BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ĐỖ THỊ NGA
NGHIÊN CỨU LỢI THẾ CẠNH TRANH
SẢN PHẨM CÀ PHÊ NHÂN CỦA CÁC TỔ CHỨC
KINH TẾ TẠI TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN ÁN TIẾN S
Ĩ KINH T
Ế
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 62.31.10.01
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. PHẠM VÂN Đ
ÌNH
HÀ NỘI, 2012
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công tr
ình nghiên c
ứu của tôi. Các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa từng được dùng để bảo
vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đ
ã
được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận án
Đỗ Thị Nga
ii
LỜI CÁM ƠN
Lu
ận án này được thực hiện và hoàn thành tại Bộ môn Kin
Trong su
ốt quá tr
ình học tập và nghiên cứu tại trường, tôi đã nhận được sự
hư
ớng dẫn và giúp đỡ tận tình của tập thể các Thầy, Cô giáo
trong B
ộ môn Kinh tế
nông nghiệp và Chính sách, Bộ môn Phát triển nông thôn Khoa Kinh tế và Phát
tri
ển nông thôn, Viện Đào tạo Sau đại học
. Tôi xin ghi nh
ận và biết ơn sự
giúp đ
ỡ
quý báu c
ủa các Thầy, Cô.
Lu
ận án được thực hiện
v
ới sự
h
ỗ trợ của Quỹ T
ư
ởng niệm Ginés
-Mera dành
cho các Nghiên c
ứu sinh
c
ủa Trung tâm Nông ngh
i
ền địa ph
ương
, các đ
ại lý kinh doanh c
à phê, các cơ sở sản xuất, kinh
doanh v
ật tư, phân bón
và bà con nông dân t
ỉnh Đắk Lắk
và t
ỉnh Gia Lai
đ
ã nhiệt
tình hợp tác và giúp đỡ tôi thực hiện luận án.
Trong th
ời gian
h
ọc tập và nghiên cứu, tôi cũng đã nhận được sự
h
ỗ trợ
và
giúp đ
ỡ
t
ận t
ình
t
ừ
Lãnh
đ
ình.
Hà N
ội, ngày tháng năm 201
2
Tác gi
ả Luận án
Đ
ỗ Thị Nga
iii
MỤC LỤC
L
ời cam đoan
i
L
ời cám ơn
ii
M
ục lục
iii
Danh m
ục các ký hiệu
, các ch
ữ viết tắt
vi
Danh m
ục bảng
vii
Danh m
ục biểu đồ
ix
nâng cao lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân 44
2.1.3 Khái quát tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê của tỉnh Đắk Lắk 45
2.1.4 Các tác nhân tham gia ngành hàng cà phê 47
2.1.5 Đặc điểm của các tổ chức kinh tế trong ngành hàng cà phê nhân
của tỉnh Đắk Lắk 48
2.2 Tiếp cận nghiên cứu và khung phân tích 51
2.2.1 Tiếp cận nghiên cứu 51
2.2.2 Khung phân tích lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân 52
2.3 Phương pháp nghiên cứu 54
2.3.1 Chọn điểm nghiên cứu 54
2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin và số liệu 55
2.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 59
2.3.4 Phương pháp phân tích 59
2.3.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 67
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG LỢI THẾ CẠNH TRANH SẢN PHẨM CÀ
PHÊ NHÂN CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TỈNH ĐẮK LẮK 71
3.1 Thực trạng lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân 71
3.1.1 Hiệu quả sản xuất cà phê nhân 71
3.1.2 Chất lượng sản phẩm cà phê nhân 75
3.1.3 Thị phần 82
3.1.4 Khả năng đáp ứng cầu 85
3.2 Nhân tố ảnh hưởng lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân 93
3.2.1 Điều kiện tự nhiên 93
3.2.2 Năng lực của các tổ chức kinh tế sản xuất kinh doanh cà phê 95
3.2.3 Điều kiện cầu trong nước 107
3.2.4 Các ngành hỗ trợ và đầu tư công 109
v
3.2.5 Tổ chức quản lý ngành hàng cà phê 117
3.2.6 Tác động của chính sách 121
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI THẾ CẠNH TRANH SẢN PHẨM
167
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ đầy đủ
BCEC
Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột
BQ
Bình quân
BSCA
Hiệp hội sản xuất Cà phê đặc biệt Brazil
CB
Chế biến
CNC
Hội đồng Cà phê Quốc gia Colombia
CS
Cộng sự
CSHT
Cơ sở hạ tầng
FAOSTAT
Trung tâm Thống kê - Tổ chức Nông lương của Liên Hợp Quốc
FNC
Liên đoàn Nông dân trồng cà phê Quốc gia Colombia
GI
Chỉ dẫn địa lý
ICO
Tổ chức Cà phê Quốc tế
KD
Kinh doanh
LIFFE
25
2.1 Biến động diện tích, năng suất, sản lượng cà phê của tỉnh Đắk Lắk 45
2.2 Cơ c
ấu các mặt hàng cà phê xuất khẩu của tỉnh Đắk Lắk
46
2.3 Di
ện tích v
à sản lượng cà phê của các huyện trong vùng nghiên cứu
54
2.4 T
ổng hợp kết quả chọn mẫu nghiên cứu
55
2.5 Phân t
ổ mức độ quan trọng của từng yếu tố
58
2.6 Phân t
ổ mức độ tác động của từng yếu tố
58
2.7 Mô hình ma tr
ận SWO
T 61
2.8 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 67
3.1 Năng su
ất sản phẩm c
à phê của các hộ nông dân Đắk Lắk năm 2010
71
3.2 Năng su
ất cà phê của Việt Nam và một số nước năm 2009
72
3.3 Giá thành 1 t
3.10 Th
ị phần cà phê nhân xuất khẩu của Đắk Lắk và một số nước
83
3.11 Chi phí và t
ốc độ bốc xếp tại cảng của
Vi
ệt Nam và Indonesia
89
3.12 Chất lượng đất trồng cà phê năm 2009 94
3.13 Hi
ệu quả sản xuất cà phê vối theo chất lượng đất
95
3.14 Lao đ
ộng cho sản xuất c
à phê của hộ nông dân
95
3.15 Hi
ệu quả sản xuất cà phê theo quy mô diện tích
97
3.16 V
ốn sản xuất c
à phê của hộ nông dân
97
viii
3.17 Năng lực tài chính của các công ty 100
3.18 M
ức độ tác động của năng lực công ty đối với lợi thế cạnh tranh
s
ản
ph
3.27 T
ỷ lệ
đư
ờng
nh
ựa và
đư
ờng
bê tông ở các tuyến đư
ờng giao thông của
Đ
ắk L
ắk 114
3.28 Di
ện tích cà phê phân theo nguồn nước tưới
115
3.29 M
ức độ tác động của các hoạt động hỗ trợ đối với lợi thế cạnh
tranh
s
ản phẩm cà phê nhân
116
3.30 Hi
ệu quả sản xuất c
à phê theo hình thức liên kết
118
3.31 Mức độ tác động của tổ chức quản lý ngành hàng đối với lợi thế cạnh
tranh s
ản phẩm c
à phê nhân
3.2 Giá xuất khẩu cà phê nhân của Đắk Lắk và một số nước 81
3.3 Ch
ỉ số giá đơn vị cà phê nhân của Đắk Lắk và một số nước châu Á
81
3.4 Th
ị phần khối l
ượng cà ph
ê nhân xu
ất khẩu
c
ủa Đắk Lắk v
à Gia Lai
so v
ới cả nước
83
3.5 Thay đ
ổi của các thị tr
ường lớn về sản phẩm cà phê nhân
c
ủa Đắk Lắk
84
3.6 Cơ c
ấu chủng loại cà phê nhân xuất khẩu của tỉnh Đắk Lắk
88
3.7 (a và b) Cơ c
ấu lao động của hộ sản xuất c
à phê
theo trình
đ
ộ văn hóa và
3.15 Ngu
ồn thông tin thị trường các doanh nghiệp
l
ựa chọn tiếp cận
120
3.16 Bi
ến động giá cà phê trên thị trường tỉnh Đắk Lắk năm 2010
122
4.1 Nhu c
ầu thông tin của người sản xuất cà phê
133
4.2 Nguồn thông tin đối với người sản xuất cà phê 133
4.3 Ti
ếp cận kiến thức canh tác cà phê của nông dân
133
4.4 Lo
ại h
ình khuyến nông ưa thích của nông dân
146
x
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
Tên sơ đồ
Trang
1.1 L
ợi thế cạnh tranh sản phẩm c
à phê nhân 21
1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê
nhân 28
2.1 Các tác nhân tham gia ngành hàng cà phê t
ết sản xuất c
à phê bền vững giữa hộ nông dân v
à doanh nghi
ệp
139
xi
DANH MỤC HỘP
STT
Tên hộp
Trang
3.1 Nh
ững người nắm vai trò quyết định giá cà phê
90
3.2 Xuất khẩu giá CIF 91
3.3 Có th
ể duy trì sản xuất cà phê trên đất ít thích nghi
94
3.4 Khó khăn v
ề vốn của hộ nôn
g dân 99
3.5 K
ỹ thuật canh tác, chế biến
- y
ếu tố hạn chế lợi thế cạnh tranh
105
3.6 Lý do tham gia Hi
ệp hội ng
ành hàng
119
4.1 Lý do tiêu dùng và không tiêu dùng cà phê 142
ũng là m
ột ngành thu hút nhiều lao động. Hàng năm, ngành sản xuất
cà phê có thể tạo việc làm cho khoảng 600 - 800 nghìn nhân công, góp phần nâng
cao thu nhập và đời sống cho người dân ở khu vực miền núi và Tây Nguyên.
Hội nhập kinh tế quốc tế đ
ã t
ạo ra những cơ hội lớn cho ngành cà phê Việt
Nam phát huy lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên, sinh thái để nâng cao khả năng
cạnh tranh. Năm 2009, sản lượng cà phê nhân xuất khẩu của Việt Nam đạt trên
1.023 nghìn tấn, chiếm 18% thị phần của toàn thế giới và là quốc gia đứng thứ 2 sau
Brazil về khối lượng cà phê xuất khẩu [93]. Tuy nhiên, ngành cà phê Việt Nam đ
ã
và đang phải đối mặt với cạnh tranh gay gắt trên các khía cạnh sau:
Một là, chất lượng sản phẩm cà phê nhân của Việt Nam thấp, hầu hết sản
phẩm tiêu thụ không theo tiêu chuẩn thế giới. Việt Nam xuất khẩu sản phẩm chủ
yếu qua các trung gian, chưa tiếp cận trực tiếp được với Sàn giao dịch cà phê
2
London, giá xuất khẩu thấp và không ổn định. Điều này đã làm hạn chế uy tín và
hình ảnh cà phê Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Hai là, sức mạnh thị trường tiêu dùng nội địa đối với sản phẩm cà phê yếu,
cạnh tranh và yêu cầu của khách hàng tiêu dùng trong nước về chất lượng, chủng
loại… chưa đủ mạnh để tạo áp lực cải tiến công nghệ, nâng cao lợi thế cạnh tranh.
Ba là, năng lực của người sản xuất, chế biến và kinh doanh cà phê trong
nước kém, trình
đ
ộ sản xuất và công nghệ chế biến lạc hậu, sản xuất thiếu tính bền
vững; Tổ chức quản lý ngành hàng lỏng lẻo, chưa phát huy sức mạnh liên kết để
nâng cao lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu sản phẩm.
Do vậy, việc nâng cao lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân của nước ta
là yêu cầu bức thiết trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Trong thời gian qua,
Trong những năm qua, đ
ã có nhi
ều công trình nghiên cứu về năng lực cạnh
tranh nói chung và lợi thế cạnh tranh nói riêng sản phẩm cà phê ở Việt Nam. Các
nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm cà phê của
nước ta trong điều kiện tự do hóa thương mại và những khuyến nghị về chính sách
nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm cà phê Việt Nam.
So sánh lợi thế cạnh tranh của cà phê Việt Nam với các nước sản xuất cà phê
trên thế giới theo hai hướng tiếp cận là so sánh về lượng và về chất, Trần Ngọc Hư-
ng (2002) cho rằng cà phê Việt Nam có sức cạnh tranh rất cao i) Năng suất cà phê
của Việt Nam vượt xa năng suất của các nước sản xuất cà phê trên thế giới, kể cả
những nước luôn dẫn đầu về sản lượng như Brazil, Colombia, Indonesia và Ấn Độ;
ii) Sản lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam đứng thứ hai chỉ sau Brazil; iii) Hiệu
quả (tỷ lệ giá bán/chi phí sản xuất) đứng thứ ba sau Brazil và Indonesia [18]. Chỉ
tiêu nghiên cứu được sử dụng phổ biến để đánh giá khả năng cạnh tranh sản phẩm
cà phê của Việt Nam đó là hệ số chi phí nguồn lực trong nước (DRC) [22], [23],
[48]. Các nghiên cứu đều chỉ ra rằng Việt Nam nói chung và Đắk Lắk nói riêng có
lợi thế so sánh mạnh trong sản xuất cà phê xuất khẩu; Tuy nhiên lợi thế trong sản
xuất cà phê rất nhạy cảm với giá xuất khẩu, năng suất cà phê và giá các yếu tố đầu
vào; Do đó để duy trì lợi thế so sánh đối với sản phẩm cà phê thì việc nâng cao giá
xuất khẩu cà phê là rất cần thiết. Bên cạnh đó, nghiên cứu của Nguyễn Võ Linh
(2008) còn cho rằng mặc dù có lợi thế về năng suất và chi phí sản xuất nhưng khả
năng cạnh tranh của cà phê Đắk Lắk còn hạn chế trên các khía cạnh, đó là chất
lượng sản phẩm, công nghệ chế biến, thương hiệu… [22].
Khả năng cạnh tranh của sản phẩm cà phê Việt Nam chịu tác động bởi nhiều
nhân tố. Theo Trần Ngọc Hưng (2002), sự gia tăng sản lượng và năng suất cà phê
của Việt Nam là dựa vào sự dồi dào của các yếu tố sản xuất đầu vào như thổ
4
nhưỡng, khí hậu và nguồn lao động. Những lợi điểm về đất đai và khí hậu là yếu tố
hết sức quan trọng tạo lợi thế cạnh tranh của ngành mà cho dù có can thiệp bằng
quả bền vững để giảm giá thành và tăng chất lượng sản phẩm [22], [23], [29]; ii)
Tăng cường đầu tư công tác khuyến nông, tín dụng và cơ sở hạ tầng [2], [23]; iii)
Chủ động lựa chọn cơ cấu sản phẩm có lợi thế cạnh tranh phù hợp với yêu cầu của
thị trường trong nước và thế giới, đồng thời tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh ở
cả thị trường trong nước và nước ngoài [29]; iv)Quy hoạch tổng thể diện tích trồng
cà phê để đầu tư đúng hướng, có trọng điểm và hiệu quả và v) Hoàn thiện đồng bộ
các chính sách như chính sách tỷ giá, chính sách thuế, chính sách tín dụng [23].
5
Tóm lại, cho đến nay, hầu hết các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc nghiên
cứu sơ lược khả năng cạnh tranh của ngành cà phê Việt Nam hoặc đánh giá khả
năng cạnh tranh ngành cà phê trên các khía cạnh kinh tế, kỹ thuật riêng lẻ và đề xuất
các giải pháp nhằm phát huy lợi thế so sánh, nâng cao khả năng cạnh tranh của
ngành. Chưa có công tr
ình nào nghiên c
ứu sâu, đầy đủ, hệ thống về lợi thế cạnh
tranh sản phẩm cà phê nhân và phân tích một cách toàn diện các nhân tố tác động
đến lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân của các tổ chức kinh tế ở tỉnh Đắk Lắk
để đề xuất các giải pháp, chính sách đồng bộ nâng cao lợi thế cạnh tranh sản phẩm
cà phê nhân. Vì vậy, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu của Luận án mang tính thời sự
và có ý ngh
ĩa
cả về mặt lý luận và thực tiễn, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế
quốc tế.
Xuất phát từ yêu cầu đó, chúng tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu lợi thế cạnh
tranh sản phẩm cà phê nhân của các tổ chức kinh tế tại tỉnh Đắk Lắk” làm đề tài
Luận án tiến s
ĩ c
ủa mình.
2 M
ục tiêu nghiên cứu của đề tài
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung đánh giá lợi thế cạnh tranh sản
phẩm cà phê nhân của các tổ chức kinh tế ở tỉnh Đắk Lắk; Phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân; Trên cơ sở đó đề xuất các giải
pháp chủ yếu nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân của các tổ chức
kinh tế ở tỉnh Đắk Lắk. Các nội dung phân tích và đánh giá tập trung chủ yếu vào hai
loại chủ thể là hộ nông dân và doanh nghiệp, là những tác nhân quan trọng trong
ngành hàng cà phê nhân và có vai trò quyết định đối với lợi thế cạnh tranh sản phẩm
cà phê nhân.
- Thời gian: Các số liệu thứ cấp từ năm 2000 đến năm 2010; Số liệu điều tra
tập trung vào năm 2010; Định hướng và giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh sản
phẩm cà phê nhân của các tổ chức kinh tế tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020.
5 Những đóng góp mới của Luận án
Luận án đ
ã góp ph
ần hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về
lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân. Luận án đ
ã xác đ
ịnh lợi thế cạnh tranh sản
phẩm cà phê nhân của một quốc gia (vùng hay doanh nghiệp) là sự vượt trội so với
7
sản phẩm cà phê nhân của các đối thủ cạnh tranh về hiệu quả, chất lượng, thị phần
và khả năng đáp ứng cầu. Luận án c
ũng đ
ã làm rõ các nhân t
ố tác động đến lợi thế
cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân bao gồm điều kiện tự nhiên, năng lực của các tổ
chức sản xuất kinh doanh cà phê, điều kiện cầu trong nước, các ngành hỗ trợ và đầu
tư công, tổ chức quản lý ngành hàng cà phê và chính sách của Chính phủ. Các giải
pháp và chính sách nâng cao lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân c
tế ở Đắk Lắk, bao gồm i) Điều kiện tự nhiên; ii) Năng lực của các tổ chức kinh tế
sản xuất kinh doanh cà phê nhân (tài chính, nhân lực và tổ chức sản xuất); iii) Sức
mạnh của cầu nội địa; iv) Năng lực và khả năng cung ứng của các ngành hỗ trợ và
đầu tư công (cung cấp đầu vào, cơ sở hạ tầng, khuyến nông, tín dụng, xúc tiến
thương mại…) v) Tổ chức quản lý ngành hàng cà phê (liên kết giữa các tác nhân
8
trong ngành hàng, hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường, luật pháp, chính sách) và vi)
Chính sách của Chính phủ. Luận án c
ũng đ
ã kh
ẳng định việc tạo lập và phát triển
lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân là yêu cầu tất yếu khách quan trong hội
nhập kinh tế quốc tế; Đồng thời nhấn mạnh quan điểm cạnh tranh dựa vào lợi thế
t
ĩnh (d
ựa vào nguồn lực sản xuất vốn có như tài nguyên, lao động ) không còn phù
hợp, để nuôi dưỡng và phát triển lợi thế cạnh tranh bền vững sản phẩm cà phê nhân
cần tạo dựng các lợi thế mới, đặc trưng dựa vào đổi mới và sáng tạo (cải tiến chất
lượng, thương hiệu, chủng loại…).
Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn, Luận án đ
ã xác đ
ịnh các giải pháp và
chính sách phù hợp nâng cao lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân của các tổ
chức kinh tế ở tỉnh Đắk Lắk và khẳng định nâng cao năng lực cho các tổ chức kinh
tế sản xuất kinh doanh cà phê (lao động, tài chính, tổ chức sản xuất) là nền tảng
quyết định; Bên cạnh đó cần tích cực cải thiện môi trường vi mô và vĩ mô (nghiên
cứu phát triển thị trường, mở rộng thị trường tiêu dùng nội địa, các ngành hỗ trợ và
đầu tư công, tổ chức quản lý ngành hàng) và sự hỗ trợ từ chính sách kinh tế v
ĩ mô
của Chính phủ để phát triển lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân.
bán với nhau hoặc giữa người mua với nhau, cạnh tranh trong nội bộ ngành, cạnh
10
tranh giữa các ngành, cạnh tranh trong giới hạn quốc gia và quốc tế. Theo Porter M.
(1985) thì cạnh tranh là giành lấy thị phần, bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi
nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang
có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo
chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi [27].
* Khái niệm năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh là khả năng ganh đua, khả năng đấu tranh để tồn tại
trong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá
cả, lợi tức hoặc chất lượng các sản phẩm c
ũng như
khả năng khai thác các cơ hội thị
trường hiện tại và làm nảy sinh thị trường mới. Năng lực cạnh tranh được xem xét ở
ba cấp độ khác nhau bao gồm năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh
doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ.
Thế nào là một quốc gia có sức cạnh tranh? Có nhiều giải thích khác nhau
về sức cạnh tranh quốc gia. Có quan điểm cho rằng cạnh tranh quốc gia có thể phụ
thuộc vào việc sở hữu những nguồn tài nguyên thiên nhiên hay nguồn lao động dồi
dào và giá rẻ, hoặc là một quốc gia có cán cân thương mại thặng dư. Quan điểm
khác thì tranh luận rằng chính sách của Chính phủ có tác động lớn nhất tới sức cạnh
tranh. Định ngh
ĩa c
ủa Báo cáo cạnh tranh toàn cầu (GCR, 2002), tính cạnh tranh
của một quốc gia là “khả năng gia tăng và duy tr
ì lâu dài m
ức sống dân cư, có ngh
ĩa
là đạt được mức tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, được đo lường bằng sự thay
đổi GDP đầu người”. Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF, 2000) đ
ệm thống nhất. Theo cách tiếp cận thương mại truy
ền thống, năng lực cạnh
tranh c
ủa doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của
doanh nghi
ệp.
Theo T
ổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), năng lực cạnh
tranh c
ủa doanh nghiệp là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên c
ơ s
ở sử dụng
các y
ếu tố sản xuất có hiệu quả giúp cho các doanh nghiệp phát triển bền vững
trong điều kiện cạnh tranh quốc tế [50]. Một số tác giả khác lại lập luận năng lực
c
ạnh tranh của doanh nghiệp đồng nghĩa với việc duy trì và nâng cao lợi thế cạnh
tranh. Theo Tr
ần Sửu (2005), năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp l
à khả năng tạo
ra l
ợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ
c
ạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao v
à phát triển bền vững [
36].
Theo V
ũ
Tr
ọng Lâm (2006), năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo
trội so với các sản phẩm cùng loại về chất lượng và giá cả với điều kiện các sản
phẩm tham gia cạnh tranh đều đáp ứng các yêu cầu của người tiêu dùng, có ngh
ĩa
là, những sản phẩm mang lại giá trị sử dụng cao hơn trên 1 đơn vị giá cả là những
sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao hơn.
Ba cấp độ năng lực cạnh tranh trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Năng
lực cạnh tranh quốc gia cao đ
òi h
ỏi có nhiều doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh;
đồng thời phải xây dựng môi trường kinh doanh, chính sách v
ĩ mô và k
ết cấu hạ
tầng thích hợp. Để doanh nghiệp cạnh tranh tốt thì
đi
ều kiện, tiền đề kinh doanh của
nền kinh tế phải thuận lợi, các chính sách kinh tế v
ĩ mô ph
ải rõ ràng, có thể dự báo
được, môi trường kinh tế phải ổn định. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể
hiện qua năng lực cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp kinh
doanh. Một doanh nghiệp có thể kinh doanh nhiều sản phẩm, dịch vụ có năng lực
cạnh tranh khác nhau.
Khái niệm về năng lực cạnh tranh tập trung vào hai cách tiếp cận khác nhau,
đó là lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh. Một quốc gia có lợi thế so sánh đối với
những ngành sử dụng nhiều yếu tố sản xuất mà quốc gia đó dồi dào [4], [20]; Trong
khi đó lợi thế cạnh tranh nhấn mạnh đến cạnh tranh toàn cầu liên quan đến chiến
lược mà nó bao gồm không chỉ mậu dịch mà còn cả đầu tư nước ngoài. Nói cách
khác, lợi thế so sánh chỉ là những điều kiện đặc thù tạo ra ưu thế một khía cạnh nào
đó của một quốc gia hoặc ngành kinh doanh của quốc gia đó, như những điều kiện
13
từ việc thực hiện các hoạt động giá trị của họ thấp hơn các đối thủ cạnh tranh. Có
hai phương pháp chính để doanh nghiệp có lợi thế chi phí, đó là kiểm soát các yếu
tố tác động đến chi phí và định hình lại chuỗi giá trị (áp dụng quy trình sản xuất,
chế biến, phân phối, quảng cáo khác biệt và có hiệu quả hơn). Một sản phẩm khác
biệt hóa khi nó cung cấp điều gì
đó là duy nh
ất và có giá trị cho người mua, thông
qua đó nâng cao mức độ hài lòng hoặc đáp ứng được tốt hơn nhu cầu của khách