Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế thế giới đang bị khủng hoảng trầm trọng mà tâm điểm của cuộc
khủng hoảng là hệ thống tài chính ngân hàng. Trong năm 2008 vừa qua, một loạt các
ngân hàng lớn như Washington Mutual, Lehman Brothers, Bear Stearns đã bị sụp đổ.
Và cho đến đầu năm 2009, ảnh hưởng của “cơn bão “ khủng hoảng này lên hệ thống
ngân hàng vẫn không hề suy giảm với minh chứng là nguy cơ bị quốc hữu hoá của Citi
Bank và Bank of American.Đứng trước tình hình đó một câu hỏi được đặt ra với hầu
hết các nhà quản trị ngân hàng là “ Làm thế nào để đưa ra được một chiến lược hoạt
động hiệu quả nhất trong bối cảnh hiện nay?”. Để trả lời câu hỏi đó, trước tiên các nhà
quản trị cần phải tiến hành phân tích tài chính.
Phân tích tài chính vốn là công tác tất yếu với mọi doanh nghiệp nói chung và
với ngân hàng nói riêng. Hoạt động này giúp nhà quản trị nhận ra các yếu kém để có thể
đối phó kịp thời đồng thời cũng phát hiện ra các thế mạnh để tiếp tục phát huy. Ngoài ra
việc phân tích chính xác còn là cơ sở để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp cho
ngân hàng. Do đó phân tích tài chính là hết sức cần thiết và quan trọng trong công tác
quản trị ngân hàng. Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế bị khủng hoảng như hiện nay thì
phân tích tài chính ngân hàng lại đóng vai trò ngày càng quan trọng. Hoạt động này sẽ
giúp các ngân hàng phòng ngừa rủi ro và hoạt động an toàn hiệu quả.
Sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt
Nam, nhận thấy hoạt động tài chính của Ngân hàng trong những năm gần đây giảm
sút, đề tài “ Phân tích tài chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt
Nam” đã được lựa chọn đánh giá tình hình tài chính của ngân hàng và đề xuất một số
giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng trong thời gian tới.
2. Mục đích nghiên cứu
• Hệ thống cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính ngân hàng thương mại
• Phân tích và đánh giá thực trạng tài chính của Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam
• Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của Ngân
Hoàng Thanh Thủy Ngân hàng 47B
xét, kiểm tra, đối chiếu, so sánh tài chính hiện hành với quá khứ, giúp ngời sử dụng
thông tin có thể đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, đánh gía về tiềm năng,
hiệu quả kinh doanh cũng nh rủi ro trong tơng lai.
Phân tích tài chính nhằm vào hai mục tiêu chính:
- Thứ nhất, mục tiêu ban đầu của việc phân tích tài chính là nhằm hiểu rõ các
số liệu tài chính, nói các khác là sử dụng các công cụ phân tích tài chính nh
là một phơng tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu đợc nêu trong báo cáo tài
chính. Nh vậy, chắt lọc từ nguồn thông tin ban đầu là các báo cáo tài chính,
nhà phân tích sẽ sử dụng các phơng pháp khác nhau để phân tích ý nghĩa các
chỉ số và mối quan hệ giữa chúng.
- Thứ hai, một mục tiêu quan trong khác của việc phân tích tài chính là nhằm
đa ra các dự báo về tơng lai và đa ra các quyết định. Trên thực tế, tất cả các
công việc phân tích, quyết định đều hớng vào tơng lai. Chính vì vậy, các
công cụ và kĩ thuật phân tích báo cáo tài chính đều nhằm cố gắng đa ra đánh
giá có căn cứ về tình hình tài chính tơng lai của công ty cũng nh đa ra các ớc
tính tốt nhất về khả năng của những biến cố kinh tế trong tơng lai dựa trên
các phân tích trong quá khứ và hiên tại.
Yêu cầu của việc phân tích tài chính
Việc phân tích hoạt động tài chính có ý nghĩa quan trọng, nó quyết định sự
thành công hay thất bại của DN cho nên nó phải đạt đợc các mục tiêu sau:
+ Phân tích hoạt động tài chính DN phải cung cấp đầy đủ thông tin hữu ích cho các
Hong Thanh Thy Ngõn hng 47B
3
Chuyờn thc tp tt nghip
nhà đầu t, các chủ nợ và những ngời sử dụng thông tin khác nhau để giúp họ có quyết
định đúng đắn khi ra các quyết định đầu t, quyết định cho vay, quyết định sản xuất...
+ Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp phải cung cấp thông tin cho cá
doanh nghiệp, các nhà đầu t, các nhà cho vay và những nhà sử dụng thông tin khác
nhau trong việcđánh giá khả năng và tính chắc chắn của các dòng tiền mặt vào, ra và
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, tình hình, khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
NHTM là đi vay), vốn tự có của ngân hàng chiểm một tỷ lệ rất thấp, nên việc kinh
doanh của NHTM luôn gắn liền với một rủi ro mà ngân hàng buộc phải chấp nhận
với một mức độ mạo hiểm nhất định. Bởi vì, trong hoạt động kinh doanh hằng ngày
của mình, NHTM không những phải đảm bảo nhu cầu thanh toán , chi trả nh mọi
doanh nghiệp khác mà còn phải đảm bảo tốt nhu cầu chi trả tiền gửi của khách hàng.
Phân tích tài chính giúp cho nhà quản trị ngân hàng có thể dự đoán nhu cầu ngân
quỹ. Việc dự đoán này nhằm hai mục đích. Thứ nhất, việc dự đoán chỉ cho nhà tài
chính về nhu cầu tiền mặt trong tơng lai. Thứ hai, nó đa ra khả năng về tiền sẽ thu đ-
ợc để đáp ứng đợc các nhu cầu trên. Từ đó cho thấy việc phân tích tài chính nói
chung và phân tích khả năng thanh khoản của NHTM nói riêng có ý nghĩa cực kỳ
quan trọng trong hoạt động tài chính của bản thân ngân hàng.
Thêm vào đó, hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động chứa nhiều rủi ro,
bởi lẽ nó tổng hợp tất cả các rủi ro của khách hàng, đồng thời rủi ro trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng có thể gây ảnh hởng lớn cho nền kinh tế hơn bất kỳ rủi ro
của loại hình doanh nghiệp nào vì tình chất lây lan có thế làm rung chuyển toàn bộ hệ
thống kinh tế. Do đó, trong quá trình hoạt động các NHTM phải thờng xuyên cảnh
giác, nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo và có những biện pháp phòng ngừa từ
xa có hiệu quả. Ngoài ra, điều này cũng đòi hỏi ngân hàng tự đánh giá đợc khả năng
chịu đựng rủi ro của mình. Muốn vậy, ngân hàng phải tiến hành phân tích tình hình
tài chính của bản thân ngân hàng mình một cách thờng xuyên.
Cuối cùng, phân tích tài chính là một khâu hết sức quan trọng trong việc quản
trị ngân hàng vì nhờ có phân tích tài chính các nhà quản trị có thể xác định đợc chiến
lợc phát triển cũng nh xem xét xem những chiến lợc đã đợc vạch ra có phù hợp với
năng lực của ngân hàng hay không. Từ đó, nhà quản trị có thể đa ra những quyết định
giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả nhất.
Xuất phát từ những lý do trên có thể kết luận rằng việc phân tích tài chính ngân
hàng thơng mại là một hoạt động cơ bản và hết sức quan trọng đối với công tác quản
Hong Thanh Thy Ngõn hng 47B
5
Chuyờn thc tp tt nghip
- Các nguồn thông tin phơng pháp này sử dụng là các nguồn thông tin chính
Hong Thanh Thy Ngõn hng 47B
6
Chuyờn thc tp tt nghip
xác( báo cáo tài chính đã kiểm toán, thuyết minh báo cáo tài chính, các số
liệu về ngành) , đáng tin cậy, do vậy tính chính xác của phơng pháp khá cao.
- Hiện nay, công nghệ thông tin phát triển đã giúp cho việc tính toán các tỷ lệ
này càng ngày càng trở nên dễ dàng và nhanh chóng.
- Phơng pháp đơn giản , dễ hiểu, phù hợp với nhiều đối tợng ( cả các nhà quản
lý, các nhà đầu t hay chính các cổ đông).
- Phơng pháp này giúp nhà phân tích khai thác triệt để đợc các số liệu theo
chuỗi thời gian.
Nhợc điểm của phơng pháp:
- Cần thêm thớc đo để so sánh giá trị các tỷ lệ, từ đó mới có thể đa ra đợc kết
luận.
- Phơng pháp này không chỉ ra đợc nguyên nhân sự thay đổi của các chỉ số.
Để hiểu rõ thêm về nhợc điểm này, có thể xét ví dụ sau:
Ngân hàng A năm 2008 có lợi nhuận sau thuế là 1200 tỷ VNĐ, tổng tài sản là
11000 tỷ. Mà:
ROA=
TS
LNST
(1)
Nh vậy: doanh lợi trên vốn của ngân hàng A năm 2008 là
ROA=
11000
1200
= 0.1091= 10.91%
Tỷ lệ trên cho thấy, ngân hàng A thu đợc 10.91% tổng tài sản trong năm
TS
DT
DT
LNST
Mặt khác:
LNST= LNTT . (1- Tỷ lệ thuế)
= EBIT .
EBIT
LNTT
. (1- Tỷ lệ thuế)
Tỷ lệ
EBIT
LNTT
phản ánh gánh nặng lãi của ngân hàng, trong khi (1- Tỷ lệ thuế)
phản ánh ảnh hởng của thuế đến lợi nhuận của ngân hàng.
DT
EBIT
(1- Tỷ lệ thuế)
= (Lợi nhuận hoạt động cận biên ). ( Hiệu suất sử dụng tài sản).
EBIT
LNTT
.(tỷ lệ
giữ lại sau thuế)
Việc tách tỷ lệ ROE đòi hỏi nhiều sự phân tích hơn, do thay vì mẫu số là tổng
tài sản thì mẫu số sử dụng bây giờ lại là vốn chủ sở hữu (VCSH). Bởi vì các tỷ lệ về
hoạt động tài chính phản ánh việc sử dụng cả tổng tài sản chứ không chỉ riêng các
hoạt động đợc tài trợ bằng vốn chủ sở hữu do vậy cần phải đánh giá các tỷ lệ này
bằng phần trăm đợc tài trợ bằng vốn chủ sở hữu.
ROE= ROA.
VCSH
TS
ROE=
Rd1
1
Hong Thanh Thy Ngõn hng 47B
8
Chuyờn thc tp tt nghip
Trong đó:
Rd: hệ só nợ (= Nợ/
TS
)
Nh vậy ROE phụ thuộc vào 3 yếu tố, đó là lợi nhuận cận biên (Net profit
margin), hiệu suất sử dụng tài sản ( Total Asset turnover) và hệ số nợ.
Qua phân tích trên cho thấy, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đợc
giải thích theo 3 cách:
- Sử dụng hiệu quả tài sản hiện có
- Gia tăng đòn bẩy tài chính ( sử dụng nguồn vốn vay có hiệu quả)
- Tăng tỷ suất sinh lời trên doanh thu
Ưu điểm của phơng pháp Dupont:
- Giúp các nhà phân tích phát hiện và tập trung vào các yếu điểm của ngân
hàng. Nếu doanh lợi trên vốn chủ sở hữu của ngân hàng thấp hơn các ngân
hàng khác chỉ dựa vào hệ thống các chỉ tiêu theo phân tích Dupont nhà phân
tích có thể tìm ra nguyên nhân.
- Giúp các ngân hàng xác định xu hớng hoạt động trong 1 thời kỳ để có thể
phát hiện ra những khó khăn và thuận lợi ngân hàng gặp phải trong tơng lại.
Nhợc điểm của phơng pháp Dupont:
- Phức tạp, khó hiểu hơn các phơng pháp khác
- Đòi hỏi nhà phân tích phải có kiến thức sâu về tài chính.
với các điều kiện kinh doanh tơng tự nhau. ( Ví dụ: so sánh giữa hai ngân
hàng có cùng qui mô vốn, cùng là ngân hàng bán lẻ với nhau)
- Mục tiêu so sánh: các chỉ tiêu dùng trong phơng pháp so sánh đợc thể hiện
dới 3 hình thức
So sánh số tuyệt đối: dùng để phản ánh biến động về mặt qui mô hay khối l-
ợng của chỉ tiêu phân tích. Só này đợc tính bằng cách lấy số liệu ở kỳ phân
tích trừ đi số liệu ở kỳ gốc (nếu so sánh theo thời gian) hoặc số liệu của đối
tợng đợc chọn để so sánh ( nếu so sánh giữa các ngân hàng với nhau hoặc
với số liệu trung bình ngành)
So sánh số tơng đối: dùng để phản ánh mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu của từng
chỉ tiêu trong tổng thể, hoặc biến động về tốc độ của chỉ tiêu nghiên cứu
giữa các kỳ khác nhau. Số này đợc tính bằng cách lấy số liệu ở kỳ phân tích
chia cho số liệu ở kỳ gốc.
So sánh số bình quân: chỉ tiêu này biểu hiện tình phổ biến, tính đại diện của
các chỉ tiêu khi so sánh giữa các kỳ khi phân tích.
Hong Thanh Thy Ngõn hng 47B
10
Chuyờn thc tp tt nghip
- Điều kiện để có thể so sánh đợc: khi tiến hành so sánh các chỉ tiêu với nhau
cần đảm bảo các đơn vị sau:
Phản ánh cùng một nội dung kinh tế
Có cùng phơng pháp và đơn vị tính toán
Ưu điểm của phơng pháp so sánh:
- Đơn giản, dễ tính toán
- Phản ánh rõ rệt đợc sự tăng trởng của ngân hàng qua thời gian
- Giúp nhà quản trị có cái nhìn bao quát về cả mặt không gian và thời gian
Nhợc điểm của phơng pháp so sánh:
Cần phải chọn đợc số liệu chính xác để so sánh. Ví dụ: hiện nay, các ngân hàng
ở Việt Nam thờng hay giấu số liệu thật phản ánh hoạt động tài chính của ngân hàng
mình. Bên cạnh đó, Việt Nam lại cha có một hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành
trong giai đoạn kinh tế suy thoái, khi ngân hàng khó tìm kiếm đợc nhiều cơ
hội cho vay và đầu t
- Chứng khoán và các loại công cụ tài chính phái sinh khác: ngân hàng nắm
giữ chứng khoán và các công cụ tài chính phái sinh khác vì chúng mang lại
thu nhập cho ngân hàng và có thể bán đi để tăng ngân quỹ khi cần thiết.
Ngân hàng thờng chia chứng khoán thành các loại thành loại thanh khoản và
kém thanh khoản. Thông thờng chứng khoán có tính thanh khoản cao
(chứng khoán thanh khoản) là chứng khoán an toàn, dễ bán, ít giảm giá nhng
có tỷ lệ sinh lời thấp; ngợc lại các chứng khoán kém thanh khoản (chứng
khoán đầu t) có mức độ rủi ro cao và thờng có tỷ lệ sinh lời cao.
- Cho vay các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân c: là loại tài sản chiếm tỷ
trọng lớn nhất (70%-80%) ở hầu hết các ngân hàng thơng mại, phản ánh
hoạt động đặc trng của ngân hàng. Dựa vào các tiêu thức khác nhau nh: thời
gian cho vay, tính chất tài trợ, tính chất bảo đảm, độ rủi ro, mục tiêu tài
trợ .loại tài sản này đ ợc chia thành các loại khác nhau.
- Góp vốn đầu t: đây là hình thức ngân hàng đầu t hoặc hùn vốn kinh doanh
vào các tổ chức khác.
- Tài sản khác:bao gồm các tài sản nh nhà cửa, trang thiết bị . của ngân hàng
phục vụ cho quá trình kinh doanh của ngân hàng và cho thuê.
Các loại nguồn vốn chính
- Các khoản tiền gửi: tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng
nhất của ngân hàng thơng mại. Nguồn vốn này chiểm tỷ trọng lớn trong tổng
nguồn tiền của ngân hàng.
Hong Thanh Thy Ngõn hng 47B
12
Chuyờn thc tp tt nghip
- Tiền vay: mặc dù tiền gửi là nguồn vốn quan trong nhất những khi cần ngân
hàng thờng vay mợn thêm . Nguồn tiền vay này có thể là vay từ Ngân hàng
nhà nớc, các tổ chức tín dụng khác hoặc trên thị trờng vốn.
- Vốn chủ sở hữu: đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng nhỏ, song có vai trò quan
cụ thể, và các chi phí đợc tính vào các khoản doanh thu này, gồm cả các khoản xoá
sổ (nh khấu hao và khấu trừ các loại tài sản).
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thờng bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Thu nhập từ lãi: là thu nhập từ các tài sản sinh lãi nh thu lãi tiền gửi, thu lãi
cho vay, thu lãi chứng khoán Những khoản thu này đ ợc coi là thu nhập chủ
yếu của ngân hàng.
- Chi phí trả lãi: là chi phí mà ngân hàng phải trả cho các khoản tiền gửi, tiền
vay
- Thu nhập lãi thuần= Thu lãi- Chi lãi
- Thu khác: bao gồm các khoản thu ngoài lãi nh thu phí, chênh lệch giá .
- Chi phí khác: là các khoản ngoài chi phí trả lãi nh tiền lơng, tiền thuê
- Thu nhập từ hoạt động khác= Thu khác- Chi phí khác
- Thu nhập ròng trớc thuế= Thu lãi+ Thu khác- Chi lãi- Chi khác
- Thuế thu nhập là nghĩa vụ mà ngân hàng phải nộp cho nhà nớc.
Thuế thu nhập= (Lợi nhuận trớc thuế). Tỷ lệ thuế
- Thu nhập ròng sau thuế= Thu nhập trớc thuế- Thuế thu nhập
Báo cáo hoạt động kinh doanh khái quát lại tình hình hoạt động của ngân
hàng, từ đó giúp cho các nhà phân tích hiểu đợc kết cấu chi phí và thu nhập của
ngân hàng.
1.3.1.3 Báo cáo lu chuyển tiền tệ
Báo cáo lu chuyển tiền tệ (hay còn gọi là báo cáo dòng tiền) cho một tóm lợc dễ
nhận xét về tác động của dòng tiền tổng hợp đến mọi quyết định quản trị trong thời
kỳ. Cụ thể, báo cáo này cho biết những thông tin về các luồng vào và luồng ra của
tiền và các khoản coi nh tiền.
Trong quá khứ, các dạng cơ bản của báo cáo này khác nhau rất lớn, nhng trong
thời gian gần đây, Uỷ ban tiêu chuẩn tài chính kế toán (FASB) và Hội kế toán công
đợc điều hành bởi Uỷ ban chứng khoán và hối đoái Hoa Kỳ (SEC) yêu cầu mọi báo
cáo lu chuyển tiền tệ công bố phải theo một dạng thức chung, liệt kê các công dụng
và các nguồn tiền mặt theo ba lĩnh vực quyết định quen thuộc: đầu t, vận hành và tài
trợ.
dung quan trọng nhất cần đợc các nhà phân tích quan tâm, lu ý.
1.3.1.5 Các thông tin khác về ngành
Hong Thanh Thy Ngõn hng 47B
15
Chuyờn thc tp tt nghip
Các thông tin về ngành bao gồm các thông tin về các ngân hàng thơng mại khác
và thông tin chung về ngành ngân hàng là những thông tin rất có ích, giúp nhà quản
trị đánh giá đợc vị thế của ngân hàng mình, từ đó vạch ra hớng phát triển trong tơng
lai.
Trong đó, hoạt động phân tích tài chính cuả ngân hàng thơng mại chỉ thực sự có
hiệu quả khi có một hệ thống chỉ tiêu trung bình chuẩn của ngành để sử dụng trong
phơng pháp so sánh khi tiến hành phân tích tài chính. Hiện nay, ở nớc ta, Nhà nớc ch-
a có qui định bắt buộc về hệ thống thống để đa ra các chỉ tiêu trung bình ngành nh là
các số liệu tham chiếu cho hoạt động phân tích tài chính của các ngân hàng thơng
mại.
Dựa vào các thông tin chung này, nhà phân tích có thể tính toán đợc thị phần
của các sản phẩm cho vay ngân hàng mình trên thị trờng tài chính cũng nh đặt chỉ
tiêu phấn đấu, khắc phục khó khăn trong kỳ tới.
1.3.2 Nội dung phân tích
1.3.2.1 Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán (solvency) là khả năng bảo đảm trả đợc các khoản nợ đến
hạn bất cứ lúc nào. Khả năng thanh toán là kết quả sự cân bằng giữa các luồng thu và
chi hay giữa nguồn vốn kinh tế (capital) và nguồn lực sẵn có (resource).
m bo kh nng thanh toỏn khi cn thit thỡ ngõn hang phi cú chin lc
qun lý thanh khon. Hin nay trờn th gii cú ba chin lc qun lý thanh khon:
qun lý thanh khon ti sn, qun lý thanh khon n v qun lý thanh khon phi
hp.
Chin lc qun lý thanh khon ti sn
Chin lc qun lý thanh khon ti sn (asset liquidity management) l chin
lc trong ú ngõn ngõn hng tớch ly thanh khon bng cỏch nm gi cỏc ti sn
chiến lược này thu nhập của ngân hàng sẽ không ổn định do chi phí vay vốn thường
khó xác định vì chịu sự ảnh hưởng của thị trường. Ngoài ra, khi tiến hành vay vốn để
đáp ứng nhu cầu thanh khoản với qui mô lớn có thể khiến người gửi tiền lo sợ mà rút
vốn. Như vậy, rủi ro thanh khoản của ngân hàng có thể càng tăng cao.
• Chiến lược quản lý thanh khoản phối hợp
Hoàng Thanh Thủy Ngân hàng 47B
17
Chuyờn thc tp tt nghip
Chớnh vỡ nhng nhc im cũn tn ti ca hai chiờn lc trờn nờn hin nay hu
ht cỏc ngõn hng s dng phi hp c hai chin lc trờn. Theo chin lc thanh
khon phi hp, mt phn nhu cu thanh khon d tớnh s c ỏp ng bng vic d
tr ti sn thanh khon ( ch yu l chng khoỏn v tin gi ti cỏc ngõn hng khỏc)
trong khi phn cũn li ca nhu cu thanh khon s c gii quyt bng nhng hp
ng hn mc tớn dng t cỏc ngõn hng i lý hoc t nhng ngi cho vay khỏc.
Nhng yờu cu tin mt bt thng s c gii quyt ch yu bng vic vay vn.
Ngõn hng cn lp k hoch cho cỏc nhu cu vn di hn v cho cỏc ngun vn dựng
ỏp ng yờu cu ny di hỡnh thc vay ngn hn, di hn v chng khoỏn nhng
ti sn s c chuyn thnh tin khi yờu cu thanh khon xut hin.
Ngoi ra, cỏc nh qun tr ngõn hng cng cn phi chỳ ý n mt s nguyờn tc
khi qun lý thanh khon
-Th nht, nh qun lý thanh khon phi theo sỏt mi hot ng ca cỏc phũng
ban liờn quan ti vic huy ng vn v s dng vn trong ngõn hng, ng thi phi
phi hp hot ng ca phũng qun lý thanh khon vi nhng phũng ny.
-Th hai, ngi qun lý thanh khon cn phi bit trc khi no v õu nhng
khỏch hng vay vn ln nht v ngi gi tin ln nht s rỳt vn hay gi thờm tin.
iu ny rt quan trng vỡ nú giỳp cho ngõn hng cú th lp k hoch trc i phú
hiu qu vi nhng s xut hin ca trng thỏi thõm ht hay thng d thanh khon.
Cỏc ch tiờu dựng phõn tớch kh nng thanh toỏn ca mt ngõn hng bao gm:
Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán
Để phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán trong một thời điểm nhất định,
Sau khi lập bảng, tiến hành so sánh
- Nếu khả năng thanh toán > Nhu cầu thanh toán, điều đó chứng tỏ tình hình
thanh toan của ngân hàng khá ổn định. Tuy nhiên, nếu khả năng thanh toán
của ngân hàng lớn hơn nhiều so với nhu cầu thanh toán cũng không tốt vì
nguồn vốn của ngân hàng là nguồn vốn huy động phải trả lãi, việc giữ nhiều
tiền mặt (tài sản không sinh lời) trong ngân hàng nh vậy là không hiệu quả.
Điều đó sẽ dẫn đến hậu quả là lợi nhuận của ngân hàng giảm sút.
- Nếu khả năng thanh toán < Nhu cầu thanh toán, điều đó chứng tỏ tình hình
tài chính của ngân hàng có khó khăn, không đảm bảo khả năng thanh toán.
Lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng là hết sức quan trọng, nếu ngân
hàng không đáp ứng đợc nhu cầu chi trả của khách hàng nh vậy sẽ dẫn đến
khách hàng mất niềm tin và uy tín của ngân hàng sẽ bị giảm sút nghiêm
trọng.
Khả năng thanh toán hiện hành
Khả năng thanh toán hiện hành =
Hong Thanh Thy Ngõn hng 47B
19
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Chuyờn thc tp tt nghip
Chỉ số này cho biết khả năng ngân hàng có thể dùng tài sản có khả năng chuyển
đổi nhanh thành tiền để trang trải cho các khoản nợ ngắn hạn của mình.
Hệ số đảm bảo thanh toán
Hệ số đảm bảo thanh toán =
Phơng tiện thanh toán ở đây bao gồm: tiền mặt (cả ngoại tệ) và ngân phiếu
thanh toán trong hạn tồn quỹ, tiền gửi không kỳ hạn tại NHNN, tiền gửi không kỳ
hạn tại các tổ chức tín dụng khác. Trong công thức này, phơng tiện kinh doanh đợc
quan niệm là những tài sản có thể sử dụng ngay để đáp ứng nh cầu thanh toán chi trả
của khách hàng. Việc nghiên cứu chỉ tiêu này kết hợp với tình hình chi trả thanh toán
thực tế của ngân hàng trong thời gian dài, giúp các nhà quản trị xác định đợc hệ số
với
năm
2005
Mục
tiêu đề
ra
Qui
mô
% so
với
năm
2007
Mục
tiêu đề
ra
Qui
mô
% so
với
năm
2008
Mục
tiêu đề
ra
Bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn
Bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn đợc dùng để phản ánh nguồn
vốn cũng nh mục đích sử dụng những nguồn vốn đó. Cụ thể, giữa các khoản mục trên
bảng cân đối kế toán kỳ trớc và kỳ này có sự chênh lệch. Việc sử dụng bảng phân tích
này sẽ giúp các nhà phân tích tài chính thấy đợc những nguồn vốn đó đợc sử dụng
chống lại những cú sốc về tài chính, vừa tự bảo vệ mình, vừa bảo vệ ngời gửi tìên.
Chính vì lý do trên, các nhà quản lý ngân hàng các nớc luôn xác định rõ và
giám sát các ngân hàng phải duy trì một tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, ở Việt Nam tỷ lệ
này hiện nay đang là 8% (theo quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN), giống nh chuẩn
mực Basel mà các ngân hàng trên thế giới đang áp dụng phổ biến.
Tỷ lệ Vốn huy động so với vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ vốn huy động so với vốn chủ sở hữu =
Chỉ tiêu này dùng để đánh gía mức độ mở rộng nguồn vốn từ huy động trên cơ sở
vốn tự có. Nói cách khác, nó phản ánh khả năng thu hút vốn của một đồng vốn tự có .
Hệ số nợ
Hệ số nợ hay tỷ lệ nợ trên tài sản cho biết phần trăm tổng tài sản đợc tài trợ
bằng nợ. Hệ số nợ càng thấp thì hiệu ứng đòn bẩy tài chính càng ít, hệ số nợ càng cao
thì hiệu ứng đòn bẩy càng cao.
Hệ số nợ =
Tổng số nợ bao gồm toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn, dài hạn tại thời điểm lập
báo cáo tài chính. Các khoản nợ ngắn hạn bao gồm tất cả các khoản phải trả, các
khoản nợ lơng, nợ thuế và tiền gửi ngắn hạn của khách hàng...Các khoản nợ dài hạn
là các khoản nợ có thời hạn dài hơn một năm nh nợ vay dài hạn, tiền gửi dài hạn của
Hong Thanh Thy Ngõn hng 47B
22
Vốn huy động
Vốn chủ sở hữu
Tổng nợ
Tổng nguồn vốn
Chuyờn thc tp tt nghip
khách hàng, trái phiếu, tài sản thuê mua...
Ví dụ: Một ngân hàng thơng mại X có tổng nợ là 150,000 tỷ đồng và tổng tài
sản là 160,000 tỷ đồng, thì
Hệ số nợ=
000,160
đồng vốn huy động.
1.3.2.3 Cơ cấu tài sản
Việc phân tích cơ cấu tài sản liên quan chặt chẽ và mật thiết với nội dung phân
tích nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn, do cơ cấu tài sản phản ánh trình độ sử dụng
vốn của nhà quản lý. Phân bổ vốn vào tài sản hợp lý thì sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng
vốn. Chính vì vậy, phân tích cơ cấu vốn giúp cho các nhà quản trị Ngân hàng có cơ sở
để đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của ngân hàng mình, từ đó hoạch định chiến lợc cho
hiệu quả.
Các chỉ tiêu cơ bản khi phân tích cơ cấu tài sản bao gồm
Tỷ trọng tài sản cố định
Hong Thanh Thy Ngõn hng 47B
23
Tổng dư nợ
Tổng nguồn vốn huy động
Chuyờn thc tp tt nghip
Tỷ trọng tài sản cố định =
Chỉ tiêu tỷ trọng tài sản cố định thể hiện phần trăm vốn đợc sử dụng để tài trợ
cho tài sản cố định, hay tài sản cố định chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản.
Tỷ trọng tài sản lu động
Tỷ trọng tài sản lu động =
Chỉ tiêu này dùng để phản ánh phần trăm vốn đợc sử dụng để tài trợ cho tài sản
lu động, hay tài sản lu động chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản.
Tỷ trọng cho vay và đầu t
Tỷ trọng cho vay và đầu t=
Chỉ tiêu này dùng để phản phầm trăm của tài sản sinh lời cao trong tổng tài sản
1.3.2.4 Khả năng sinh lời
Phân tích khả năng sinh lời là một nội dung hết sức quan trọng trong phân tích
tài chính vì các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời giúp cho các nhà phân tích đánh
giá đợc hiệu quả của quá trình kinh doanh bằng cách so sánh kết quả kinh doanh đạt
đợc với qui mô kinh doanh. Dựa vào đó, các nhà quản trị ngân hàng có thể tự xem xét
ROA cung cấp cho nhà phân tích về các khoản lãi đợc tạo ra từ tổng tài sản của
ngân hàng. Tài sản của ngân hàng thơng mại đợc hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở
hữu. Cả hai nguồn vốn này đợc sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của ngân hàng.
Hiệu quả hoạt động của việc chuyển vốn đầu t thành lợi nhuận đợc thể hiện qua ROA
vì chỉ số này giúp nhà phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản.
ROA càng cao thì ngân hàng đang kiềm đợc nhiều tiền hơn trên lợng đầu t ít hơn.
Ngoài công thức trên ROA còn có thể đợc tính bằng công thức
ROA= NIM+ NNIM
Việc phân tích ROA thành hai chỉ số NIM và NNIM sẽ giúp các nhà phân tích
Hong Thanh Thy Ngõn hng 47B
25
Tổng tài sản
Thu nhập ròng ngoài lãi
Lợi nhụân sau thuế
Tổng tài sản