đánh giá chất lượng mạng lưới các công trình cấp điện ở công ty cấp điện - Pdf 95

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời Nói Đầu
Trong những năm gần đây nền kinh tế tăng trởng nhanh, đã tạo nên động
lực thu hút mạnh mẽ đầu t từ nhiều nguồn cho xây dựng. Vì thế thị trờng xây
dựng và xây lắp nớc ta trở nên sôi động hơn bao giờ hết. Nhiều kỹ thuật, công
nghệ tiên tiến mang tính đột phá đã đợc mang vào Việt Nam tạo một bớc tiến
khá xa về tốc độ xây lắp, về quy mô công trình, về chất lợng, về tổ chức trong
xây dựng, tạo một diện mạo mới của một đất nớc đang phát triển vững chắc tiến
vào những năm đầu của thiên niên kỷ thứ 3. Song chính thời điểm này cũng bộc
lộ sự hẫng hụt về trình độ sơ hở về quản lý, buông lỏng về kiểm soát trong lĩnh
vực chất lợng mạng lới các công trình cấp điện. Nhằm đảm bảo sự phát triển
bền vững, thúc đẩy sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, quản lý chất lợng
mạng lới công trình đòi hỏi những chuyển biến mới, vững chắc nhng cũng thực
sự khẩn trơng.
Chúng ta đều có thể hiểu rằng, chất lợng mạng lới không là điều xảy ra
trong chốc lát. Sự theo đuổi chất lợng là một cuộc hành trình bền bỉ đòi hỏi sự
đổi mới tự hoàn thiện nâng cao trình độ và phơng pháp quản lý để theo kịp tiến
độ và tập quán quốc tế. Công trình cấp điện với vốn đầu t lớn không cho phép
phế phẩm đã đặt ra một đòi hỏi đặc biệt cấp thiết với công tác quản lý chất lợng
mạng lới công trình.
Trong những năm qua nh một số công ty xây lắp điện trong cả nớc, Công
ty TNHH một thành viên xây lắp điện IV đã từng bớc đổi mới và hoàn thiện
công tác quản lý chất lợng mạng lới các công trình cấp điện.Tuy vậy, công tác
này vẫn còn ở thế bị động trong ngành và còn nhiều tồn tại.
Với những kiến thức đã học đợc và tích luỹ trong nhà trờng kết hợp với
những tài liệu đọc thêm, xuất phát từ thực trạng của Công ty, đợc tiếp xúc trong
thời gian đi thực tế em mạnh dạn chọn đề tài : đánh giá chất lợng mạng lới
các công trình cấp điện ở công ty cấp điện với mong muốn góp một phần nhỏ
vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Em xin trân thành
cảm ơn sự giúp đỡ của thầy hớng dẫn: Tiến sỹ Nguyễn Tiến Dũng và cùng các
anh chị trong Công ty đã tận tình hớng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em

Chất lợng chuẩn là loại chất lợng mà thuộc tính và chỉ tiêu của nó đợc
phê duyệt trong quá trìng quản lý chất lợng và ngời quản lý chính là các cơ
quan quản lý về mặt chất lợng sản phẩm mới có quyền phê chuẩn và sau khi
phê chuẩn rồi thì chất lợng này trở thành pháp lệnh, văn bản pháp quy.
Chất lợng thực tế là mức độ thực tế đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của sản
phẩm và nó đợc thể hiện sau quá trình sản xuất trong quá trình sử dụng sản
phẩm. Chất lợng là mức độ cho phép về độ lệch giữa chất lợng chuẩn và chất l-
ợng thực tế của sản phẩm.
Trần Hữu Khánh Lớp: Kinh tế phát triển 47A_QN
2
Chuyên đề tốt nghiệp
Chất lợng cho phép là do các cơ quan quản lý chất lợng sản phẩm, quan
quản lý thị trờng, trong hợp đồng quốc tế, hợp đồng giữa đôi bên quy định.
- Chất lợng tối u:
Chất lợng tối u của sản phẩm biểu thị khả toàn năng toàn diện nhu cầu thị
trờng điều kiện xác định với những chi phí xã hội thấp nhất.
Chất lợng tối u của sản phẩm nói nên mối quan hệ giữa chất lợng sản phẩm và
chi phí.
- Chất lợng toàn phần:
Chất lợng toàn phần là mức chất lợng thể hiện mức tơng quan giữa hiệu
quả có ích cho sử dụng sản phẩm có chất lợng cao và tổng chi phí để sản xuất
và sử dụng sản phẩm đó.
3. Một số điều rút ra từ khái niệm :
a.Chất lợng mạng lới các công trình là tổng hợp kỹ thuật và kinh tế. Chất l-
ợng là khả năng đáp ứng các yêu cầu. Vì vậy một công trình muốn đáp ứng đợc
những yêu cầu sử dụng thì phải có những tính chất về chức năng phù hợp . do
đó, không thể tạo ra công trình chất lợng cao bằng khả năng kỹ thuật non kém.
Chỉ có công nghệ cao, thiết bị tiên tiến, công nhân giỏi, nguyên liệu tốt, mới
làm ra công trình có tính năng sử dụng cao, mới có khả năng đòi hỏi của ngời
sử dụng. Đó là nội dung kỹ thuật của chất lợng mạng lới các công trình. Nâng

nhng nói chung ngời ta chia thành hai nhóm nhân tố ảnh hởng chủ yếu đó là
nhóm nhân tố bên ngoài và nhóm nhân tố bên trong.
a. Nhóm nhân tố bên ngoài:
+Nhu cầu thị trờng:
Nhu cầu thị trờng là xuất phát của quá trình quản lý chất lợng tạo lực kéo,
định hớng cho cải tiến và hoàn thiện chất lợng sản phẩm, cơ cấu, tính chất, đặc
điểm và xu hớng vận động của nhu cầu tác động trực tiếp đến chất lợng sản
phẩm. Từ đó phải đòi hỏi phải tiến hành nghiêm túc, thận trọng công tác điều
tra nghiên cứu nhu cầu thị trờng, phân tích môi trờng kinh tế hã hội, xác định
chính xác nhận thức của khách hàng, thói quen, phong tục tập quán văn hoá, nối
sống, mục đích sử dụng và khả năng thanh toán
+Trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ:
Tiến bộ khoa học công nghệ có tác dụng nh lực đẩy nâng cao chất lợng
mạng lới các công trình thông qua viêc tạo khả năng to lớn đa chất lợng công
trình không ngừng tăng lên. Tiến bộ khoa học công nghệ đã tạo ra và đa vào
sản xuất những công nghệ mới có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cao hơn. Khoa
học kỹ thuật cho phép chúng ta tạo ra và tìm ra những nguyên liệu mới, nguyên
liệu tôt hơn, rẻ hơn, nhờ có tiến bộ khoa học kỹ thuật mà ta có thể mà ta có thể
tạo ra các phơng pháp và phơng tiện kỹ thuật quản lý tiên tiến góp phần nâng
cao chất lợng,giảm chi phí.
+Cơ chế quản lý:
Khả năng cải tiến nâng cao chất lợng mạng lới các công trình của doanh
nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào cơ chế quản lý của mỗi nớc bởi lẽ:
Cơ chế quản lý của nhà nớc có tạo ra đợc tính độc lập tự chủ, sáng tạo trong mỗi
doanh nghiệp hay không?
Trần Hữu Khánh Lớp: Kinh tế phát triển 47A_QN
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Cơ chế quẩn lý của nhà nớc có tạo ra và hình thành lên một môi trờng
thuân lợi cho các doanh nghiệp huy động công nghệ mới, tiếp thu ứng dụng

sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào cơ cấu bộ máy quản lý, khả năng xác định
mục tiêu chính sách, chất lợng và chủ đạo tổ chức thực hiện chơng trình kế
hoạch chất lợng.
Trần Hữu Khánh Lớp: Kinh tế phát triển 47A_QN
5
Chuyên đề tốt nghiệp
5. ý nghĩa của việc nâng cao chất lợng mạng lới công trình .
Việc nâng cao chất lợng mạng lới sản phẩm có ý nghĩa to lớn đối với cả
ngời sản xuất và ngời tiêu dùng.
+Đối với ngời sản xuất:
Trong nền kinh tế nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản
lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Việt Nam bây giờ và nền kinh
tế thị trờng đang phát triển trên thế giới thì bất cứ một loại sản phẩm nào cũng
có thể đợc sản xuất và cung cấp bởi nhiều nhà sản xuất khác nhau, nó tạo ra sự
canh tranh mạnh mẽ giữa các nhà sản xuất. Trong cạnh tranh họ có thể dùng
nhiều yếu tố sản phẩm của mình để làm vũ khí cạnh tranh, mà trong vũ khí cạnh
tranh hiệu quả nhất thờng đợc sử dụng nhất là giá cả và chất lợng sản phẩm. Xã
hội càng phát triển đời sống xã hội càng nâng cao thì yếu tố chất lợng sản phẩm
có xu hớng quyết định hơn yếu tố giá cả trong cạnh tranh. Do vậy mà việc nâng
cao chất lợng sản phẩm sẽ giúp cho doanh nhiệp có khả năngcạnh tranh cao hơn
trên thị trờng.
Nâng cao chất lợng sản phẩm sẽ atọ uy tín, danh tiếng, cơ hội tồn tại và
phát triển lâu dài cho doanh nghiệp.
Việc nâng cao chất lợng sản phẩm tạo cơ hội cho doanh nghiệp hội nhập
buôn bán làm ăn với các nớc, giữ uy tín quốc gia.
Nâng cao chất lợng tức là cùng một khối lợng nguyên liệu chúng có thể
sản xuất ra một giá trị sủ dụng cao hơn, do đó mà doanh nghiệp có thể tiết kiệm
đợc sức ngời sức của.
+Đối với ngời tiêu dùng:
việc nâng cao chất lợng sản phẩm là ngày càng thoả mãn nhu cầu cao về tiêu

Hiện có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý chất lợng mạng lới, dới
đây là một số định nghĩa :
Trong các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật có định nghĩa về quản lý chất
luộng nh sau Hệ thống các phơng pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết
kiệm sản xuất những hàng hoá có chất lợng thoả mãn yêu cầu của ngời tiêu
dùng . Quản lý chất lợng hiện đại dựa trên việc sử dụng những phơng pháp
thống kê và thờng đợc gọi là kiểm tra thống kê chất lợng .
Quản lý mạng lới là hệ thống các hoạt động, các biện pháp và quy định
hành chính, kinh tế, kỹ thuật, tổ chức dựa trên những thành tựu về khoa học
kỹ thuật nhằm sử dụng tối u các chức năng trong doanh nghiệp để đảm bảo duy
trì và không ngừng nâng cao chất lợng ( thiết kế, sản xuất, tiêu thụ và tiêu dùng
) nhằm thoả mãn yêu cầu của xã hội với chi phí thấp nhất .
Nh vậy so với các quan niệm về quản lý chất lợng mạng lới trớc đay thì
quan niệm về quản lý chất lợng mạng lới hiện nay có những khác biệt cần chú
ý:
Về tính chất : Quản lý chất lợng hiện nay coi chất lợng là vấn đề kinh
doanh ( tổng hợp kinh tế - kỹ thuật, xã hội ) là bộ phận không thể tách rời trong
kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chứ chất lợng không đơn thuần
là vấ đề công nghệ nh xa .
Trần Hữu Khánh Lớp: Kinh tế phát triển 47A_QN
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Phạm vi quản lý : Ta thấy phạm vi quản lý chất lợng hiện nay rất rộng,
liên quan tới tất cả các khâu, các quá trình hoạt động tạo ra sản phẩm.
Cấp quản lý: Quản lý chất lợng hiện nay đợc thể hiện ở mọi cấp, ở các
công ty, phân xởng, phòng, ban và ngời lao động với quản lý chất lợng chứ
không còn bó hẹp thực hiện ở cấp phân xởng trong khâu sản xuất trớc đây.
Mục tiêu: Mục tiêu quản lý chất lợng hiện nay là kết hợp giữa mục tiêu
dài hạn và mục tiêu ngắn hạn nhầm thoả mãn nhu cầu của khách hàng ở mức
cao nhất chứ không chỉ dừng lại ở mục tiêu ngắn hạn nh trớc đây là đạt mức lợi

Chuyên đề tốt nghiệp
Tạo điều kiện thuận lợi cho xí nghiệp mở rộng thị trờng nâng cao sự cạnh
tranh đặc biệt là thị trờng thế giới
Nội dung chủ yếu của hoạch định xây dựng bao gồm:
- Xác định mục tiêu chất lợng tổng quát và chính xác chất lợng.
- Xác định khách hàng.
- Xác định nhu cầu và đặc điểm nhu cầu của khách hàng.
- Phát triển các đặc điểm sản phẩm thoả mãn nhu cầu khách hàng.
- Từ đó phát triển các quá trình có khả năng tạo ra những đặc điểm của
sản phẩm.
- Chuyển giao các kết quả của hoạch định cho bộ phận tác nghiệp.
Khi hoạch định chất lợng thì doanh nghiệp cần phải trả lời những câu hỏi
sau:
Thứ nhất: ai là khách hàng và họ đang mong đợi cái gì khi mua sản
phẩm?
Thứ hai: Liệu những cái mà xí nghiệp đa ra có đúng với cái mà khách
hàng đang mong đợi hay không? Và nó còn tiếp tục là cái họ mong đợi nữa hay
không?
Thứ ba: họ phải trả bao cho sản phẩm?
Th t: họ cần mua bao nhiêu và bao giờ có?
b. Kiểm soát chất lợng:
Kiểm soát chất lợng là quá trình điều khiển các hoạt động tác nghiệp thông
qua những kỹ thuật, phơng tiện, phơng pháp và hoạt động nhằm đảm bảo chất l-
ợng sản phẩm theo đúng những yêu cầu đã đặt ra.
Nhiệm vụ chủ yếu của kiểm soát chất lợng là:
Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lợng nh yêu cầu.
Đánh giá việc thực hiện chất lợng trong thực tế của doanh nghiệp so sánh
chất lợng thực tế với kế hoạch để phát hiện ra những sai lệch. Tiến hành những
hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch để đảm bảo thực hiện đúng
những yêu cầu.

Theo dõi nắm bắt kịp thời những diễn biến nhu cầu thị hiếu thị trờng để
có những phơng hớng và biện pháp kịp thời.
Đánh giá đợc những nhận thức của khách hàng về chất lợng sản phẩm mà
doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh đã đạt đợc để từ đó có các chiến lợc
cạnh tranh thích hợp.
Khi có các vấn đề nảy sinh thì cần có sự tập trung xem xét về bản thân hệ
thống và quá trình, phát hiện ra các nguyên nhân và tìm cách giải quyết các
nguyên nhân đó.
Phải xoá bỏ mọi sự ngăn cách tạo điều kiện tốt nhất cho sự phù hợp các
phòng ban, bộ phận nhằm hoàn thiện chất lợng của toàn hệ thống.
Khuyến khích tạo điều kiện hoàn thành các tổ chức quản trị chất lợng
(câu lạc bộ chất lợng,nhom chất lợng ) tiến hành đào tạo và trang bị những
kiến thức và phơng tiện đo lờng đánh giá chất lợng cho công nhân. Động viên
nâng cao lòng tự trọng, tự hào về chất lợng công việc của mình thực hiện.
Cần thiết tạo mối quan hệ mật thiết và lâu dài với nhà cung cấp.
Trần Hữu Khánh Lớp: Kinh tế phát triển 47A_QN
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Cần xác định phát hiện các vấn đề quan trọng nhất, tập trung u tiên nhất
cho các vấn đề đó.
Quản lý chất lợng mạng lới phải thực hiện bằng hành động, văn bản hoá
các hoạt động liên quan đến chất lợng.
III. Tăng cờng quản lý chất lợng mạng lới các công
trình xây lắp điện là một biện pháp nâng cao hiệu
quả và tăng cờng sức cạnh tranh của các doanh
nghiệpxây lắp hiện nay.
1. Tình hình phát triển của ngành xây lắp và vai trò của nó trong quá trình
công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
a. Tình hình phát triển hiện nay của ngành xây lắp điện.
Trong những năm gần đây công việc xây lắp điện của nớc ta đã phát triển

Trần Hữu Khánh Lớp: Kinh tế phát triển 47A_QN
11
Chuyên đề tốt nghiệp
xuất, 10 khu công nghiệp tâp chung tại 8 địa phơng với diện tích là 3800 ha.
Theo kế hoạch từ năm 2001 ữ 2005 Hà Nội sẽ xây dựng thêm 3 ữ 3.5 triệu m
2
nhà. Cụ thể nh các khu chung c : Trung Yên, làng Quốc Tế Thăng Long, Trung
Hoà, Nhân Chính, Định Công, Linh Đàm, Đại Kim đang đợc hoàn chỉnh. Hà
Nội đã có 14 khu đô thị mới đợc xây dựng sẽ khởi công vào đầu năm 2002 và
hoàn thành vào năm 2005, trong đó 7 khu đô thị mới đang chuẩn bị đầu t gồm:
Mễ Trì Hạ, Mễ Đình 1,Mễ Đình 2,Nam Đờng, Trần Duy Hng, Thành phố giao l-
u, Thạch cầu,Thạch Bàn và Tây Nam Quãng 50 dự án khu đô thị mới trên
tổng diện tích gần 2000 ha và đặc biệt ngành thể dục thể thao đầu t xây dựng
sân vận động quốc gia
Về lĩnh vực vật liệu xây dựng.
Ngành đã có sự chuyển hớng sản xuất và tiêu thụ vật liệu xây dựng theo
cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc.
Nhờ sự đổi mới về cơ chế và dựa vào chiến lợc phát triển vật liệu xây
dựng đến năm 2003 do bộ xây dựng chủ trì soạn thảo, trong năm qua, công
nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, đã có sự đổi mới đầu t công nghệ góp phần
làm tăng trởng đáng kể trên nhiều mặt: Chủng loại mặt hàng, chất lợng mặt
hàng, ngành hàng, doanh số và hiệu quả sản xuất kinh doanh Nhịp độ tăng tr-
ởng về sản lợng các loại vật liệu xây dựng trong 5 năm qua đều đạt mức trên 2
lần so với giai đoạn (1986-1999) với tốc độ tăng trởng trung bình hàng năm
20%.
Trong lĩnh vực xây lắp, các tổ chức xây lắp quốc doanh thuộc các bộ, các
ngành, các địa phơng đã có những chuyển đổi, đổi mới với phơng thức hoạt
động, một mặt nhằm hoà nhập với xây dựng có nhiều thành phần, cùng nhau
tham gia, mặt khác tăng khả năng cạnh tranh với các tổ chức xây lắp quốc tế.
Nhiều doanh nghiệp đã tiến hành sắp xếp lại tổ chức, đổi mới thiết bị công

đáng khích lệ và ngành xây dựng càng chứng tỏ sự đúng đắn của chính sách mở
theo đờng nối đổi mới của đảng và nhà nớc ta đã lựa chon. Trong năm 1999-
2001 toàn ngành có 67 dự án liên doanh với nớc ngoài với tổng số vốn đầu t là 3
triệu USD.
b. Vai trò của ngành xây dựng trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá
đất nớc.
- Xây dựng cơ bản có thể coi là 1 ngành sản xuất vật chất, ngành duy
nhất tạo ra cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, đời sống y tế, quốc
phòng, giáo dục và các công trình dân dụng khác.
- Trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, hoạt
động xây dựng cơ bản góp phần to lớn vào việc tạo ra cơ sở hạ tầng cho các
ngành khác. Cơ sở hạ tầng của các ngành đầy đủ nó phản ánh trình độ phát triển
và hiện đại của ngành đó. Mặt khác xây dựng còn là ngành tạo ra khả năng xoá
bỏ khoảng cách khác biệt giữa thành thị và nông thôn, nâng cao trình độ văn
hoá và đời sống dân c, cải tạo bộ mặt đất nớc.
- Hoạt động xây dựng cơ bản đợc thực hiện ở các giai đoạn khác
nhau (nh thiết kế, thi công ), ứng với các giai đoạn này là các bbộ phận, các
đơn vị. Các bộ phận, các đơn vị đó cũng đợc xem là các đơn vị sản xuất trực tiếp
Trần Hữu Khánh Lớp: Kinh tế phát triển 47A_QN
13
Chuyên đề tốt nghiệp
nh các doanh nghiệp khác và nó cũng tạo ra sự tích luỹ cho nền kinh tế quốc
dân thông qua các hình thức nộp ngân sách ( thuế các loại )
- Theo điều 1- điều lệ xây dựng cơ bản số 232/cp ngày 6/6/1981
công tác quản lý xây dựng cơ bản phải thực hiện đúng đờng lối xây dựng và
chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nớc nhằm sử dụng có hiệu
quả nhất các nguồn lực (vốn, tài nguyên, lao động, đất đai ) đồng thời bảo vệ
môi trờng sinh thái để xây dựng thành công cơ sở vật chất kỹ thuật của Chủ
nghĩa xã hội. Chủ trơng đầu t và kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản phải đảm bảo
nhịp độ phát triển nền kinh tế một cách cân đối nhịp nhàng, hình thành cơ cấu

việc chủ yếu đủ đảm bảo tiến hành khởi công xây dựng công trình.
Giai đoạn xây lắp công trình: là giai đoạn tiến hành thi công trên hiện trờng
để tạo ra những kiến trúc và kết cấu công trình treo thiết kế và tiến hành lắp đặt
các thiết bị công nghệ (nếu có) vào công trình. Giai đoạn này kết thúc khi công
trình đã hoàn thiện và tiến hành bàn giao công trình.
Đặc điểm về sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản.
- Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản là những công trình hình thành cố
định và mang tính ổn định gắn với một không gian và một địa điểm nhất định.
- Sản phẩm xây dựng rất đa dạng về hình thức, mẫu mã, cấu trúc phức tạp,
có những phần nằm sâu dới lòng đất, có phần thì vơn cao trên không trung.
- Sản phẩm của xây dựng thờng có quy mô và kích thức rất lớn, chu kỳ
sản xuất thờng dài gây khó khăn cho việc sử dụng vốn kinh doanh.
- Vốn đầu t để sản xuất sản phẩm thì lớn, rủi ro nhiều, phải xuất vốn thành
nhiều đợt khác nhau, thời gian thu hồi chậm.
- Trong quá trình tạo ra sản phẩm thì chịu tác động mạnh của các yếu tố
về điều kiện tự nhiên.
- Sản phẩm xây dựng đợc xem là sản phẩm tổng hợp, thể hiện đầy đủ các
ý nghĩa về kinh tế, chính trị, xã hội, quốc phòng, văn hoá, phong tục tập quán
của một dân tộc, một thời kỳ lịch sử.
Đặc điểm sản xuất của ngành xây dựng.
Từ đặc điểm sản xuất của ngành xây dựng đã đợc nêu trên, mà hoạt động
sản xuất của ngành xây dựng cũng mang một số đặc trng sau đây.
+ Loại hình sản xuất trong xây dựng là sản xuất đơn chiếc, tuy nhiên tiêu
chuẩn sản xuất sản phẩm không ổn định, cũng không lặp đi lặp lại theo chu kỳ
nhất định.
+ Các yếu tố của quá trình sản xuất trong ngành xây dựng thờng đa dạng
phức tạp, cồng kềnh, mà lại không ổn định, thờng xuyên phải di động, chính vì
vậy mà nó gây khó khăn cho việc ổn định sản xuất gây tốn ổn định trong đời
sống, sinh hoạt và các nhu cầu khác của con ngời. Do kém chi phí và thời gian
cho việc di chuyển lực lợng sản xuất, gây ra sự mất ổn định trong đời sống sinh

- Chỉ tiêu bảo đảm an toàn.
Bất cứ một ngời nào khi mua là tiêu dùng một sản phẩm nào đó thì họ cũng
luôn mong muốn sao cho sản phẩm đó thoả mãn nhu cầu của họ ở mức cao nhất
với một chi phí thấp nhất, và nh vậy chỉ tiêu đảm bảo an toàn của sản phẩm sẽ
cho phép họ đạt đợc mong muốn ở mức nào. Mặt khác đối với những sản phẩm
của ngành xây dựng có thể là các công trình xây dựng, do đặc điểm của những
sản phẩm này là phức tạp, lợng vốn đầu t lớn, thời gian đầu t lâu dài, thời gian
thu hồi vốn lâu, giá thành sản phẩm cao, do đó đối với ngời tiêu dùng những
loại sản phẩm này thì họ luôn luôn đạt chỉ tiêu đảm bảo chất lợng hàng đầu.
- Chỉ tiêu đảm bảo phải đợc hiểu theo những nội dung sau:
An toàn trong thi công xây lắp:
Trần Hữu Khánh Lớp: Kinh tế phát triển 47A_QN
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong quá trìng thi công xây lắp cần đảm bảo thi công trong điều kiện
bình thờng, không có bất cớ sự đe doạ nào về tình trạng và tài sản trong quá
trình sản xuất.
An toàn trong quá trình sử dụng.
Các công trình xây dựng cơ bản là loại sản phẩm phục vụ tiêu dùng trong
khoảng thời gian tơng đối dài. Mức độ tối thiểu về thời gian sử dụng cũng từ 20
ữ 30 năm đối với các công trình nhà ở và 15 năm đối với các công trình công
nghiệp. Trong suất quá trình tồn tại của sản phẩm thì nó luôn phải chịu tác động
huỷ hoại của môi trờng tự nhiên: ma, nắng, bão, lạnh với điều kiện khí hậu
nhiết đới gió mùa nh nớc ta, đặc điểm của nắng lắm ma nhiều, độ ẩm cao thì
mức độ huỷ hoại của môi trờng tự nhiên tơng đối lớn, do đó mà mức độ xuống
cấp của các công trình xẩy ra rất nhanh chóng, đòi hỏi phải bỏ ra chi phí để bảo
dỡng duy trì.
Nh vậy để bảo an toàn trong quá trình sử dụng thì nhiệm vụ của công tác
thiết kế và xây lắp luôn phải tìm tòi áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật
về kinh tế, cấu trúc cũng nh áp dụng mọi vật liệu mới, vật liệu thay thế, để

Đối với các công trình phục vụ nghỉ ngơi giải trí thì độ tiện dụng của nó
thể hiện ở chỗ làm sao sự bố trí, sắp xếp các bộ phận đợc hợp lý, khao học, sao
cho toàn bộ công trình có khả năng tạo ra đợc một môi trờng, không gian nhỏ
có thể kích thích việc hồi phục tâm lý cũng nh thể lực tạo cho sự sảng khoái,
thoả mãn cho mọi ngời. Cùng với những biện pháp kinh tế đẻ đa lại cảm giác h
thực cho ngời tiêu dùng.
Tuy nhiên mọi cái đều có những lý do khác hạn chế chẳng hạn nh khả
năng thanh toán của ngời tiêu dùng, do đó mà không thể đa những sản phẩm có
mức độ tiện dụng cao mà lại có mức giá quá cao so với khả năng thanh toán của
ngời tiêu dùng. Chính vì thế mà các nhà nghiên cứu, thiết kế phải làm sao cân
đối giữa mức độ tiện dụng với mức chi phí phải bỏ ra để tiêu dùng sản phẩm đó
làm sao cho ngày càng tăng mức độ tiện dụng của các sản phẩm mà luôn phù
hợp với khả năng thanh toán của ngời tiêu dùng.
- Chỉ tiêu thẩm mỹ.
Là một sản phẩm tiêu dùng phục vụ nhiều loại nhu cầu, đặc biệt đối với
công trình công cộng, do vậy mà phải làm sao thể hiện đợc tính thẩm mỹ phù
hợp với nền văn hoá công đồng. Đây là một trong những vấn đề đòi hỏi các nhà
kiến trúc phải luôn nghiên cứu, tìm hiểu, đổi mới, cải tiến, sáng tạo để làm sao
vừa đáp ứng đợc thụ cảm của ngời trực tiếp tiêu dùng sản phẩm, đồng thời phải
hài hoà, phù hợp với sự thụ cảm của cộng đồng xã hội.
- Chỉ tiêu thích ứng với mục đích sử dụng.
Một công trình xây dựng cơ bản thờng có thời gian sử dụng lâu dài, trong
thời gian đó thì nhu cầu và mục đích sử dụng của ngời tiêu dùng liên tục thay
đổi.
Trong sản xuất công nghiệp cũng nh vậy. Với nền kinh tế thị trờng phát
triển, khoa học công nghệ càng ngày càng tiên lên và hiện đại đòi hỏi sự thay
đổi thờng xuyên về công nghệ sản xuất. Sự thay đổi về công nghệ sản xuất nầy
kéo theo sự thay đổi về hệ thống cơ sở hạ tầng nh nhà xởng, đờng xá Đó
Trần Hữu Khánh Lớp: Kinh tế phát triển 47A_QN
18

Xu hớng quốc tế hoá, hợp tác hoá cũng là một trong những nhân tố đặt ra
cho các doanh nghiệp xây dựng cần tăng cờng công tác quản lý chất lợng.
Với nền kinh tế nớc ta, vừa mới đổi mới đi vào mở cửa của kinh tế, nhng
đã thấy rất nhiều doanh nghiệp nớc ngoài thâm nhập vào Việt Nam với nhiều
hình thức khác nhau và trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế. điều đó có thể nói:
nền kinh tế Việt nam hiện nay là một môi trờng kinh doanh đầy hấp dẫn và thế
là họ tiếp tục tăng cờng đầu t nhẩy vào thị trờng Việt nam. Đối với các doanh
Trần Hữu Khánh Lớp: Kinh tế phát triển 47A_QN
19
Chuyên đề tốt nghiệp
nghiệp Việt nam thì họ là những đối thủ cạnh tranh mạnh, đáng gờm với trình
độ công nghệ khoa học tiên tiến hiện đại, họ có đầy đủ tiềm năng để bảo đảm
chất lợng sản phẩm ở mức cao, tạo ra sức cạnh tranh mạnh mẽ. Chính vì vậy mà
các doanh nghiệp xây dựng Việt nam muốn cạnh tranh đợc với các doanh
nghiệp nớc ngoài này thì cần có một điều kiện về khoa học công nghệ nhất
định, cùng với một trình độ quản lý nói chung và quản lý chất lợng sản phẩm
nói riêng ở mức cao và nh vậy tăng cờng công tác quản lý chất lợng sản phẩm
của các doanh nghiệp nớc ta nói chung và các doanh nghiệp xây dựng nói riêng
cha đợc coi trọng đúng với tầm quan trọng của nó bởi nhiều lý do, mà những lý
do chính và sâu sản xuất đó là do cơ chế quản lý tập trung, quan liêu bao cấp
kéo dài, các doanh nghiệp trớc đây không quan tâm đến chất lợng sản phẩm mà
vẫn cứ tồn tại, vì khâu tiêu thụ đã có nhà nớc đảm nhận, do vậy khi bớc sang cơ
chế mới các doanh nghiệp đều bộc lộ những yếu kém về quản lý chất lợng sản
phẩm. Chính vì lẽ đó mà các doanh nghiệp cần phải cần thiết tăng cờng công
tác quản lý chất lợng sản phẩm, đổi mới và hoàn thiện sao cho phù hợp, thích
ứng với nền kinh tế thị trờng hiện nay.
Trần Hữu Khánh Lớp: Kinh tế phát triển 47A_QN
20
Chuyên đề tốt nghiệp
chơng II: Thực trạng việc thực hiện chất lợng

21
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
♦ Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, hạ tầng cơ sở,
giao thông, thuỷ lợi, cấp thoát nước, sân bay, bến cảng;
♦ Sản xuất cột điện bê tong và kết cấu bê tông; sản xuất cột điện
thép, kết cấu kim loại mạ kẽm, xản xuất vật liệu xây dựng, lắp ráp sứ cách điện;
♦ Thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị điện, thử nghiệm kết cấu kim loại
của các cột điện trung, cao thế, lọc dầu máy biến áp đến 500 kV;
♦ Tư vấn đền bù, giải phóng mặt bằng;
♦ Tư vấn quản lý dự án cho các loại công trình về điện và công
nghiệp;
♦ Kinh doanh xuất, nhập khẩu vật tư thiết bị, kỹ thuật;
♦ Vận tải hàng hoá;
♦ Đại lý hàng hoá, cho thuê thiết bị kho bãi;
♦ Kinh doanh dịch vụ khách sạn, du lịch;
♦ Kinh doanh bất động sản…
2. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Xây lắp điện 4 là doanh nghiệp nhà nước được thành lập ngày 28-
12-1987 trên cơ sở sáp nhập Công ty xây lắp Điện 1 và Công ty Xây lắp Đường
dây và trạm 4. Đến năm 1988 theo Quyết định số 63/1988/QĐ-BCN của Bộ
Công nghiệp, Công ty trở thành một trong bốn công ty xây lắp điện chuyên
ngành của Quốc gia trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Công nghiệp Việt Nam
2007. Thực hiện tiến trình đổi mới doanh nghiệp, theo Quyết định số
35/2005/QĐ-BCN ngày 30-8-2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Công ty
Xây lắp Điện 4 chuyển thành công ty TNHH một thành viên Xây lắp Điện 4
(PCC4).
Qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, với sự giúp đỡ của Bộ công
thương, Tổng công ty Xây dựng Công nghiệp Việt Nam , Tập đoàn điện lực
TrÇn H÷u Kh¸nh Líp: Kinh tÕ ph¸t triÓn 47A_QN
22

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
+ Các phòng, ban nghiệp vụ
Ban lãnh đạo công ty bao gồm :
Chủ tịch – kiêm giám đốc công
ty
Nguyễn Hữu Sơn
Tel : 0438832043
Phó giám đốc : Bùi Quang Cảnh
Tel : 0438832042
Phó giám đốc : Hồ Phi Minh
Tel : 0438834334

3.2 Các đơn vị thành viên.

TrÇn H÷u Kh¸nh Líp: Kinh tÕ ph¸t triÓn 47A_QN
24
ĐỘI XÂY LẮP LƯỚI ĐIỆN
2
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 1
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 2
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 4.3
ĐỘI XÂY LẮP LƯỚI ĐIỆN
5
ĐỘI XÂY LẮP LƯỚI ĐIỆN
4
ĐỘI XÂY LẮP LƯỚI ĐIỆN
3
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
3.3. Sự phân công , phân cấp trong bộ máy công ty.
Phân cấp quản lý của công ty là quy định trách nhiệm, nghĩa vụ quyền hạn

diện và các ban
chỉ đạo
Đội và tương
đương đội

Trích đoạn Nhiệm vụ sản xuất của công ty TNHH một thành viên xây lắp điện IV Đánh giá tình hình thực hiện và đảm bảo chất lợng mạng lới các công Phân tích tình hình quản lý chất lợng mạng lới các cơng trình cấp điện Đào tạo huấn luyện:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status