THIẾT kế TRẠM xử lý nước THIÊN NHIÊN - Pdf 95

Thiết kế trạm xử lý nớc thiên nhiên GVHD : Đỗ hải

I. Lựa chọn công nghệ xử lý nớc
1. Xác định các chỉ tiêu còn lại trong nhiệm vụ thiết kế và đánh giá mức độ
chính xác các chỉ tiêu nguồn nớc
a. Tổng hàm l ợng muối
Tổng hàm lợng muối trong nớc nguồn đợc tính theo công thức sau:
P=
Trong đó:
- : Tổng hàm lợng các ion dơng
- : Tổng hàm lợng các ion âm
Ta có:

hay: (mg/l) hay:

=

6,119Ae
Nh vậy:
P = 138,45+ 119,6 + 1,4ì 17 + 0,5ì278,1 + 0,13 ì2
P = 421,16 (mg/l)
b. Xác định l ợng CO
2
tự do có trong n ớc nguồn
Lợng CO2 tự do có trong nớc nguồn phụ thuộc vào P, t
0
, Ki, PH và đợc xác
định theo biểu đồ Langlier

SV: Nguyễn Hữu Hoà 44MN1 - Ms:6263.44
1
[ ] [ ] [ ]
++
++++

23
2
SiO0,13.HCO0,5.Fe1,4.AeMe
[ ] [ ] [ ] [ ]
+++++
+++=

4
222
NHMgCaCaMe
2895,32,1063,0
+++=
[ ] [ ] [ ] [ ]

+++=

32
2
4
NONOSOClAe
6,425,764,01,0
+++=

+

Do hàm lợng Fe
2+
= 17(mg/l), công suất trạm Q = 8000 (m
3
/ngđ) nên để xử lý
sắt ta dùng phơng pháp làm thoáng tự nhiên.
a. Kiểm tra xem tr ớc khi xử lý có phải Clo hoá sơ bộ hay không
Ta phải Clo hoá sơ bộ trong 2 trờng hợp sau:
-
[O
2
]
0
> 0,15ì[Fe
2+
] + 3
-
Nớc nguồn có chứa NH
3
, NO
2
Do [O
2
] = 3 (mg/l) < 0,15ì[Fe
2+
] + 3 = 0,15ì17 + 3 = 5,55 (mg/l) nên điều kiện
này không yêu cầu phải Clo hoá sơ bộ.
Tuy nhiên, trong nớc nguồn có chứa NH
3
(ở dạng NH

]
Trong đó:
- Ki
0
: Độ kiềm của nớc nguồn = 4,65 (mg/l)
Ki
*
= 4,56 - 0,036ì17 = 3,948 (mgđ g/l)
Hàm lợng CO
2
sau khi làm thoáng:
CO
2
*
= (1-a)ìCO
2
0
+ 1,6ì[Fe
2+
]
Trong đó:
-
a : Hệ số kể đến hiệu quả khử CO
2
bằng công trình làm thoáng. Chọn
phơng pháp làm thoáng tự nhiên a = 0,5
-
CO
2
0

= 7,1
Hàm lợng cặn sau khi làm thoáng:
Hàm lợng cặn sau khi làm thoáng đợc tính theo công thức:
C
*
max
= C
0
max
+ 1,92ì[Fe
2+
] + 0,25M (mg/l)
Trong đó:
-
C
0
max
: Hàm lợng cặn lơ lửng lớn nhất trong nớc nguồn trớc khi làm
thoáng = 12 (mg/l)
-
M : Độ mầu của nớc nguồn - tính theo độ Cobal
C
*
max
= 12 + 1,92ì17 + 0,25ì6 = 46,14 (mg/l)
Vì C
*
max
> 20 (mg/l) và công suất trạm xử lý = 8000 (m
3

0
): Hàm số nhiệt độ của nớc sau khi khử sắt
-
f2(Ca
2+
): Hàm số nồng độ ion Ca
2+
trong nớc sau khi khử sắt
-
f3(Ki*): Hàm số độ kiềm Ki* của nớc sau khi khử sắt
-
f4(P) : Hàm số tổng hàm lợng muối P của nớc sau khi khử sắt
Tra biểu đồ Langlier ta đợc:
-
t
0
= 20
0
C => f1(t
0
) = 2,1
SV: Nguyễn Hữu Hoà 44MN1 - Ms:6263.44
3
Clo
Làm thoáng
nhân tạo
Lắng tiếp
xúc
ngang
Lọc nhanh

F =
m
q
Q
(m
2
)
Trong đó:
-
Q:

Công suất Trạm xử lý (m
3
/h)

-
q
m
: Cờng độ ma tính toán. Theo quy phạm ta có = 10 ữ 15 (m
3
/m
2
-h).
Chọn
q
m
= 12 (m
3
/m
2

F
tx
=
tb
2COK
2G8
ì
Trong đó:
-
K : Hệ số tách khí, chọn vật liệu tiếp xúc lầ than cốc có đờng kính trung
bình d = 24 (mm) xác định đợc K = 0,075 ứng với t = 20
0
C
-
tb
2CO
: lực động trung bình của quá trình khử khí, đợc tính nh sau:
CO
2
tb
=
t
max
tmax
C
C
lg2300
C - C
ì
(kg/m

1000
QC ì
l
(kg/h)
Với: C
l
- lợng CO
2
tự do đơn vị cần khử để tăng độ PH của nớc sau khi làm
thoáng lên 7,5.
C
l
= 1,64
ì
Fe
2+
+ (C
đ


C
t
) (mg/l)
Fe
2+
= 17 (mg/l)
C
đ
= 10
C

ì
17+ (10

9,35)
= 28,53 (mg/l)
G =
1000
QC ì
l
=
1000
333,3328,53ì
= 9,5 (kg/h)
Do đó:
F
tx
=
20,410,075
9,5
ì
= 6,2 (m
2
)
Khối tích lớp vật liệu tiếp xúc là: W =
tx
f
F
tx
Tra bảng Đặc tính lớp vật liệu lọc ta có: f
tx

4
d
2

ì V
d =
V
Q4
ì
ì

=
36003,14
166,664
ì
ì
= 0,243 (m)
Ta lấy d
chính
= 0,25 (m) = 250 (mm) V = 0,94 (m/s)
Chọn cống nhánh
Vận tốc đảm bảo trong khoảng 1,2 ữ 2 (m/s)
SV: Nguyễn Hữu Hoà 44MN1 - Ms:6263.44
6
C
l
2
1,0
m
0,7


=
4
(0,05)3,14
2
ì
= 1,9625ì 10
-3
(m
2
)
V
n

=

Q
=
1,9625
2,57
= 1,37 (m/s)

thoả mãn điều kiện.
Khoảng cách giữa các ống nhánh là:
x =
8
20,3-4 ì
= 0,425 (m)
Trên các ống nhánh đục các lỗ 10 thành 2 hàng hớng xuống dới và nghiêng
so với phơng nằm ngang một góc 45

d
2

=
4
(0,25)3,14
2
ì
= 0,049 (m
2
)
F
lỗ
= 0,5ì 0,049 = 0,0245 (m
2
)
S lỗ phải khoan là:
n =
lỗ
lỗ
F18
F
ì

=
3-
107,8518
0,0245
ìì
= 17,3 (lỗ) lấy n = 18 (lỗ).

V
-u
u
tb
0
0
(1) là hệ số kể đến ảnh hởng của dòng chảy rối trong vùng lắng.
Trong đó:
-
u
0
: Tốc độ lắng cặn, lấy bằng 0,6 (mm/s)
-
V
tb
: Vận tốc trung bình chuyển động ngang của dòng nớc. V
tb
= Kìu
0
Với K: hệ số phụ thuộc vào tỷ số chiều dài và chiều cao của bể lắng. Chọn
H
L
= 10

K = 7,5

V
tb
= 7,5
ì

N: Số bể lắng, lấy N = 2 bể.
Khi đó:
B =
2,524,53,6
333,33
ììì
4,0 (m)
Chia mỗi bể thành 2 ngăn, chiều rộng của một ngăn là b
n
=
2
B
=
2
4,0
= 2,0
(m)
c. Chiều dài bể lắng
Theo cách chọn nh trên, chiều dài bể lắng là:
L = 10ì H = 10ì 2,5 =25 (m)
Chọn hai vách ngăn đặt cách tờng 1,5 (m). Sử dụng phơng pháp cặn trợt về
phía đầu bể (hố thu cặn đặt ở phía đầu bể).
d. Tính hệ thống phân phối n ớc vào bể
Để phân phối và thu nớc đều trên toàn bộ diện tích bề mặt bể lắng ta đặt các
vách ngăn có đục lỗ ở đầu và cuối bể.
Thiết kế hàng lôc cuối cùng nằm cao hơn mức cặn tính toán là 0,3 (m)
theo quy phạm là 0,3

0,5 (m).
SV: Nguyễn Hữu Hoà 44MN1 - Ms:6263.44

lỗ1
V
n
q
=
0,3
0,023
= 0,0767 (m
2
)
Diện tích cần thiết của các lỗ ở vách ngăn thu nớc ở cuối bể là:
f
lỗ 2
=
lỗ2
V
n
q
=
0,5
0,023
= 0,046 (m
2
)
Lấy đờng kính lỗ ở vách ngăn phân phối thứ nhất d
1
= 0,06 (m), diện tích một
lỗ là
f
1lỗ

F
=
0,00196
0,046
= 24 (lỗ)
ở vách ngăn phân phối bố trí thành 7 hàng dọc và 4 hàng ngang, khoảng
cách giữa các lỗ theo hàng dọc là:
dọc
=
4
0,3-2,5
= 0,55 (m)
Khoảng cách giữa các lỗ theo hàng ngang là:
ngang
=
7
2,0
= 0,286 (m)
e. Tính diện tích vùng chứa cặn
Thể tích vùng chứa cặn đợc tính toán theo công thức:
W
0
=
( )
c
m - McQT

ì
(m
3

10 - 46,14333,33ì96
= 115,65 (m
3
)
f. Chiều cao vùng chứa và nén cặn
Chiều cao vùng chứa và nén cặn đợc tính theo công thức:
h
c
=
F
W
0
=
205,71
115,65
= 0,56 (m)
g. Chiều cao bể lắng
Chiều cao bể lắng đợc xác định theo công thức:
H
bể
= H
L
+ h
c
+ h
bảo vệ
Trong đó:
-
H
L


0
,
0
3
Thiết kế trạm xử lý nớc thiên nhiên GVHD : Đỗ hải

d
tơng đơng
=0,8 ữ1,0 (mm)
Hệ số dãn nở tơng đối e = 30%, hệ số không đồng nhất k = 2,0.
Chiều dày lớp vật liệu lọc = 1,2 (m)
Hệ thống phân phối nớc lọc là hệ thống phân phối trở lực lớn bằng chụp lọc
đầu có khe hở. Tổng diện tích phân phối lấy bằng 0,8% diện tích công tác của
bể lọc (theo quy phạm là 0,8

1,0 m).
Ph ơng pháp rửa lọc: Gió nớc kết hợp.
Chế độ rửa lọc nh sau: Bơm không khí với cờng độ 18 (l/s.m
2
) thổi trong 2 phút
sau đó kết hợp khí và nớc với cờng độ nớc 2,5 (l/s.m
2
) sao cho cát không bị trôi
vào máng thu nớc rửa trong vòng 5 phút. Cuối cùng ngừng bơm không khí và tiếp
tục rửa nớc thuần tuý với cờng độ 12 (l/s.m
2
) trong 5 phút.
SV: Nguyễn Hữu Hoà 44MN1 - Ms:6263.44
11

) vật liệu lọclà:
Trọng lợng cặn chiếm 4% thể tích chứa cặn, tức là G = 40 kg/m
3
ì 0,1025 m
3

=
4,1 (kg)
Tốc độ lọc 7 (m/h), lớp cát dày 1,2 (m), mỗi khối cát 1 giờ phải giữ lại đợc: 7ì10=
70 (g) hay bằng 0,07 (kG)
Để đảm bảo chất lợng nớc, chu kỳ lọc là:
T
chất lợng
=
0,07
4,1
= 58,57 (giờ) ,
Lấy chu kỳ lọc nhỏ hơn
Tchất lợng
bằng 48 (giờ), tức là 2 (ngày).
b. Tổng diện tích mặt bằng của bể
Tổng diện tích mặt bằng của bể đợc xác định theo công thức:
F =
bt21bt
Vta-tW3,6-VT
Q
ììììì
(m
2
)

2
: Thời gian ngừng làm việc để rửa lọc, t
2
= 0,35 (giờ)
F =
70,350,5-0,2143,6-724
8000
ììììì
51,5 (m
2
)
Số bể lọc đợc xác định theo công thức:
N = 0,5ì
F
= 0,5ì
51,5
= 3,6 (bể)
Lấy 4 bể, khi đó diện tích của một bể là:
SV: Nguyễn Hữu Hoà 44MN1 - Ms:6263.44
12
Thiết kế trạm xử lý nớc thiên nhiên GVHD : Đỗ hải

f =
N
F
=
4
51,5
13 (m
3

ì W (l/s)
Trong đó:
-
W: Cờng độ nớc rửa lọc, W = 14 (l/s.m
2
)
-
F
1b
: Diện tích của một bể: F
1b
= 13 (m
2
)
q
r
= 14ì 13 = 182 (l/s) = 0,182 (m
3
/s)
Do một bể bố trí hai máng thu nên lu lợng nớc đi vào mỗi máng là:
q
1m
=
2
0,182
=0,091 (m
3
/s)
Chọn máng hình tam giác, ta đi tính toán máng dạng này.
Chiều rộng của máng

a: Tỷ số giữa chiều cao hình chữ nhật và một nửa chiều rộng máng, a =
1,5 (quy phạm là 1

1,5)
-
K: hệ số phụ thuộc vào hình dạng của máng, với máng có tiết diện đáy
hình tam giác ta lấy K = 2,1
B
m
= 2,1ì
( )
( )
5
3
2
1,51,57
0,091
+
0,4 (m)
Chiều cao của phần máng chữ nhật
H
1
=
2
B1,5 mì
=
2
0,41,5ì
= 0,3 (m)
Chiều cao của máng

eHì
+ 0,25 (m)
Trong đó:
-
e : Độ trơng nở của vật liệu lọc khi rửa, e = 30%
-
H: Chiều cao lớp vật liệu lọc (m)
=> h =
100
01,2 3ì
+ 0,25 (m) = 0,61 (m)
Theo quy phạm, khoảng cách giữa đáy dới cùng của máng dẫn nớc rửa phải
nằm cao hơn lớp vật liệu lọc tối thiểu là 0,07 (m).
Chiều cao toàn phần của máng thu nớc rửa là: H
m
= 0,6 (m) . Vì máng dốc về
phía máng tập trung 0,01, máng dài 3,6 (m) nên chiều cao máng ở phía máng tập
trung là:
0,6 + 0,036 = 0,636 (m)
Do đó khoảng cách giữa mép trên lớp vật liệu lọc đến mép dới cùng của máng
thu H
m
phải lấy bằng:
SV: Nguyễn Hữu Hoà 44MN1 - Ms:6263.44
14
Thiết kế trạm xử lý nớc thiên nhiên GVHD : Đỗ hải

H
m
= 0,636 + 0,07 = 0,706 (m)

tt
m
= 0,7
(m)
-
g : Gia tốc trọng trờng, g = 9,81 m/ s
2
Vậy:
h
m
= 1,75ì
3
2
2
0,79,81
0,182
ì
+ 0,2 (m)
h
m
= 0,53 (m)
Chọn vận tốc nớc chảy trong mơng khi rửa lọc là 0,8 (m /s)
Tiết diện ớt của mơng khi rửa là:
F
mơng
=
k
r
V
q

mơng một khoảng 0,65 (m) .
d. Tính toán hệ thống rửa lọc
Bể đợc sử dụng hệ thống phân phối nớc trở lực lớn là sàn chụp lọc. Rửa lọc
bằng gió và nớc kết hợp.
Quy trình rửa bể:
Đầu tiên, ngng cấp nớc vào bể.
Khởi động máy sục khí nén, với cờng độ 18 (l/s.m
2
), cho khí nén sục trong
vòng 2 phút.
Cung cấp nớc rửa lọc với cờng độ 2,5 (l/s.m
2
), kết hợp với sục khí trong vòng 5
phút.
Kết thúc sục khí, rửa nớc với cờng độ 8 (l/s.m
2
) trong vòng 5 phút.
Cung cấp nớc vào bể tiếp tục quá trình lọc và xả nớc lọc đầu.
Tính toán số chụp lọc
Sử dụng loại chụp lọc đuôi dài, loại chụp lọc này có khe rộng 1 (mm).
Sơ bộ chọn 50 chụp lọc trên 1 (m
2
) sàn công tác, tổng số chụp lọc trong một
bể là:
N = 50ì F
1b
= 50ì 13 = 650 (cái)
Sau pha rửa gió nớc đồng thời, cờng độ rửa nớc thuần tuý là W = 12 (l/s.m
2
)

Vận tốc nớc qua khe của một chụp lọc khi đó là:
V =
khe1
f
q
=
4-
10ì
ì
1,6
2,4
-4
10
= 1,5 (m/s) đảm bảo theo quy phạm.
Vậy chọn 50 chụp lọc trong 1m
2
bể, khoảng cách giữa tâm các chụp lọc theo
chiều ngang và chiều dọc bể đều là 14,12 (cm).
Tổn thất qua hệ thống phân phối bằng chụp lọc là:
h
PP
=
à
ììg2
V
K
2
(m) (Theo 6.114 TCVN 33.85)
Trong đó :
- V

r
r
V
q4
ì
ì

(m)
Trong đó:
- q
r
: Lu lợng nớc rửa một bể lọc, q
r
= 0,182 (m
3
/s)
- V
r
: Vận tốc nớc trong đờng ống, V
r
= 1,5 (m/s)
=> d
r
=
1,53,14
0,1284
ì
ì
= 0,33 (m)
Ta chọn đờng kính ống là 0,35 (m)

= 0,122 (m)
Chọn ống dẫn gió có đờng kính là: 0,13 (m)
Đờng ống thu nớc sạch tới bể chứa
Sử dụng một đờng ống chung thu nớc từ 4 bể lọc về bể chứa. Đờng ống đợc
đặt ở trên cao trong khối bể lọc và xuống thấp khi ra khỏi khối bể lọc.
Đờng kính ống từ một bể ra ống thu nớc sạch chung là 0,15 (m). Vận tốc nớc
của ống thu nớc sạch chung là 1,2 (m/s)
Đờng kính ống chung:
D
chung
=
cV
Q4
ì
ì

(m)
Trong đó:
- Q : Lu lợng nớc toàn trạm, Q = 8000 (m
3
/ngđ) = 333,33(m
3
/h) = 0,0926
(m
3
/s)
SV: Nguyễn Hữu Hoà 44MN1 - Ms:6263.44
17
Thiết kế trạm xử lý nớc thiên nhiên GVHD : Đỗ hải


2
0,33,14
0,09264
ì
ì
= 1,3 (m/s) > 1,2 (m/s)
Nh vậy, đờng kính ống là 0,3m là hợp lý.
Đờng ống xả kiệt
Lấy đờng kính ống là D100 (mm).
Đờng ống xả rửa lọc
Lấy đờng kính ống là D400 (mm).
e. Ttính toán tổng tổn thấ táp lực khi rửa bể lọc
Tổng tổn thất qua sàn chụp lọc
Theo tính toán ở trên là: 0,229 (m)
Tổng tổn thất qua lớp vật liệu đỡ
h
đỡ
= 0,22ì L
đỡ
ì W (m)
Trong đó:
- L
đỡ
:Chiều dày lớp sỏi đỡ dày = 0,2 (m)
- W : Cờng độ nớc rửa lọc = 14 (l/s.m
2
)
Vậy h
đỡ
= 0,22ì 0,2ì 14 = 0,616 (m)

3
/s), đờng kính ống D
chung
= 300 (mm).
Tra bảng ta có 1000 i = 7,26
SV: Nguyễn Hữu Hoà 44MN1 - Ms:6263.44
18
Thiết kế trạm xử lý nớc thiên nhiên GVHD : Đỗ hải

h
dd
= i ì L = 7,26 ì
1000
100
= 0,726 (m)
- h
CB
: Tổn thất áp lực cục bộ trên van khoá, sơ bộ chọn h
CB
= 0,3 (m)
Vậy h = 0,726 + 0,3 = 1,026 (m)
f. Tính toán chọn bơm rửa lọc
áp lực cần thiết của bơm rửa lọc đợc tính theo công thức:
h
B
= h +h
r
+h
dt
+ h

K
= 1 (m)
h
S
: Chiều dày sàn chụp lọc, h
S
= 0,1 (m)
h
đ
: Chiều cao lớp vật liệu đỡ; h
đ
=0,2 (m)
h
l
: Chiều cao lớp vật liệu lọc; h
l
= 1,2 (m)


Hm : Khoảng cách từ mép dới của máng phân phối đến lớp vật
liệu lọc,

Hm = 0,706 (m)
H
m
: Chiều cao máng thu nớc rửa lọc; Hm = 0,6 (m)
=> h = 60 - 60,5 + 1 + 0,1 + 0,2 + 1,2 + 0,706+ 0,6 = 3,306 (m)
- h
r
: Tổng tổn thất áp lực khi rửa lọc:

3
/s) và áp lực H
r
= 7,6 (m)
g. Chiều cao xây dựng bể lọc
Chiều cao xây dựng bể lọc đợc xác định theo công thức:
H
xd
= h
k
+ h
S
+ h
d
+ h
l
+h
n
+ h
BV
Trong đó:
SV: Nguyễn Hữu Hoà 44MN1 - Ms:6263.44
19
MNTN
BC

MNTN
BC

MNTN

1000
)C-(CQ
21
ì
(kg)
Trong đó:
- G
1
: Trọng lợng cặn khô tích lại ở bể lắng sau một ngày, (kg)
- Q: Lợng nớc xử lý, Q = 8000 (m
3
/ngđ)
- C
2
: Hàm lợng cặn trong nớc đi ra khỏi bể lắng, lấy bằng 10 (g/m
3
)
- C
1
: Hàm lợng cặn trong nớc đi vào bể lắng, sau làm thoáng hàm lợng cặn
trong nớc là:
C
1
= 46,14 (mg/l)
Vậy nên G
1
=
1000
10)-(46,148000ì
= 289,12 (kg)

: Trọng lợng cặn khô tích lại ở bể lọc sau một ngày, (kg)
- Q: Lợng nớc xử lý, Q = 8000 (m
3
/ngđ)
- C
2
: Hàm lợng cặn trong nớc đi ra khỏi bể lọc, lấy bằng 3 (g/m
3
) (tiêu
chuẩn là không nhỏ hơn 3 g/m
3
)
- C
1
: Hàm lợng cặn trong nớc đi vào bể lọc, lấy bằng lợng cặn đi ra khỏi bể
lắng, C
1
= 10 (g/m
3
)
Vậy nên G
2
=
1000
3)-(108000ì
= 56 (kg)
Vậy tổng lợng cặn khô trung bình xả ra trong một ngày là G = G
1
+ G
2

= 64,7 (m
3
)
Chiều cao bùn khô trong sân là:
h
khô
=
F
V
khô
=
150
64,7
= 0,431 (m)
Trong thực tế cặn tạo thành đa ra sân phơi nằm trong hỗn hợp với nớc có độ
ẩm 95% nên tổng lợng bùn loãng xả ra từ khối bể lắng và lọc trong một ngày là:
g
loãng
=
5
345,12
ì 100 = 6902,4 (kg/ngđ)
Lấy tỷ trọng bùn ở độ ẩm 95% là 1,02 (t/m
3
), thể tích bùn loãng xả ra trong
một ngày là:
V
loãng
=
loãng

21
Thiết kế trạm xử lý nớc thiên nhiên GVHD : Đỗ hải

Lấy chiều cao dự trữ = 0,22 (m), chiều dày lớp sỏi ở đáy h
đáy
= 0,3 (m)

khi đó
chiều cao thành máng của sân phơi là 0,48 + 0,22 + 0,3 = 1,0 (m).
Thiết kế 2 sân phơi bùn có chiều dày 1,0 (m), chiều dài bằng 3 lần chiều rộng,
diện tích mỗi sân 75 (m
2
), kích thớc:15ì 5 (m
2
).
5. Tính toán bể điều hoà và bơm tuần hoàn nớc rửa lọc
a. L u l ợng tuần hoàn
Để đảm bảo khi bơm tuần hoàn làm việc gián đoạn, không ảnh hỏng đén chế
độ thuỷ
lực của các công trình xử lý, q
th
phải nằm trong khoảng
24
W
< q
th
< 5%Q
trạm
.
Có 5%Q

một ngày: W = 4,35ì 13ì 2 = 113,1 (m
3
)

24
W
=
24
1,113
= 4,7125 (m
3
/h)
Vậy chọn lu lợng nớc tuần hoàn q
th
= 10 (m
3
/h)
b. Thể tích bể điều hoà l u l ợng n ớc rửa
Thể tích bể điều hoà nớc rửa đợc tính theo công thức:
V = nì V
r
1 bể
nì q
th
ì t
= 2ì 4,35ì 13 2ì 10ì 1

= 93 (m
3
)

cắt ngang của bể. Lấy tỷ số giữa đờng kính và chiều cao vùng lắng là D/H =
1,5 thì = 1,5 F = 1,5ì
0,0006
-
102,778
3
ì
= 6,95 (m
2
)
Do xây sựng bể lắng đứng có ngăn phản ứng xoáy hình trụ đặt ở giữa nên đ-
ờng kính bể là:
D =

f)(F4 +ì
(m)
Trong đó:
- F : Diện tích vùng lắng = 6,95 (m
2
)
- f : Diện tich sbề mặt ngănphản ứng, f =
NH60
tQ
ìì
ì
Với H : chiều sâu vùng lắng nớc, lấy bằng 2,5 (m)
N :Số bể lắng = 1 bể
t : Thời gian lu nớc trong bể, lấy t = 20 phút (theo quy phạm là 15

20

100
20
ì 8000 = 1600 (m
3
/ngđ)
Thiết kế 2 bể, mỗi bể có dung tích 800 (m
3
/ngđ) với chiều cao mỗi bể là 4,2
(m)
Diện tích một bể là: F
1bể
=
4,2
800
= 190 (m
2
)
Vậy kích thớc 1 bể là 13,8ì 13,8 = 190,44 (m
2
) 190 (m
2
)
8. Tính toán khử trùng nớc
a. Tính l ợng Clo cần dùng
Phơng pháp khử trùng nớc bằng Clo lỏng, sử phụng thiết bị phan phối Clo
bằng Clorator.
SV: Nguyễn Hữu Hoà 44MN1 - Ms:6263.44
23
Thiết kế trạm xử lý nớc thiên nhiên GVHD : Đỗ hải


3
)
Vậy q
CL2
= 333,33ì 6,25ì 10
-3
= 1,60 (kg/h)
Năng suất bốc hơi của một bình ở nhiệt độ không khí 20
0
C là C
s
= 0,7 (kg/h)
Do đó số bình Clo dùng đồng thời là: N =
0,7
q
2
Cl
=
0,7
1,6
= 2,3. Vậy dùng 2 bình
Clo sử dụng đồng thời.
Lợng nớc tính toán cho Clorator làm việc lấy bằng 0,6 (m
3
/ kg.Clo)
Lu lợng nớc cấp cho trạm clo là:
Q
cấp
= 0,6 ì q
CL2

số bình Clo dự trữ trong trạm đủ dùng trong 30 ngày.
Lợng clo dùng cho 30 ngày là :
Q
Cl2
= 30ì 38,4 = 1152 (kg)
Clo lỏng có tỷ trọng riêng là 1,43 (kg/l) nên tổng lợng dung dịch Clo là:
Q
lỏng
Cl2
=
1,43
1152
= 805,6 (l) 806 (l)
Chọn 3 bình clo loại 400 (l), 2 bình hoạt động và một bình để dự trữ.
Chọn thiết bị định lợng clo loại PC5, 2 Clorator có công suất 1,28 ữ20,5 (kg/l).
Trong đó có một Clorator dự trữ .
b. Cấu tạo nhà trạm
- Trạm clo đợc xây cuối hớng gió
- Trạm đợc xây dựng 2 gian riêng biệt: 1 gian đựng Clorato, 1 gian đặt bình
clo lỏng, các gian có cửa thoát dự phòng riêng.
SV: Nguyễn Hữu Hoà 44MN1 - Ms:6263.44
24
Thiết kế trạm xử lý nớc thiên nhiên GVHD : Đỗ hải

- Trạm đợc xây cách ly với xung quanh bằng các cửa kín, có hệ thống thông
gió thờng xuyên bằng quạt với tần suất bằng 12 lần tuần hoàn gió. Không
khí đợc hút ở điểm thấp.
- Trong trạm có giàn phun nớc áp lực cao, có bể chứa dung dịch trung hoà
Clo, khi có sự cố dung tích bình đủ để trung hòa.
- Đờng kính ống cao su dẫn Clo:

ì
= 1,79 (mm)
ống cao su đợc đặt trong ống lồng có độ dốc 0,01 đến thùng đựng Clo lỏng,
ống không có mối nối.
9. Tính toán cao trình dây chuyền công nghệ
Mục đích
Đảm bảo nớc trong trạm là tự chảy. Sơ bộ ta tính cao độ các công trình dựa
vào tổn thất. Chọn tổn thất áp lực trong các công trình theo TCVN 33.85.
- Tổn thất từ bể lọc tiếp xúc tới bể chứa nớc sạch: 1,0 (m)
- Tổn thất từ bể lắng tiếp xúc tới bể lọc nhanh : 0,6 (m)
- Tổn thất trong bể lắng : 0,6 (m)
- Tổn thất qua bể lọc nhanh : 3,0 (m)
Cốt mặt đất tại nơi xây dựng trạm: 60 (m)
a. Cốt mực n ớc
Cốt mặt nớc trong bể lọc

MNBL
= 60 + h
K
+ h
S
+ h
đỡ
+ h
1
+ h
n

MNBL
= 60+ 1 + 0,1 + 0,2 + 1,2 + 2 = 63,5 (m)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status