Một số quy tắc trọng âm - Pdf 95

Onbai.org - eBook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, Tài liệu học tập
Một số quy tắc trọng âm
* Quy tắc riêng I:
- Những từ có hai vần tận cùng bằng -ANT hay -ENT thường ñược nhấn mạnh ở vần ñầu.
TD: constant, distant, instant, absent, accent (giọng ñọc, nói), current
- Nhưng những ñộng từ tận cùng bằng -ENT thì thường lại có chủ âm ở vần thứ hai.
TD: to accent (nhấn giọng), to consent (thỏa thuận), to frequent (năng lui tới), to present
Ngọai lệ
:
Những từ có hai vần tận cùng bằng -ENT sau ñây ñược nhấn giọng ở vần thứ hai, dù ñó là danh từ,
ñộng từ hay tính từ: event, lament (lời than vãn), descent (sự xuống), descend (nguồn gốc), consent (sự ưng
thuận), to lament, to descent, to consent, to content (làm hài lòng).
* Quy tắc riêng II:
- Những từ có hai vần tận cùng bằng ER thì ñược nhấn mạnh ở vần ñầu.
TD: father, mother, flower, to enter, to suffer
Ngoại lệ
:
Những ñộng từ sau ñây tận cùng bằng ER nhưng lại ñược nhấn mạnh ở vần sau: to confer (bàn bạc,
hội ý), to prefer, to refer (tham khảo, viện ñến)
* Quy tắc riêng III:
- Những từ có hai vần mà vần ñầu là mẫu tự a (hay tiếp ñầu ngữ a-) thì luôn ñược nhấn mạnh ở
vần thứ hai.
TD: abed (ở trên giường), abaft (ở phía sau), alive (còn sống), alone, about, above, aback,
ago, asleep, again, abroad, aside, achieve, abuse, abyss (vực sâu), afraid, alike
* Quy tắc riêng IV:
- Những từ tận cùng bằng ETY, ITY, ION, ICAL, OUS, có chủ âm ở vần liền trước tận cùng này
TD: gaiety (tính vui vẻ), piety( lòng hiếu thảo), equality, fertility, dictation (bài chính tả),
election, public, civic (thuộc công dân), historic( thuộc lịch sử), historical( có tính lịch
sử),electrical, famous, nervous
Ngoại lệ
:

- ðối với ñộng từ nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và kết thúc không nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm
sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ: ENter, TRAvel, Open
- Các ñộng từ có âm tiết cuối chứa ow thì trọng âm cũng rơi vào âm tiết ñầu. Ví dụ: FOllow, BOrrow
- Các ñộng từ 3 âm tiết có âm tiết cuối chưa nguyên âm dài hoặc nguyên âm ñôi hoặc kết thúc nhiều hơn một
phụ âm thì âm tiết ñầu nhận trọng âm. Ví dụ: PAradise, EXercise
2) Trọng âm vào âm tiết thứ hai
- Hầu hết ñộng từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Ví dụ: to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to
beGIN
- Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm ñôi hoặc kết thúc với nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết ñó
nhận trọng âm. Ví dụ: proVIDE, proTEST, aGREE
- ðối với ñộng từ 3 âm tiết quy tắc sẽ như sau: Nếu âm tiết cuối chứa nguyên âm ngắn hoặc kết thúc không
nhiều hơn một nguyên âm thì âm tiết thứ 2 sẽ nhận trọng âm. Ví dụ: deTERmine, reMEMber, enCOUNter
3) Trọng âm rơi vào âm thứ 2 tính từ dưới lên
- Những từ có tận cùng bằng –ic, -sion, tion thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 tính từ dưới lên
Ví dụ: - Những từ có tận cùng bằng –ic: GRAphic, geoGRAphic, geoLOgic
- Những từ có tận cùng bằng -sion, tion: suggestion, reveLAtion
Ngoi l
: TElevision có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
4) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên
- Các từ tận cùng bằng –ce, -cy, -ty, -phy, –gy thì trọng âm ñều rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên:
Ví dụ: deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy, geOLogy
- Các từ tận cùng bằng –ical cũng có trọng âm rơi váo âm tiết thứ 3 tính từ dưới lên. Ví dụ: CRItical,
geoLOgical
5) Từ ghép (từ có 2 phần)
- ðối với các danh từ ghép trọng âm rơi vào phần ñầu: BLACKbird, GREENhouse
- ðối với các tính từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: bad-TEMpered, old-FASHioned
- ðối với các ñộng từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: to OVERcome, to overFLOW
Lu ý:

1. Các phụ tố không làm ảnh hưởng ñến trọng âm câu: -able, -age, -al, -en, -ful, -ing, -ish, -less, -ment, -ous.

- Hầu hết P, PP được phát âm là /p/ (open, apple) nhưng trong psychology P là âm câm.
- Các chữ S (sad), SS (class), C (place) thường được phát âm là /s/. Đôi khi SC (science) cũng được phát
âm như trên.
Phát âm đuôi –ed

- ED được phát âm là /t/ sau các âm vô thanh như p, k. f, s, , Example: walked, booked
- ED được phát âm là /id/ sau các âm như t, d Examples: bedded, wanted
- ED được phát âm là /d/ sau các phụ âm còn lại như w, n, và các nguyên âm Example: showed,
burned
Phát âm đuôi số nhiều

- Đuôi số nhiều của danh từ, động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít được phát âm là /s/ khi từ đó kết thúc bằng
các âm vô thanh như p, t, k, f, Examples: books, looks
- Đuôi số nhiều của danh từ, động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít được phát âm là /iz/ khi từ đó kết thúc bằng
s, z, , , , , Examples:boxes,bosses
- Đuôi số nhiều của danh từ, động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít được phát âm là /z/ khi từ đó kết thúc bằng
các âm còn lại và các nguyên âm: n, m, Examples: learns, tools
Cách phát âm ca các nguyên âm
- Hầu hết các chữ ñược viết dưới dạng ee (meet), ea (meat), e-e (scene) ñều ñược phát âm thành /i:/. Trường
hợp e (me), ie (piece) cũng ñược phát âm như trên nhưng không nhiều.
- Chữ e (men) hay ea (death), ie (friend), a (many), ai (said) ñược phát âm là /e/.
- Hầu hết các chữ ñược viết là ar, al thì ñược phát âm là /a:/. Chữ a trong ask, path, aunt cũng ñược phát âm
là /a:/. Các chữ viết là ear, ere, are, air, thì ñược phát âm là /eə/ (ngoài heart ñược phát âm là /ha: t/).
- Các chữ ñược viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great) thì khi phát âm sẽ là /ei/.
- Các chữ ñược viết là a thì phát âm sẽ là /æ/ (Trừ trường hợp sau a có r – sau r không phải là một nguyên
âm). Tuy nhiên chữ a trong ask, path, aunt lại ñược phát âm là /a:/.
- Hầu hết các chữ ñược viết là i-e (smile), ie (die), y (cry) ñược phát âm là [ai]. Một số chữ viết là igh (high), uy
(buy) cũng ñược phát âm giống như trên nhưng không nhiều. Riêng các từ fridge, city, friend lại không ñược
phát âm là /ai/.
- Hầu hết các chữ ñược viết là i (win) có phát âm là /i/, ñôi khi y cũng ñược phát âm như trên (Trừ trường hợp

- Trọng âm trước những vần sau: -
ic, -ical, -ian,-ior, -iour,-ity,-ory, -uty, -eous,-ious,-ular,-ive Ex: 'regular,
expensive,
- Danh từ chỉ cácc môn học có trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết Ex: ge'ology, bi'ology
-
Từ có tận cùng bằng -ate, -ite, -ude,-ute có trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết Ex: institute / 'institjuVery
Happy/ (viện)
-
ða số danh từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết ñầu. Ex: raincoat /'reinkuot/ :áo mưa
-
Tính từ ghép trọng âm rơi vào âm tiết ñầu Ex: homesick/'houmsik/( nhớ nhàWink
-
Trạng từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 Ex: downstream/ daun'sri:m/( hạ lưu)
-
Tính từ ghép có từ ñầu tiên là tính từ hoặc trạng từ thì trọng âm rơi vào từ thứ 2, tận cùng bằng -ed
Ex
: well-dressed/ wel'drest/( ăn mặc sang trọng)

Vần nhấn theo loại từ
Những từ có 2 âm tiết:

ðỘNG TỪ và TÍNH TỪ:
+) Nếu âm tiết thứ 2 có nguyên âm dài hay nguyên âm ñôi hoặc nó tận cùng bằng hơn một phụ âm thì nhấn vào
âm tiết thứ 2:

Ví dụ: apPLY - có nguyên âm ñôi, arRIVE- nguyên âm ñôi, atTRACT- kết thúc nhiều hơn một phụ âm
+
Nếu âm tiết cuối có nguyên âm ngắn và có một hoặc không có phụ âm cuối thì chúng ta nhấn vào âm tiết thứ
1.


ee như employee, refugee
_
eer như volunteer, mountaineer
_ese như journalese, Portugese
_
ette như cigarette, launderette
_
esque như picturesque, unique
Onbai.org - eBook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, Tài liệu học tập
2. Tiếp vĩ ngữ không ảnh hưởng vị trí trọng âm: Những tiếp vĩ ngữ sau ñây, khi nằm trong từ gốc thì không ảnh
hưởng vị trí trọng âm của từ gốc ñó, có nghĩa là trước khi có tiếp vĩ ngữ, trọng âm nằm ở ñâu, thì bây giờ nó
vẫn ở ñấy :
_able : comfortable, reliable

_age : anchorage
_
al: refusal, natural
_
en : widen
_ ful : beautiful

_
ly: lovely, huriedly
_
ment: punishment
_
ness: happpiness
_
ing :amazing
_

e
cho
-
CH ñọc là / / : machine, champagne, chamois, chalet, charade ,
3. đối với chữ H: các chữ H sau ñây là h câm hour, honor, honest
4. chữ GH bình thường ñọc là /f/ nhưng các chữ sau GH không ñọc: plough, though, although, weigh
5
. chữ B câm ,khi đứng sau chữ m: climb, bomb,lamb
6.
W câm: sword
7. Chữ
T , câm Listen , often
8. Đối với âm /u/ và /u:/
/u/ gồm: put, pull, full, could, woman, foot, look, good, book
/u:/ gồm: food, school, tooth, fruit, June, noon, soup, through, move, shoe,
9) có một số chữ khi thêm vào phía sau thì biến thành âm khác

say -> /ei/ says -> /e/, nation -> /ei/ national -> /a/

south -> /au/ southern -> /^/ breath -> /e/ breathe -> /i:/
10. Những từ có ñuôi SM thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất !
Eg: SOcialism, CHAUvinism,

Onbai.org - eBook.here.vn Tải miễn phí eBook, ðề thi trắc nghiệm, Tài liệu học tập
Một số nguyên âm
Âm dài là âm khi ñọc sẽ kéo dài hơn âm ngắn .Trong ký hiệu phiên âm quốc tế âm dài sẽ có thếm dấu hai chấm
:
Một số nguyên âm có phân biệt dài ngắn là :
I dài và i ngắn :
i dài thường rơi vào các chổ có 2 nguyên âm như : ea,ee, (meat,heat,meet ,seat )


ngoại lệ :
-
a : all ,water
-
ar : warm,quarter
-
oor : door ,floor
-
our : four ,court,
-
ou : bought
CÁC QUY TẮC CHUNG
* Quy tắc chung 1:
Hầu hết những từ có hai vần ñều có cùng hình thức chính tả mà thuộc nhiều từ loại khác nhau, thì có chủ âm
vần thứ nhất nếu là danh từ hay tĩnh từ, và có chủ âm ở vần thứ hai nếu là ñộng từ

TD: Danh từ hay Tĩnh từ__________ðộng từ
absent_________________________to absent
contract_______________________to contract
conflict________________________to conflict
extract________________________to extract
export_________________________to export
import_________________________to import
increase________________________to increase
decrease_______________________to decrease
present________________________to present
record_________________________to record
* Nguyên tc R: ðó là nguyên tắc:chữ R khi đứng sau một nguyên âm sẽ làm biến đổi cách đọc của
nguyên âm đó

Tham khảo thêm
1. RULE 1: Two syllable words
a) Noun/adj of 2 syllables: stress 1st syllable Ex: student, table, sticker happy, random, courage
Exceptions: machine, event
b) Verbs of 2 syllables: stress 2nd syllable Ex: to admit, to intent, to construct
c) Verbs of 2 syllables-ending with OW, EN, Y, EL, ER, LE, ISH: stress 1st syllable
Ex: to o
pen, to follow, to hurry, to struggle, to flatter, to finish
2. RULE 2: three or > three syllable words: stress 3rd syllable- counting backwards
Ex: to ce
lebrate,curriculum, to unify
Exception: to devel
op, imagine, banana
3. RULE 3: Suffixes:
a) Stress before CIV(consonant-I-vowel)
Ex: austra
lia, religious, physician
b) Stress before IC
Ex: titanic, panasonic, pacific
Exceptions: rhe
toric, lunatic, catholic, arithmetic, politics, Arabic
c) Stress on the following ending syllábles: ADE, OO, OON, EE, EEN, EER, ESE, ISE, IZE, AIRE, SELF
Ex: pickaboo
, millionaire, cocoon, analyze, engineer, themselves
d) stress before TION, TAL: Ex: tradi
tion, continental,
4. RULE 4: Phrases:
4.1. Noun phrases:
a) WH - to inf ; whether/if-to inf ; gerund+ obj: stress on the last word: Ex: what to do
, learning english

7. A. leaf
B.deaf C. of D. wife
8. A. g
o B.large C.angry D. give
9. A. th
us B.thick C. think D. thin
10. A. home B.hour C. horn D. high


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status