Phân tích tài chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Pdf 31

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế thế giới đang bị khủng hoảng trầm trọng mà tâm điểm của cuộc
khủng hoảng là hệ thống tài chính ngân hàng. Trong năm 2008 vừa qua, một loạt các
ngân hàng lớn như Washington Mutual, Lehman Brothers, Bear Stearns đã bị sụp đổ.
Và cho đến đầu năm 2009, ảnh hưởng của “cơn bão “ khủng hoảng này lên hệ thống
ngân hàng vẫn không hề suy giảm với minh chứng là nguy cơ bị quốc hữu hoá của Citi
Bank và Bank of American.Đứng trước tình hình đó một câu hỏi được đặt ra với hầu
hết các nhà quản trị ngân hàng là “ Làm thế nào để đưa ra được một chiến lược hoạt
động hiệu quả nhất trong bối cảnh hiện nay?”. Để trả lời câu hỏi đó, trước tiên các nhà
quản trị cần phải tiến hành phân tích tài chính.
Phân tích tài chính vốn là công tác tất yếu với mọi doanh nghiệp nói chung và
với ngân hàng nói riêng. Hoạt động này giúp nhà quản trị nhận ra các yếu kém để có thể
đối phó kịp thời đồng thời cũng phát hiện ra các thế mạnh để tiếp tục phát huy. Ngoài ra
việc phân tích chính xác còn là cơ sở để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp cho
ngân hàng. Do đó phân tích tài chính là hết sức cần thiết và quan trọng trong công tác
quản trị ngân hàng. Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế bị khủng hoảng như hiện nay thì
phân tích tài chính ngân hàng lại đóng vai trò ngày càng quan trọng. Hoạt động này sẽ
giúp các ngân hàng phòng ngừa rủi ro và hoạt động an toàn hiệu quả.
Sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt
Nam, nhận thấy hoạt động tài chính của Ngân hàng trong những năm gần đây giảm
sút, đề tài “ Phân tích tài chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt
Nam” đã được lựa chọn đánh giá tình hình tài chính của ngân hàng và đề xuất một số
giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng trong thời gian tới.
2. Mục đích nghiên cứu
•Hệ thống cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính ngân hàng thương mại
•Phân tích và đánh giá thực trạng tài chính của Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam
•Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của Ngân hàng
Hoàng Thanh Thủy Ngân hàng 47B

xét, kiểm tra, đối chiếu, so sánh tài chính hiện hành với quá khứ, giúp ngời sử dụng
thông tin có thể đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, đánh gía về tiềm năng,
hiệu quả kinh doanh cũng nh rủi ro trong tơng lai.
Phân tích tài chính nhằm vào hai mục tiêu chính:
- Thứ nhất, mục tiêu ban đầu của việc phân tích tài chính là nhằm hiểu rõ các số
liệu tài chính, nói các khác là sử dụng các công cụ phân tích tài chính nh là một ph-
ơng tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu đợc nêu trong báo cáo tài chính. Nh vậy, chắt
lọc từ nguồn thông tin ban đầu là các báo cáo tài chính, nhà phân tích sẽ sử dụng các
phơng pháp khác nhau để phân tích ý nghĩa các chỉ số và mối quan hệ giữa chúng.
- Thứ hai, một mục tiêu quan trong khác của việc phân tích tài chính là nhằm đa
ra các dự báo về tơng lai và đa ra các quyết định. Trên thực tế, tất cả các công việc
phân tích, quyết định đều hớng vào tơng lai. Chính vì vậy, các công cụ và kĩ thuật
phân tích báo cáo tài chính đều nhằm cố gắng đa ra đánh giá có căn cứ về tình hình
tài chính tơng lai của công ty cũng nh đa ra các ớc tính tốt nhất về khả năng của
những biến cố kinh tế trong tơng lai dựa trên các phân tích trong quá khứ và hiên tại.
Yêu cầu của việc phân tích tài chính
Việc phân tích hoạt động tài chính có ý nghĩa quan trọng, nó quyết định sự
thành công hay thất bại của DN cho nên nó phải đạt đợc các mục tiêu sau:
+ Phân tích hoạt động tài chính DN phải cung cấp đầy đủ thông tin hữu ích cho các
nhà đầu t, các chủ nợ và những ngời sử dụng thông tin khác nhau để giúp họ có quyết
định đúng đắn khi ra các quyết định đầu t, quyết định cho vay, quyết định sản xuất...
Hong Thanh Thy Ngõn hng 47B
3
Chuyờn thc tp tt nghip
+ Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp phải cung cấp thông tin cho cá
doanh nghiệp, các nhà đầu t, các nhà cho vay và những nhà sử dụng thông tin khác
nhau trong việcđánh giá khả năng và tính chắc chắn của các dòng tiền mặt vào, ra và
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, tình hình, khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
+Phân tích hoạt động tài chín doanh nghiệp phải cung cấp thông tin về nguồn
vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình, sự kiện và các tình huống làm

với một mức độ mạo hiểm nhất định. Bởi vì, trong hoạt động kinh doanh hằng ngày
của mình, NHTM không những phải đảm bảo nhu cầu thanh toán , chi trả nh mọi
doanh nghiệp khác mà còn phải đảm bảo tốt nhu cầu chi trả tiền gửi của khách hàng.
Phân tích tài chính giúp cho nhà quản trị ngân hàng có thể dự đoán nhu cầu ngân
quỹ. Việc dự đoán này nhằm hai mục đích. Thứ nhất, việc dự đoán chỉ cho nhà tài
chính về nhu cầu tiền mặt trong tơng lai. Thứ hai, nó đa ra khả năng về tiền sẽ thu đ-
ợc để đáp ứng đợc các nhu cầu trên. Từ đó cho thấy việc phân tích tài chính nói
chung và phân tích khả năng thanh khoản của NHTM nói riêng có ý nghĩa cực kỳ
quan trọng trong hoạt động tài chính của bản thân ngân hàng.
Thêm vào đó, hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động chứa nhiều rủi ro,
bởi lẽ nó tổng hợp tất cả các rủi ro của khách hàng, đồng thời rủi ro trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng có thể gây ảnh hởng lớn cho nền kinh tế hơn bất kỳ rủi ro
của loại hình doanh nghiệp nào vì tình chất lây lan có thế làm rung chuyển toàn bộ hệ
thống kinh tế. Do đó, trong quá trình hoạt động các NHTM phải thờng xuyên cảnh
giác, nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo và có những biện pháp phòng ngừa từ
xa có hiệu quả. Ngoài ra, điều này cũng đòi hỏi ngân hàng tự đánh giá đợc khả năng
chịu đựng rủi ro của mình. Muốn vậy, ngân hàng phải tiến hành phân tích tình hình
tài chính của bản thân ngân hàng mình một cách thờng xuyên.
Cuối cùng, phân tích tài chính là một khâu hết sức quan trọng trong việc quản
trị ngân hàng vì nhờ có phân tích tài chính các nhà quản trị có thể xác định đợc chiến
lợc phát triển cũng nh xem xét xem những chiến lợc đã đợc vạch ra có phù hợp với
năng lực của ngân hàng hay không. Từ đó, nhà quản trị có thể đa ra những quyết định
giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả nhất.
Xuất phát từ những lý do trên có thể kết luận rằng việc phân tích tài chính ngân
hàng thơng mại là một hoạt động cơ bản và hết sức quan trọng đối với công tác quản
trị ngân hàng.
1.2 Phơng pháp phân tích tài chính ngân hàng thơng mại
Hong Thanh Thy Ngõn hng 47B
5
Chuyờn thc tp tt nghip

ngành) , đáng tin cậy, do vậy tính chính xác của phơng pháp khá cao.
Hong Thanh Thy Ngõn hng 47B
6
Chuyờn thc tp tt nghip
- Hiện nay, công nghệ thông tin phát triển đã giúp cho việc tính toán các tỷ lệ
này càng ngày càng trở nên dễ dàng và nhanh chóng.
- Phơng pháp đơn giản , dễ hiểu, phù hợp với nhiều đối tợng ( cả các nhà quản
lý, các nhà đầu t hay chính các cổ đông).
- Phơng pháp này giúp nhà phân tích khai thác triệt để đợc các số liệu theo
chuỗi thời gian.
Nhợc điểm của phơng pháp:
- Cần thêm thớc đo để so sánh giá trị các tỷ lệ, từ đó mới có thể đa ra đợc kết
luận.
- Phơng pháp này không chỉ ra đợc nguyên nhân sự thay đổi của các chỉ số.
Để hiểu rõ thêm về nhợc điểm này, có thể xét ví dụ sau:
Ngân hàng A năm 2008 có lợi nhuận sau thuế là 1200 tỷ VNĐ, tổng tài sản là
11000 tỷ. Mà:
ROA=

TS
LNST
(1)
Nh vậy: doanh lợi trên vốn của ngân hàng A năm 2008 là
ROA=
11000
1200
= 0.1091= 10.91%
Tỷ lệ trên cho thấy, ngân hàng A thu đợc 10.91% tổng tài sản trong năm
2008. Nhng tỷ lệ này lại không chỉ ra doanh thu này có đợc là do lợi ích cận biên hay
là do việc quản lý tài sản hiệu quả của ngân hàng A.


TS
DT
DT
LNST
Mặt khác:
LNST= LNTT . (1- Tỷ lệ thuế)
= EBIT .






EBIT
LNTT
. (1- Tỷ lệ thuế)
Tỷ lệ






EBIT
LNTT
phản ánh gánh nặng lãi của ngân hàng, trong khi (1- Tỷ lệ thuế)
phản ánh ảnh hởng của thuế đến lợi nhuận của ngân hàng.
Nh vậy:
ROA=

(1- Tỷ lệ thuế)
= (Lợi nhuận hoạt động cận biên ). ( Hiệu suất sử dụng tài sản).






EBIT
LNTT
.(tỷ lệ
giữ lại sau thuế)
Việc tách tỷ lệ ROE đòi hỏi nhiều sự phân tích hơn, do thay vì mẫu số là tổng
tài sản thì mẫu số sử dụng bây giờ lại là vốn chủ sở hữu (VCSH). Bởi vì các tỷ lệ về
hoạt động tài chính phản ánh việc sử dụng cả tổng tài sản chứ không chỉ riêng các
hoạt động đợc tài trợ bằng vốn chủ sở hữu do vậy cần phải đánh giá các tỷ lệ này
bằng phần trăm đợc tài trợ bằng vốn chủ sở hữu.
ROE= ROA.
VCSH
TS

ROE=











Rd1
1
Trong đó:
Rd: hệ só nợ (= Nợ/

TS
)
Hong Thanh Thy Ngõn hng 47B
8
Chuyờn thc tp tt nghip
Nh vậy ROE phụ thuộc vào 3 yếu tố, đó là lợi nhuận cận biên (Net profit
margin), hiệu suất sử dụng tài sản ( Total Asset turnover) và hệ số nợ.
Qua phân tích trên cho thấy, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đợc
giải thích theo 3 cách:
- Sử dụng hiệu quả tài sản hiện có
- Gia tăng đòn bẩy tài chính ( sử dụng nguồn vốn vay có hiệu quả)
- Tăng tỷ suất sinh lời trên doanh thu
Ưu điểm của phơng pháp Dupont:
- Giúp các nhà phân tích phát hiện và tập trung vào các yếu điểm của ngân
hàng. Nếu doanh lợi trên vốn chủ sở hữu của ngân hàng thấp hơn các ngân hàng khác
chỉ dựa vào hệ thống các chỉ tiêu theo phân tích Dupont nhà phân tích có thể tìm ra
nguyên nhân.
- Giúp các ngân hàng xác định xu hớng hoạt động trong 1 thời kỳ để có thể phát
hiện ra những khó khăn và thuận lợi ngân hàng gặp phải trong tơng lại.
Nhợc điểm của phơng pháp Dupont:
- Phức tạp, khó hiểu hơn các phơng pháp khác
- Đòi hỏi nhà phân tích phải có kiến thức sâu về tài chính.
Qua phơng pháp Dupont có thể thấy, các chỉ tiêu tài chính không độc lập với

3 hình thức
So sánh số tuyệt đối: dùng để phản ánh biến động về mặt qui mô hay khối
lợng của chỉ tiêu phân tích. Só này đợc tính bằng cách lấy số liệu ở kỳ phân tích trừ đi
số liệu ở kỳ gốc (nếu so sánh theo thời gian) hoặc số liệu của đối tợng đợc chọn để so
sánh ( nếu so sánh giữa các ngân hàng với nhau hoặc với số liệu trung bình ngành)
So sánh số tơng đối: dùng để phản ánh mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu của từng
chỉ tiêu trong tổng thể, hoặc biến động về tốc độ của chỉ tiêu nghiên cứu giữa các kỳ
khác nhau. Số này đợc tính bằng cách lấy số liệu ở kỳ phân tích chia cho số liệu ở kỳ
gốc.
So sánh số bình quân: chỉ tiêu này biểu hiện tình phổ biến, tính đại diện của
các chỉ tiêu khi so sánh giữa các kỳ khi phân tích.
- Điều kiện để có thể so sánh đợc: khi tiến hành so sánh các chỉ tiêu với nhau
cần đảm bảo các đơn vị sau:
Phản ánh cùng một nội dung kinh tế
Có cùng phơng pháp và đơn vị tính toán
Ưu điểm của phơng pháp so sánh:
- Đơn giản, dễ tính toán
Hong Thanh Thy Ngõn hng 47B
10
Chuyờn thc tp tt nghip
- Phản ánh rõ rệt đợc sự tăng trởng của ngân hàng qua thời gian
- Giúp nhà quản trị có cái nhìn bao quát về cả mặt không gian và thời gian
Nhợc điểm của phơng pháp so sánh:
Cần phải chọn đợc số liệu chính xác để so sánh. Ví dụ: hiện nay, các ngân hàng
ở Việt Nam thờng hay giấu số liệu thật phản ánh hoạt động tài chính của ngân hàng
mình. Bên cạnh đó, Việt Nam lại cha có một hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành
chính xác và đầy đủ nên việc so sánh giữa các ngân hàng với nhau cũng nh so sánh
với toàn ngành còn gặp rất nhiều khó khăn
1.3 Nội dung phân tích tài chính ngân hàng thơng mại
1.3.1 Các thông tin sử dụng

chứng khoán thành các loại thành loại thanh khoản và kém thanh khoản. Thông thờng
chứng khoán có tính thanh khoản cao (chứng khoán thanh khoản) là chứng khoán an
toàn, dễ bán, ít giảm giá nhng có tỷ lệ sinh lời thấp; ngợc lại các chứng khoán kém
thanh khoản (chứng khoán đầu t) có mức độ rủi ro cao và thờng có tỷ lệ sinh lời cao.
- Cho vay các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân c: là loại tài sản chiếm tỷ
trọng lớn nhất (70%-80%) ở hầu hết các ngân hàng thơng mại, phản ánh hoạt động
đặc trng của ngân hàng. Dựa vào các tiêu thức khác nhau nh: thời gian cho vay, tính
chất tài trợ, tính chất bảo đảm, độ rủi ro, mục tiêu tài trợ.loại tài sản này đợc chia
thành các loại khác nhau.
- Góp vốn đầu t: đây là hình thức ngân hàng đầu t hoặc hùn vốn kinh doanh vào
các tổ chức khác.
- Tài sản khác:bao gồm các tài sản nh nhà cửa, trang thiết bị. của ngân hàng
phục vụ cho quá trình kinh doanh của ngân hàng và cho thuê.
Các loại nguồn vốn chính
- Các khoản tiền gửi: tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng
nhất của ngân hàng thơng mại. Nguồn vốn này chiểm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn
tiền của ngân hàng.
- Tiền vay: mặc dù tiền gửi là nguồn vốn quan trong nhất những khi cần ngân
hàng thờng vay mợn thêm . Nguồn tiền vay này có thể là vay từ Ngân hàng nhà nớc,
các tổ chức tín dụng khác hoặc trên thị trờng vốn.
- Vốn chủ sở hữu: đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng nhỏ, song có vai trò quan
trọng, góp phần xác định qui mô và cơ cấu của ngân hàng, tăng khả năng mở rộng
cho vay và đầu t đặc biệt là trung và dài hạn cũng nh tạo ra các trang thiết bị và công
nghệ hiện đại.
Bảng cân đối kế toán có bản chất tĩnh, nh một ảnh chụp nhanh, chúng phản ánh
Hong Thanh Thy Ngõn hng 47B
12
Chuyờn thc tp tt nghip
các điều kiện vào thời điểm lập bảng này. Nó cũng có tính tích luỹ, bởi vì nó thể hiện
tất cả các quyết định và các giao dịch xảy ra từ khi ngân hàng đợc thành lập, đợc tính

13
Chuyờn thc tp tt nghip
- Thu nhập lãi thuần= Thu lãi- Chi lãi
- Thu khác: bao gồm các khoản thu ngoài lãi nh thu phí, chênh lệch giá.
- Chi phí khác: là các khoản ngoài chi phí trả lãi nh tiền lơng, tiền thuê
- Thu nhập từ hoạt động khác= Thu khác- Chi phí khác
- Thu nhập ròng trớc thuế= Thu lãi+ Thu khác- Chi lãi- Chi khác
- Thuế thu nhập là nghĩa vụ mà ngân hàng phải nộp cho nhà nớc.
Thuế thu nhập= (Lợi nhuận trớc thuế). Tỷ lệ thuế
- Thu nhập ròng sau thuế= Thu nhập trớc thuế- Thuế thu nhập
Báo cáo hoạt động kinh doanh khái quát lại tình hình hoạt động của ngân
hàng, từ đó giúp cho các nhà phân tích hiểu đợc kết cấu chi phí và thu nhập của
ngân hàng.
1.3.1.3 Báo cáo lu chuyển tiền tệ
Báo cáo lu chuyển tiền tệ (hay còn gọi là báo cáo dòng tiền) cho một tóm lợc dễ
nhận xét về tác động của dòng tiền tổng hợp đến mọi quyết định quản trị trong thời
kỳ. Cụ thể, báo cáo này cho biết những thông tin về các luồng vào và luồng ra của
tiền và các khoản coi nh tiền.
Trong quá khứ, các dạng cơ bản của báo cáo này khác nhau rất lớn, nhng trong
thời gian gần đây, Uỷ ban tiêu chuẩn tài chính kế toán (FASB) và Hội kế toán công
đợc điều hành bởi Uỷ ban chứng khoán và hối đoái Hoa Kỳ (SEC) yêu cầu mọi báo
cáo lu chuyển tiền tệ công bố phải theo một dạng thức chung, liệt kê các công dụng
và các nguồn tiền mặt theo ba lĩnh vực quyết định quen thuộc: đầu t, vận hành và tài
trợ.
Báo cáo lu chuyển tiền tệ của ngân hàng liệt kê các dòng tiền dùng vào hoạt
động, dòng tiền đầu t và các dòng tiền tài chính. Bằng cách phân tích những dòng
tiền này, nhà phân tích, nhà quản trị có thể thấy đợc:
- Nguồn tài trợ cho các hoạt động của ngân hàng, đồng thời xem xét các hoạt
động này đợc tài trợ bằng các nguồn đi vay hay bằng chính nguồn vốn.
- Khả năng ngân hàng thực hiện các nghĩa vụ nợ (trả lãi, trả thuế)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status