Khảo sát tính khả thi trong việc thay thế chỉ số FVC bằng FEV6 - Pdf 94

KHẢO SÁT TÍNH KHẢ THI TRONG VIỆC THAY THẾ CHỈ SỐ FVC
BẰNG FEV6

TÓM TẮT
Mở đầu : Trong nghiên cứu này chúng tôi muốn đánh giá giá trị của chỉ số FEV6
được đo bằng các thiết bị đơn giản để chẩn đoán sớm và theo dõi điều trị giúp cho
tuyến quận huyện và phường xã .
Mục tiêu : Đánh giá sự khả thi trong việc thay thế chỉ số FVC bằng chỉ số FEV6
ở bệnh nhân Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Phương pháp : Nghiên cứu tiền cứu mô tả cắt ngang có phân tích . Thực hiện hô
hấp ký cho 200 bệnh nhân COPD để ghi nhận các trị số: dung tích sống gắng sức
(FVC), thể tích gắng sức thở ra gắng sức trong giây đầu (FEV1), thể tích thở ra
gắng sức trong 6 giây đầu (FEV6), chỉ số Geansler FEV1/ FVC và chỉ số
FEV1/FEV6. Đánh giá sự khả thi trong việc thay thế FVC bằng FEV6
Kết luận : Không có sự khác biệt giữa FVC và FEV6 ( p<0,05)
ABSTRACT
Background : In this research, we would like to find the value of FEV6 which
measured by the simple equipments to early diagnosis and follow up in treatment
of COPD for district health and ward health
Objective : To evaluate the feasibility of replacing the FVC by FEV6 in diagnosis
early and follow up in treatment of COPD
Methods : Prospective, descriptive and analysis. Two hundred Chronic
Obstructive Pulmonary Disease patiens were measured Spirometry. We recorded
some spirometric values: Forced vital capacity (FVC), Forced Expiratory Volume
in the first second (FEV1), Forced Expiratory volume in sixth second (FEV6),
Gaensler (FEV1/FVC) and the ratio FEV1/ FEV6,Conclusion : There was no
difference between FVC and FEV6 (p < 0,05).
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là một nguyên nhân và ngày càng gia tăng
về tỷ lệ tử vong. Theo ước tính đến năm 2020 tỷ lệ tử vong do COPD sẽ tăng lên
đứng thứ 3 trong tất cả các tỷ lệ tử vong do bệnh tật. Ở các nước đang phát triền

Tiến hành
Bệnh nhân được chụp X quang phổi thẳng trước khi đo Hô hấp ký để loại trừ lao
đang tiến triển, suy tim, khối u trong lồng ngực.
Bệnh nhân được cân đo và thực hiện Hô hấp ký có thử thuốc giãn phế quản theo
tiêu chuẩn của Hội hô hấp Châu Âu và Hội đồng lồng ngực Hoa Kỳ năm 2005
(1)
.
Máy hô hấp ký của hãng Ferarris Hoa Kỳ đáp ứng đúng các tiêu chuẩn quốc tế
(hình 1)
Các chỉ số hô hấp ký sau đây được ghi nhận :
. Dung tích sống gắng sức (Forced Vital Capacity : FVC)
. Thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu (Forced expiratory volume in the first
second FEV1 )
. Thể tích thở ra gắng sức trong 6 giây đầu (Force expiratory volumes in the sixth
second FEV6 )
. Gaensler : FEV1 /FVC
. Tỷ số FEV6/ FEV1

- Bệnh nhân COPD được phân theo giai đoạn, qui định bởi GOLD 2006
(3)

FEV1 so với
dự đoán %
> 80 50-80 30 –
50
< 30
Giai đoạn 1 2 3 4
Thu thập số liệu và thống kê: dùng phần mềm SPSS 14.0
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 1: Giới tính của bệnh nhân COPD

Bảng 6: Sự khác biệt giữa tỷ số FEV1/FVC và FEV1/FEV6 phân theo giai đoạn
của COPD
GĐ của COPD p
1 0
2 P > 0.05
3 P > 0.05
4 P<0.05
BÀN LUẬN
Chúng tôi đã nghiên cứu trên 200 bệnh nhân COPD trong đó có 136 nam và 46
nữ. Ở Việt Nam tỷ lệ bệnh nhân nam bị COPD luôn luôn lớn hơn nữ, điều này thể
hiện qua nhiều nghiên cứu Ngô Quý Châu, Đỗ Thị Tường Oanh, Nguyễn Ngọc
Phương Thư , Cao Thị Phương Thuý
(2)

Đại đa số bệnh nhân đến ở giai đoạn nặng 3 và rất nặng 4 chiếm đến 81%. Điều
này cho thấy việc nâng cao nhận thức của bệnh nhân và cộng đồng và cả y bác sĩ
về COPD là vô cùng cần thiết
Phân tích mối tương quan giữa FVC và FEV6, bằng sử dụng phương pháp phân
tích ANOVA, chúng tôi thấy không có sự khác biệt giữa FVC và FEV6 ( bảng 6 )
Phân tích mối tương quan giữa tỷ số FEV1/FVC và FEV1/FEV6 bằng phương
pháp ANOVA chúng tôi không thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
KẾT LUẬN
Nghiên cứu trên 200 bệnh nhân bị COPD chúng tôi thấy họ đến bệnh viện khám
thường ở các giai đoạn 2, 3, 4 . Trong đó giai đoạn trễ 3 và 4 chiếm 81%
Khi tìm sự khác biệt của FVC và FEV6 cũng như tỷ số FEV1/FVC và
FEV1/FEV6 chúng tôi thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê phân theo
từng giai đoạn của COPD , điều này cho phép thay thế FVC bằng FEV6 trong việc
chẩn đoán sớm và theo dõi điều trị ở nhưng nơi chưa có máy Hô hấp ký.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. American Thoracic Society, European Respiratory Society Standards for

nghiêm trọng. Tài chính là nhân tố quan trọng trong khởi đầu và tiếp tục điều trị.
Kết luận: Liệu pháp nhắm trúng đích khả thi, khả hiệu quả và tương đối an toàn. Liệu
pháp này có thể mở ra một viễn cảnh tươi sáng hơn cho bệnh nhân ung thư phổi
không tế bào nhỏ giai đọan tiến xa.
ABSTRACT
PRELIMINARY RESULTS OF TREATING ADVANCED-STAGE NON SMALL
CELL
LUNG CANCER BY TARGETED THERAPY
AT THE PULMONARY MEDICINE DEPARTMENT, CHO RAY HOSPITAL
Le Thuong Vu * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 13 - Supplement of No 1 - 2009: 98
- 107
Background: Non small cell lung cancer is a poor prognosis disease that survival was
increased significantly by chemotherapy. But this was further increased markedly by
targeted therapy which is recently approved for this type of patients.
Objective: To study the feasibility, the safety and the effect of targeted therapy in
Vietnamese advanced-stage non small cell lung cancer patients.
Material and Method: At a Pulmonary Department of a tertiary multi-specialty
hospital, 1 advanced stage small cell lung cancer patients were treated first line by
chemotherapy with bevacizumab+ carboplatin + paclitaxel; 5 others were treated
second line or third line by erlotinib.
Results: Overall response was either better or comparable to literature data in both
groups. 3 cases of partial response were reported. No severe adverse reaction noted.
Financial problems was an important factor in the start and continuation of this kind
of treatment.
Conclusion: Targeted therapy is feasible, rather safe and of good efficacy. It might
provide a better perspective for patients with advanced stage non small cell lung
cancer.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư phổi là nguyên nhân tử vong do ung thư hàng đầu ở nam và nữ trên thế giới
gây ra khỏang 1,2 triệu ca tử vong hàng năm

.
Bevacizumab là kháng thể đơn dòng gắn vào VEGF (vascular endothelial growth
factor: yếu tố tăng trưởng nội mạc mạch máu) ngăn cản sự họat hóa các thụ thể
tyrosine kinase thông qua VEGF thiết yếu cho quá trình tân tạo mạch máu
(Error!
Reference source not found.)
. Tuy chỉ có một hoạt tính hạn chế khi sử dụng đơn trị liệu, nhưng
phối hợp với hóa trị thuốc đem lại hiệu quả lâm sàng quan trọng
(Error! Reference source not
found.)
. Cơ sở của thành tựu này là sự quá thể hiện yếu tố tăng trưởng nội mạc mách
máu (VEGF) và các thụ thể của nó VEGFR1 và 2 trong ung thư phổi không tế bào
nhỏ. Bên cạnh đó, một đích khác mà việc ứng dụng đã được chứng minh có hiệu quả
lâm sàng là thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu mô (EGFR: epidermal growth factor
receptor)
(Error! Reference source not found.)
. Trong một số bướu đặc như ở phổi, EGFR cũng
có thể quá thể hiện và/hoặc đột biến
(Error! Reference source not found.)
. Erlotinib, một tiểu phần
tử ức chế thụ thể EGFR gây ức chế cạnh tranh gắn kết với ATP giúp kéo dài thời gian
sống thêm khỏang 2 tháng ở những bệnh nhân đã thất bại hóa trị. Chủng tộc Á châu
(gồm cả Việt Nam) lại nhiều khả năng đáp ứng thuốc hơn so với các chủng tộc
khác
(Error! Reference source not found.)
. Bevacizumab (biệt dược Avastin) và erlotinib (thuốc
kháng thụ thể tăng trưởng biểu mô biệt dược Tarceva) chỉ vừa mới hiện diện ở Việt
Nam.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status