh tế tài chính và tổ chức thực hiện
công tác hạch toán kế toán của Chi nhánh. Cụ thể như:
- Cung cấp tài chính cho thi công HĐGNK đã ký.
- Tổng hợp, phân tích, hạch toán kết quả kinh doanh bằng tiền của Chi nhánh
theo từng công trình xây dựng và theo niên độ kế toán.
- Lập kế hoạch và tài vụ từng năm, quý, tháng, lập báo cáo tài chính của Chi
nhánh theo từng thời kỳ.
* Ban vật tư - thiết bị có nhiệm vụ:
Tham mưu giúp Giám đốc quản lý, tổ chức cung ứng vật tư thiết bị một cách
hiệu quả nhất. Cụ thể:
- Lựa chọn nhà cung cấp vật tư chủ yếu để phục vụ cho thi công;
- Có kế hoạch cung ứng vật liệu cho đơn vị thi công;
- Xem xét lại các định mức tiêu hao nhiên liệu,...;
- Cân đối thiết bị hiện có của Chi nhánh để có kế hoạch đầu tư hoặc thuê
mướn;
* Ban Kỹ thuật có nhiệm vụ:
thut phự hp vi yờu cu cụng vic thc hin HGNK cú hiu qu; t chi
nhn khoỏn nu tớnh toỏn thy l; t chi nhn cỏc vt t thit b do Chi nhỏnh cp
nu khụng m bo tiờu chun k thut ca cụng trỡnh, hng mc cụng trỡnh.
2.2. c im v sn phm.
Nh ó gii thiu phn I, Chi nhỏnh Tng giao thụng 4 ti H Ni vi
nhim v xõy dng cỏc cụng trỡnh cu l ch yu. Ngoi ra, Chi nhỏnh ti H Ni
cũn tham gia xõy dng cỏc cụng trỡnh thy, thy in, nh ca. Vỡ vy, sn phm
Thái Thị Bích QTKDCN45A
9
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
của Chi nhánh làm ra là các sản phẩm xây dựng, các công trình được tổ hợp từ sản
phẩm của rất nhiều ngành sản xuất tạo ra.
So với sản phẩm của các ngành khác, sản phẩm xây dựng có những đặc điểm
kinh tế - kỹ thuật chủ yếu sau:
- Sản phẩm xây dựng thường mang tính đơn chiếc, thường được sản xuất theo
đơn đặt hàng của từng chủ đầu tư.
- Sản phẩm xây dựng rất đa dạng, có kết cấu phức tạp, khó chế tạo, khó sửa
chữa, yêu cầu chất lượng cao.
- Sản phẩm xây dựng thường có kích thước quy mô lớn, chi phí nhiều, thời
gian tạo ra sản phẩm dài và thời gian khai thác cũng kéo dài.
- Sản phẩm xây dựng là công trình bị cố định tại nơi xây dựng, phụ thuộc
nhiều vào điều kiên tự nhiên, điều kiện địa phương và thường đặt ở ngoài trời.
- Sản phẩm xây dựng là sản phẩm tổng hợp liên ngành, mang ý nghĩa kinh tế,
chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng cao.
Nét đặc thù của sản phẩm xây dựng và sản xuất xây dựng đặt ra nhiều yêu
cầu không chỉ đối với mặt kỹ thuật xây dựng, mà cả mặt quản lý và kinh doanh xây
dựng.
2.3. Đặc điểm cơ sở vật chất thiết bị.
Ngành xây dựng là một ngành mang tính đặc thù, phức tạp và khó áp dụng
sự tiến bộ của khoa học – công nghệ hơn so với các ngành khác. Vì vậy, máy móc
Nội đã chú trọng đầu tư đầy đủ các loại với giá trị lớn và chất lượng cao. Đặc biệt
là các loại thiết bị bê tông, vì đây là một trong các yếu tố có tính chất quyết định
trực tiếp đến chất lượng công trình. Tuy nhiên số lượng còn chưa nhiều, điều này
do quy mô của Chi nhánh Tổng công ty 4 tại Hà Nội còn nhỏ. Số lượng này sẽ tăng
lên với tiến trình phát triển của Chi nhánh. Hệ thống máy móc thiết bị của Chi
nhánh Tổng công ty 4 – Hà Nội còn đa dạng về chủng loại và tầm quan trọng của
máy móc thiết bị đó. Bảng thống kê sau sẽ cho ta thấy cụ thể điều này:
Bảng 2: Bảng tổng hợp các loại máy thi công khác
Đơn vị: Đồng
Quy cách - Chủng loại ĐV SL Nguyên giá Gía trị còn lại
1. Máy bơm cái 5 115.953.586 62.673.664
Th¸i ThÞ BÝch QTKDCN45A
11
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
2. Kích cái 14 335.395.105 145.040.003
3. Máy phát máy 2 369.678.000 251.984.580
4. Máy thi công cái 4 629.421.095 400.040.093
5. Máy trộn cái 5 116.618.242 63.624.147
6. Đầm các loại cái 84 169.991.787 84.538.614
7. Tời cái 3 85.942.571 42.072.409
8.Palăng xích cái 2 13.333.334 6.944.445
9.Máy đo lường cái 3 75.171.225 21.088.048
10.Xe công cụ cái 4 34.049.996 10.182.396
Nguồn: Ban vật tư - thiết bị
Dựa vào bảng 2 chúng ta thấy rằng, ngoài các loại máy thi công chính thì
Chi nhánh Tổng công ty 4 tại Hà Nội còn có các loại máy thi công khác nhằm hỗ
trợ cho công tác thi công xây dựng các công trình cầu được thuận lợi, tiết kiệm thời
gian và hiệu quả hơn. Các loại máy thi công của Chi nhánh tại Hà Nội không
những đa dạng về chủng loại mà còn đảm bảo tôt về chất lượng, điều này thể hiện
qua 2 chỉ tiêu nguyên giá và giá trị còn lại. Các loại máy móc thiết bị của Chi
những ngày đầu mới thành lập cho đến nay Chi nhánh Tổng công ty 4 tại Hà Nội
đã đặc biệt quan tâm đến yếu tố này. Đó là Chi nhánh Tổng công ty 4 – Hà Nội
hằng năm có chính sách tuyển mộ, tuyển dụng thêm lao động và xây dựng cơ cấu
lao động ngày càng tối ưu hơn. Để minh chứng cho điều này chúng ta hãy xem xét
bảng sau:
Bảng 4: Cơ cấu lao động của Chi nhánh Tổng công ty 4 tại Hà Nội.
Chỉ tiêu
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Số lượng
( người)
Tỷ trọng
( % )
Số lượng
( người )
Tỷ trọng
( % )
Số lượng
( người )
Tỷ trọng
( % )
1.Tổng số 170 100 190 100 217 100
- LĐ gián tiếp 29 17,06 31 16,31 34 15,67
- LĐ trực tiếp 141 82,94 159 83,69 183 84,33
2. Trình độ 170 100 190 100 217 100
- Đại học 20 11,76 24 12,63 26 11,98
- CĐ – THCN 10 5,88 14 7,37 15 6,91
- CNKT 140 82,36 152 80,00 176 81,11
Nguồn: Ban Nhân chính
Th¸i ThÞ BÝch QTKDCN45A
Th¸i ThÞ BÝch QTKDCN45A
14
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Cảng - Đường thủy 1
Cơ khí + Điện + Khảo sát 1 1 1
Máy xây dựng và xếp dỡ 2
Cầu hầm 1
Tài chính - Kế toán + Kinh tế xây dựng 7
Luật 1
Quản trị Kinh doanh + Quản trị nhân sự 4
Tổng 6 2 26
Nguồn: Ban Nhân chính
Chú thích: -THCN: Trung học chuyên nghiệp
- CĐ: Cao đẳng
- ĐH: Đại học
Từ những ngày đầu mới thành lập số lượng cán bộ gián tiếp chỉ có 20 người
thì hiện nay số lượng này đã lên 34 người với trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao,
đầy đủ các lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật – xã hội.
Nhìn vào bảng 5 chúng ta càng thấy rõ hơn về chất lượng đội ngũ lao động
gián tiếp của Chi nhánh Tổng công ty 4 tại Hà Nội. Trong tổng số 34 người thì đã
có 26 người có trình độ ở bậc Đại học, tương đương 75%. Hơn nữa, số lao động có
trình độ đại học trong lĩnh vực cầu đường là lớn nhất. Điều này rất hợp lý với
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu của Chi nhánh tại Hà Nội là xây dựng các
công trình cầu đường. Bên cạnh đó là đội ngũ lao động trong lĩnh vực tài chính - kế
toán cũng có trình độ cao giúp cho công việc quản lý tài chính được thuận lợi, rõ
ràng và chính xác các dự án mà Chi nhánh tại Hà Nội thực hiện cũng như các hoạt
động tài chính khác của Chi nhánh. Còn đối với các lĩnh vực khác sẽ tăng lên cùng
với sự phát triển và mở rộng lĩnh vực hoạt động của Chi nhánh tại Hà Nội. Vì vậy,
trong những năm qua đội ngũ lao động gián tiếp đã góp phần từng bước đưa Chi
nhánh tại Hà Nội ngày càng đi vào ổn định và phát triển. Tuy nhiên, để đạt được
Máy điện 4 1 2 1
Lái xe con 2 2
Khảo sát 6 1 2 1 2
Đường 10 3 2 3 2
Cộng 183 25 32 55 28 18 16 9
Nguồn: Ban Nhân chính
Th¸i ThÞ BÝch QTKDCN45A
16
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Trong bảng 6 cũng cho ta thấy được rằng số công nhân lao lắp cầu chiếm
số lượng lớn nhất ( 100 người trong tổng số 183 người ). Đây cũng là một yếu tố
hợp lý với nhiệm vụ chính hiện nay mà Chi nhánh tại Hà Nội thực hiện là xây
dựng các công trình cầu là chủ yếu. Sau đó, là công nhân sắt – hàn với 32 người
trong tổng số 183 người. Tất cả những đặc điểm này đều phù hợp với nhiệm vụ
trọng tâm của Chi nhánh tại Hà Nội. Vì ngành xây dựng cầu đòi hỏi phải có đội
ngũ lao động có trình độ cao, được đào tạo chính quy và đặc biệt là có sự phối kết
hợp giữa các loại nghề khác nhau một cách nhịp nhàng và hiệu quả. Đó là một quá
trình phức tạp và khó khăn nên chỉ có những người có trình độ và kinh nghiệm mới
thực hiện được.
2.5. Đặc điểm nguyên vật liệu:
Với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của Chi nhánh tại Hà Nội là xây
dựng cầu nên nguyên vật liệu chính để thực hiện các công trình là sắt thép, cát sỏi,
cột bê tông,... Đây là những loại nguyên vật liệu dễ bảo quản, nhưng chúng đòi hỏi
phải có không gian lớn để chứa đựng, bảo quản chúng.
Trong những năm gần đây giá của các loại nguyên vật liệu này thường
không ổn định. Đặc biệt trong năm 2005 và năm 2006, giá cả các loại nguyên vật
liệu nói chung rất biến động và thường là tăng. Điều này là do Đất nước ta trên
đường hội nhập kinh tế quốc tế với sự mở rộng các hành lang thương mại nên các
loại hàng hóa và nguồn nguyên liệu từ nước ngoài nhập vào ngày càng lớn, nhất là
thut m cũn hc hi c kinh nghim qun lý trong lnh vc xõy dng cụng trỡnh
t cỏc doanh nghip nc ngoi. T ú, Chi nhỏnh cú th phỏt trin v mi mt v
m rng lnh vc hot ng sang cỏc nc khỏc. Ngoi ra, cỏc ngun nguyờn liu
ngoi nhp s cú xu hng nhiu v r hn. Do ú chỳng ta s cú nhiu s la
chn hn v ngun nguyờn vt liu tt thc hin d ỏn xõy dng cụng trỡnh.
Thái Thị Bích QTKDCN45A
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Th hai l thỏch thc: Nh chỳng ta ó bit lnh vc xõy dng rt khú ỏp
dng cỏc tin b ca khoa hc k thut v vn u t thng rt ln. Khi Vit
Nam tham gia vo WTO thỡ cỏc doanh nghip Vit Nam núi chung v Chi nhỏnh
núi riờng thng gp rt nhiu khú khn v vn. Ngc li, cỏc doanh nghip nc
ngoi vi trỡnh k thut v qun lý cao, h cũn cú vn ln nờn h cú nhng u
th ln trong vic thõm nhp vo th trng xõy dng Vit Nam.
Th ba l im mnh ca Chi nhỏnh: Chi nhỏnh cú i ng lao ng u ó
qua o to v trỡnh cao vi y cỏc lnh vc trong ngnh xõy dng cụng
trỡnh giao thụng.
Th t l im yu: Chi nhỏnh l n v trc thuc Tng cụng ty Nh nc
v thc hin ch hch toỏn ph thuc. Do ú, Chi nhỏnh s khụng cú c s
linh hot trong vic tỡm kim th trng vỡ khụng t cỏch tham gia u thu.
Qua õy, chỳng ta thy vn t ra l Chi nhỏnh cn phi bit nm bt
nhng c hi, phỏt huy nhng im mnh ca mỡnh khc phc nhng tn ti,
khú khn v hn ch nhng ri ro. T ú a Chi nhỏnh Tng cụng ty xõy dng
cụng trỡnh giao thụng 4 - H Ni ngy cng ln mnh v bn vng.
Thái Thị Bích QTKDCN45A
19
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
PHẦN II – ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC HẠ GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH CẦU
CỦA CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG 4 – HÀ NỘI.
(Đơn vị: Tỉ đồng)
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
năm
2002
năm
2003
năm
2004
năm
2005
năm
2006
Doanh thu
Nguồn: Ban Tài vụ
Dựa vào bảng 7 chúng ta thấy rằng tình hình sản xuất kinh doanh của Chi
nhánh tại Hà Nội đang trên đường đi vào ổn định. Năm 2002, do mới thành lập
nên doanh thu của Chi nhánh chỉ đạt được 9.182.178.739 đồng, lợi nhuận sau thuế
là 45.626.573 đồng. Điều này là do Chi nhánh còn non trẻ nên chưa có kinh
nghiệm và các điều kiện khác để Tổng công ty giao nhiệm vụ nhiều. Mặt khác
cũng với nguyên nhân đó nên Chi nhánh chưa có đủ năng lực để tự tìm các dự án
ngoài, cộng thêm các chi phí ban đầu cho tài sản cố định còn lớn.
vậy Chi nhánh đã phải trích một phần trong doanh thu năm 2005 nhằm cải thiện
tình hình tài chính của Chi nhánh đồng thời làm cho Chi nhánh được ổn định hơn
để tiếp tục phát triển. Chính điều này đã có tác dụng ngay trong năm 2006.
Th¸i ThÞ BÝch QTKDCN45A
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tht ỳng vy, nm 2006 doanh thu t c l 41.132.565.035 ng, gp
1,3 ln doanh thu nm 2005 v li nhun l 350.036.884 ng, tc l gp gn 6 ln
so vi li nhun t c nm 2005. õy l mt bc t phỏ ln ca Chi nhỏnh
trờn con ng hỡnh thnh v phỏt trin y khú khn v th thỏch.
2. Phõn tớch thc trng cụng tỏc h giỏ thnh cụng trỡnh cu ca Chi nhỏnh
Tng cụng ty xõy dng cụng trỡnh giao thụng 4 H Ni.
2.1. Gớa thnh xõy dng cụng trỡnh cu:
2.1.1. i tng tớnh giỏ thnh:
* Tm quan trng ca vic xỏc nh i tng tớnh giỏ thnh:
Xỏc nh i tng tớnh giỏ thnh l cụng vic cn thit u tiờn trong ton
b cụng vic tớnh giỏ thnh sn phm ca k toỏn. V mt t chc sn xut, nu t
chc sn xut n chic thỡ tng sn phm, tng cụng vic sn xut l mt i
tng tớnh giỏ thnh.
i tng tớnh giỏ thnh cú ni dung khỏc vi i tng k toỏn tp hp chi
phớ sn xut. Xỏc nh i tng k toỏn tp hp chi phớ l cn c k toỏn t
chc ghi s chi tit, t chc ghi chộp ban u v t chc tp hp phõn b chi phớ
sn xut hp lý giỳp cho doanh nghip tng cng c cụng tỏc qun lý kim tra
tit kim chi phớ, thc hin tt hch toỏn kinh doanh. Cũn vic xỏc nh i tng
tớnh giỏ thnh li l cn c k toỏn giỏ thnh t chc cỏc bng tớnh giỏ thnh sn
phm ( chi tit giỏ thnh ), la chn phng phỏp tớnh giỏ thnh thớch hp, t chc
cụng vic tớnh gớa thnh hp lý, phc v cho vic qun lý v kim tra tỡnh hỡnh
thc hin k hoch giỏ thnh v tớnh toỏn hiu qu kinh doanh ca doanh nghip.
* i tng tớnh giỏ thnh Chi nhỏnh Tng giao thụng 4 - H Ni:
Thái Thị Bích QTKDCN45A
+ Các thiết bị vệ sinh di kèm với nguyên vật liệu chi phí vật liệu tính đến chân
công trình. Ở đây không tính đến nguyên vật liệu dùng cho máy thi công, lán trại,
thi công và nguyên nhiên liệu các xưởng sản xuất phụ.
- Chi phí nhân công:
+ Là chi phí tiền lương ( lương cơ bản, phụ cấp lưu động, phụ cấp không ổn định
sản xuất, lương phụ cho nghỉ lễ tết phép và một số chi phí lương khác ) của công
nhân trực tiếp làm nhiệm vụ xây lắp kể cả công nhân chuyên nghiệp hoặc không
Th¸i ThÞ BÝch QTKDCN45A
Gía thành
xây dựng
Chi phí
trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí máy thi công
Chi phí quản lý hành chính
Chi phí phục vụ công nhân
trực tiếpthi công xây dựng
Chi phí phục vụ thi công
Chi phí gián tiếp
Chi phí
chung
25