Xem xét lại tính sáng tạo trong ngành kế toán phải sáng tạo và chuyên nghiệp - Pdf 95

Mô hình chiến lược dự phòng cho liên minh công nghệ
Câu 1: Mục tiêu nghiên cứu của đề tài? Câu hỏi nghiên cứu của đề tài?
Trên cơ sở lý thuyết về nghiên cứu tổ chức và xem xét chiến lược, bài nghiên cứu
“Mô hình chiến lược dự phòng cho Liên minh công nghệ” (nguyên văn là “A strategic
contingency model for technology alliance” – sau đây được gọi là bài nghiên cứu) có
hai mục tiêu chính, đó là:
o Phát triển mô hình chiến lược dự phòng cho
liên minh công nghệ; và
o Xác định các yếu tố liên kết đặc biệt, các yếu tố
chiến lược và các yếu tố năng lực tổ chức có
ảnh hưởng như thế nào đến việc đạt được năng
lực và lợi thế cạnh tranh của công ty thông qua
sự liên minh công nghệ.
Câu 2: Mô hình lý thuyết và mô hình cụ thể của đề tài?
2.1. Mô hình lý thuyết của đề tài
Các nhà lãnh đạo các công ty công nghệ cao quyết định theo đuổi chiến lược liên
minh là để mong muốn có lợi thế cạnh tranh nào đó đã có trong thị trường. Trước đây,
các liên minh được xem xét từ một quan điểm riêng lẻ dựa trên phương pháp của người
nghiên cứu, hiện nay các học giả đang tập trung vào việc phát triển đa phương hơn.
Dựa trên quan điểm của các học giả Horton và Richey (1997), Prahalad và Hamel
(1990) về vấn đề quản lý của một doanh nghiệp công nghệ cao theo đuổi chiến lược
liên minh; nghiên cứu này đề xuất đưa ra một mô hình liên minh công nghệ ngẫu nhiên
nên hợp nhất các nhân tố khuyến khích liên minh liên quan đến tổ chức và những vấn
đề chiến lược liên quan đến lợi thế cạnh tranh và sự thực hiện.
Các nhân tố cơ bản của định hướng liên minh công nghệ là hành vi xem xét lợi ích
nội tại và giới hạn hợp lý của các bên liên quan đến thỏa thuận hợp tác (Williamson,
1975). Vì những điều kiện này các thành viên tham gia liên minh có thể có xu hướng
hoạt động một cách có cơ hội. Những hoạt động như vậy gia tăng sự ưu đãi hấp thụ
R&D trong giao dịch với các công ty đối tác. Khi những ưu đãi của liên minh cao, các
công ty có thể đạt được hiệu quả cao hơn bằng cách tăng mức độ kiểm soát đối với
- 1 -

Hiệ quả cải tiến
Chiến lược liên minh:
Thích ứng nhanh
Tối thiểu hóa chi phí
Định hướng liên minh:
Tiếp thu công nghệ
Giảm thiểu rủi ro công
nghệ
Quy mô kinh tế theo
hướng R&D
Năng lực tổ chức
Khả năng học hỏi công
nghệ
Kinh nghiệm liên minh
Khả năng chịu đựng rủi
ro của Ban lãnh đạo
cấp cao
Kinh nghiệm của Ban
lãnh đạo cấp cao
LIÊN
MINH
CÔNG
NGHỆ
Lợi thế cạnh tranh
Nguồn chiến lược:
Khả năng quản lý công
nghệ
Khả năng cải tiến quy
trình
Khả năng cải tiến sản

cấp cao (TMT).
2.2.2. Giả thuyết H2
o Quan điểm của Powell (1987): Động lực tham
gia liên kết kỹ thuật của các công ty sẽ phản
- 4 -
Mô hình chiến lược dự phòng cho liên minh công nghệ
ánh một cách tích cực các động cơ chiến lược
của họ.
o Quan điểm của Porter (1980): Dựa trên quản trị
chiến lược và thuyết ngẫu nhiên, sự phù hợp
chiến lược giữa việc cân nhắc chiến lược, khả
năng tổ chức và các nguồn lực là rất quan trọng
để có lợi thế cạnh tranh phát triển. Trong môi
trường đặc trưng của cạnh tranh toàn cầu mạnh
mẽ và năng động về công nghệ, các công ty có
thể tìm kiếm để cung cấp sản phẩm, dịch vụ với
chi phí khả thi thấp nhất hoặc tạo ra sự khác
biệt trong việc phục vụ một số thị trường có vị
trí địa lý đặc biệt hoặc những nhóm khách hàng
đặc biệt.
o Quan điểm của Mody (1993) cho rằng các công
ty chỉ dựa vào khả năng của mình sẽ ở thế bất
lợi về cạnh tranh. Vì thế phải liên kết để bổ
sung và củng cố kiến thức, năng lực nền tảng
của công ty, điều này phản ánh mục đích chiến
lược và sự tập trung của nó. Do đó dưới chiến
lược tập trung, các cải tiến kỹ thuật phải bao
gồm việc phát triển một loạt các mô hình phân
khúc thị trường đặc biệt, và tiến trình R&D
phải nhằm mục đích đáng tin cậy và thời gian

H3: Các yếu tố định hướng liên minh của một doanh nghiêp sẽ ảnh hưởng chung
đến việc lựa chọn mô hình liên minh công nghệ, vượt qua và lên trên các nhân tố
chiến lược của doanh nghiệp
2.2.4. Giả thuyết H4
Quan điểm của Porter (1985): Sự lựa chọn mô hình liên minh công nghệ của một
doanh nghiệp có thể bị phụ thuộc vào kinh nghiệm của ban quản trị cấp cao để đánh
giá các lựa chọn thay thế, cơ sở công nghệ hiện có, khả năng mua công nghệ, kỹ năng
- 6 -
Mô hình chiến lược dự phòng cho liên minh công nghệ
cần thiết và các yếu tố chiến lược để phát triển trực tiếp công nghệ, cũng như sự định
hướng khi nhắm đến công nghệ không đảm bảo.
Từ quan điểm này, nhóm tác giả của đề tài nghiên cứu đã rút ra giả thuyết:
H4: Theo phương pháp tiếp cận đa dạng, các nhân tố năng lực hiện có, nhân tố
chiến lược, định hướng liên minh của một doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng chung đến
sự lựa chọn mô hình liên minh công nghệ.
2.2.5. Giả thuyết H5:
Dutta và Weiss (1997) cho rằng nền tảng tri thức của một doanh nghiệp chắc chắn
có liên quan đến các quyết định mang tính chiến lược và đổi mới kỹ thuật.
Osborn và Baughn (1990) thì cho rằng dựa trên tính kinh tế của chi phí giao dịch,
những khu vực tập trung R&D yêu cầu tính linh hoạt có tổ chức hơn dẫn đến sự ưa
thích liên kết hơn vì việc sắp xếp nguồn vốn đòi hỏi việc chia sẻ kỹ thuật phải có một
trình độ kiểm soát rộng (Hagedoorn và Narula, 1996).
Hơn nữa, khi các doanh nghiệp tăng cường cạnh tranh trên thị trường thế giới thì
chiến lược liên kết có thể trở thành một phần trong chiến lược cạnh tranh toàn cầu
chiến lược mà tăng trưởng và lợi nhuận được mong đợi trong tương lai của các doanh
nghiệp có được là do đổi mới công nghệ (Levin et al. 1987).
Từ quan điểm này, nhóm tác giả của đề tài nghiên cứu đã rút ra giả thuyết:
H5: Chiền lược điều chỉnh mô hình hoạt động kinh doanh giữa các yếu tố xu
hướng liên kết và mô hình liên kết kỹ thuật sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh tốt hơn trong
ngành công nghệ cao.

nghệ cao.
2.2.8. Giả thuyết H8
Aulakh và Kotabe (1997) đề xuất một phương pháp dự phòng bằng cách kết hợp
hai hay nhiều biến độc lập với một kết quả phụ thuộc (Horton và Richey, 1997) để giải
thích sự tác động cấu trúc - chiến lược, dựa trên hiệu suất hoạt động của tổ chức.
Nghiên cứu này đề xuất rằng cả hình thức liên kết công nghệ và yếu tố nội tại không
thể dự báo được hiệu suất hoạt động của công ty trong ngành công nghiệp công nghệ
cao. Thay vào đó, lợi thế cạnh tranh thông qua liên kết công nghệ phải phù hợp với các
yếu tố định hướng liên kết, các yếu tố chiến lược, và năng lực tổ chức, và sự điều chỉnh
này là yếu tố then chốt quyết định hiệu suất hoạt động của công ty. Theo đó sự điều
chỉnh được xác định là mức độ phù hợp với các quan hệ bắt nguồn từ lý thuyết giữa
- 8 -
Mô hình chiến lược dự phòng cho liên minh công nghệ
các tiền đề được thảo luận trước đó và sự phát triển lợi thế cạnh tranh thông qua liên
kết công nghệ. Sử dụng biện pháp điều chỉnh dự phòng này, có thể giả thuyết rằng:
H8. Nhằm phù hợp với các qui định theo lý thuyết, lựa chọn liên minh dựa trên các
biến trước đó (ví dụ: các nhân tố định hướng liên minh, nhân tố chiến lược và khả
năng tổ chức) nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh được liên quan một cách rõ ràng
đến hiệu quả hoạt động của công ty trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao.
2.2.9. Giả thuyết H9
Các liên kết công nghệ chiến lược có thể là một chiến lược hàng đầu để đạt được
năng lực công nghệ từ bên ngoài hoặc tái phân bổ nguồn lực của doanh nghiệp cho
phát triển khả năng năng động. Lợi thế cạnh tranh có thể không tiến triển trong quy
trình đặc biệt chẳng hạn như cách phối hợp và kết hợp, và định hình vị trí của nguồn
chiến lược của công ty như danh mục tài sản trí tuệ khó xử lý và tài sản bổ sung (Teece
et al, 1997; Montes et al, 2003) Mặc dù các công ty dựa trên chiến lược dựa vào nguồn
lực truyền thống của giá trị tài sản lũy kế có thể làm tăng mạnh nguồn lực trí tuệ, chiến
lược này thường không đủ để hỗ trợ lợi thế cạnh tranh. Các doanh nghiệp tích lũy phần
lớn tài sản công nghệ có giá trị hoặc có thể vẫn còn thiếu năng lực cần thiết để đổi mới
công nghệ cốt lõi của mình nhằm đáp ứng với thay đổi của môi trường. Do đó, lợi thế

trình
Yếu tố định
hướng liên minh
Mô hình liên minh công
nghệ
Hiệu quả quản lý
+ Đinh hướng áp
dụng công gnhệ
+ Định hướng
giảm rủi ro công
gnhệ
+ Định hướng tăng
quy mô kinh tế
R&D
Dựa trên hợp đồng
+ Phát triển sự liên kết
+ Thoả thuận cấp phép
+ Thoả thuận chiến lược
Dựa trên vốn chủ sở hữu
+ Liên doanh
+ Hoàn vốn
+ Hiệu quả quản
lý toàn doanh
nghiệp
+ Hiệu quả đổi
mới
Yếu tố về khả năng tổ
chức
Năng lực cốt lõi
+ Khả năng tiếp thu công

Cronbach's
α
công nghệ
+ Định hướng tiếp thu công nghệ 4 0.699-0.791 0.75
+ Yếu tố chiến lược
+ Chiến lược giảm thiểu chi phí 4 0.679-0.760 0.74
+ Chiến lược theo đuổi 3 0.769-0.834 0.77
+ Yếu tố về khả năng tổ
chức
+ Khả năng tiếp thu công nghệ 5 0.646-0.889 0.92
+ Kinh nghiệm liên minh 3 0.744-0.884 0.88
+ Kinh nghiệm TMT 3 0.782-0.888 0.80
+ Dự báo rủi ro TMT 1 0.985 —
+ Nguồn chiến lược
+ Khả năng quản lý ôcng nghệ 3 0.779-0.847 0.88
+ Khả năng đổi mới quy trình 2 0.755-0.879 0.79
+ Khả năng đổi mới sản phẩm 1 0.825-0.909 0.79
+ Năng lực cốt lõi
+ Khả năng quản lý chất lượng 3 0.804-0.902 0.84
+ Tiểm năng công nghệ 2 0.709-0.929 0.65
+Hiệu quả quản lý
+ Hiệu quả kinh doanh tổng thể 5 0.760-0.895 0.91
+ Hiệu quả cải tiến 2 0.837-0.841 0.67
Dựa trên kết quả phân tích nhân tố:
o Ba yếu tố giải thích cấu trúc của nhân tố định
hướng liên minh gồm: định hướng quy mô kinh
tế R & D, giảm thiểu rủi ro công nghệ, và định
hướng tiếp thu công nghệ.
o Hai yếu tố giải thích cấu trúc của nhân tố chiến
lược bao gồm: chiến lược tối thiểu hóa chi phí

mẫu ngẫu nhiên về liên kết kỹ thuật có thể phù hợp hơn, bởi vì loại liên kết được
chọn bị ảnh hưởng bởi doanh nghiệp, dự án và môi trường. Điều này ngụ ý rằng
chìa khoá để liên kết kỹ thuật thành công là phải cột chặt liên kết với chiến lược
công ty có liên quan đến năng lực cốt yếu. Gần đây các nhà nghiên cứu nhấn
mạnh sự khuyến khích đối với việc liên kết kỹ thuật.
- Theo Prahalad và Hamel:
Prahalad và Hamel đã tranh luận rằng bằng cách đánh giá tài sản tương ứng
bên ngoài của đối tác liên kết, một công ty có thể nâng cao khả năng chủ yếu của
nó. Vì vậy, nghiên cứu này đề xuất một mẫu liên kết kỹ thuật ngẫu nhiên nên hội
nhập với các yếu tố liên kết liên quan đến hiểu biết về tổ chức và các vấn đề chiến
lược về lợi thế cạnh tranh chung và việc thực hiện.
- 13 -
Mô hình chiến lược dự phòng cho liên minh công nghệ
Dưới khuynh hướng bùng nổ công nghệ, thái độ lựa chọn lợi ích nội tại và có
khuynh hướng ràng buộc đối với các bên liên quan trong hợp đồng thống nhất vì
các điều kiện này các đối tác tiếp cận với khách hàng có thể có một khuynh
hướng để đối phó một cách cơ hồi. Với thái độ như thế làm gia tăng việc nghiên
cứu phát triển sự hấp thụ những cái mới trong việc xử lý công ty đối phương. Khi
những cái mới của đối tượng nâng cao các công ty có thể đạt lớn hơn thông qua
việc gia tăng cường độ kiểm soát trên lĩnh vực đổi mới và các hoạt động của nó.
Từ khả năng công nghệ cao của công ty tất cả các chương trình có thể có các
chiến dịch đầu tiên với các tổ chức công nghệ cao khác nhau. Các khía cạnh cho
thấy các điểm tích cực một cách khó khăn do đó nghiên cứu này có khuynh hướng
kết hợp sự đa dạng, đặt tên đối tượng sử dụng công nghệ, thu hút sự liên kết, chia
sẻ rủi ro và các lĩnh vực kinh tế để nắm bắt được các khuynh hướng đa dạng của
khách hàng.
- Theo Lin:
Từ quan điểm về năng suất tổ chức, năng suất của các công ty ảnh hưởng đến
khả năng và sự sẵn sàng đầu tư các nguồn lực vào sự liên kết. Theo Lin, các công
ty nhận chuyển giao công nghệ cần năng lực kỹ thuật chắc chắn để làm việc hiệu

hướng dẫn họ đánh giá các thay thế liên kết có thể một cách khác nhau, và tìm
kiếm các đối tác kỹ thuật khác nhau, mức độ liên quan về khả năng kỹ thuật và khả
năng học hỏi, kinh nghiệm của doanh nghiệp với các liên kết kỹ thuật sẽ giúp
doanh nghiệp thực hiện những quyết định chiến lược chắc chắn. Bên cạnh đó, các
yếu tố đặc trưng cho các kỹ năng kỹ thuật tương lai và khả năng của doanh nghiệp
như năng lực kỹ thuật hiện có, sự học hỏi, việc xây dựng năng lực, tính có thể mô
phỏng được hoặc khả năng thay thế chắc chắn sẽ liên quan đến mục đích chiến
lược về việc có được năng lực, sự phát triển và triển khai. Dựa trên các tranh luận
này, có giả thuyết cho rằng :
H1. Năng lực hiện có của một công ty sẽ ảnh hưởng chung đến sự lụa chọn mẫu
iên kết chiến lược, vượt qua và ở trên các đặc điểm TMT.
2.4.2. Các yếu tố chiến lược và mẫu liên kết kỹ thuật
Sự thúc đẩy tham gia liên kết kỹ thuật của các công ty sẽ phản ánh một cách
tích cực các động cơ chiến lược của họ. Cũng dựa trên quản trị chiến lược và
- 15 -
Mô hình chiến lược dự phòng cho liên minh công nghệ
thuyết ngẫu nhiên, sự phù hợp chiến lược giữa việc xem xét chiến lược và năng lực
tổ chức và các nguồn lực là quan trọng cho sự phát triển lợi thế cạnh tranh. Trong
một môi trường được đặc trưng hóa bởi sự cạnh tranh khốc liệt trên toàn cầu và
thuyết độc lực kỹ thuật, các công ty có thể cố gắng cung cấp sản phẩm/dịch vụ với
chí phí khả thi thấp nhất hoặc để tạo sự khác biệt trong việc phục vụ một số phân
khúc thị trường theo địa lý đặc biệt và/hoặc các nhóm khách hàng. Các công ty chỉ
dựa vào khả năng của mình sẽ ở thế bất lợi về cạnh tranh. Vì thế, liên kết để bổ
sung và củng cố kiến thức và năng lực nền tảng của doanh nghiệp sẽ phản ánh mục
đích chiến lược và sự tập trung của nó. Do đó, dưới chiến lược tập trung, các cải
tiến kỹ thuật phải bao gồm việc phát triển các mẫu phân khúc thị trường đặc biệt,
và tiến trình R&D phải có mục đích đáng tin cậy và thời gian hồi đáp nhanh
chóng. Tóm lại, có thể kết luận rằng sự kiên định với chiến lược công ty đặc biệt
hành động như một tiêu chuẩn quan trọng cho sự lựa chọn liên kết kỹ thuật. Theo
thảo luận trên có giả thuyết cho rằng :

kinh nghiệm TMT để đánh giá các thay thế, cơ sở kỹ thuật hiện có và khả năng đạt
được, các kỹ năng cần thiết, các yếu tố chiến lược để hướng dẫn việc phát triển kỹ
thuật cũng như định hướng cho sự không chắc chắn.
H4. Theo cách tiếp cận đa dạng, các yếu tố về năng lực của một doanh nghiệp,
các yếu tố chiến lược và các yếu tố định hướng liên kết sẽ ảnh hưởng đến sự lựa
chọn mẫu liên kết kỹ thuật
2.4.4. Định hướng liên kết, chọn mẫu và lợi thế cạnh tranh
Không có gì nghi ngờ khi tất cả các hình thức về kiến thức của doanh nghiệp
liên quan đến các quyết định chiến lược và cải tiến kỹ thuật. Tại sao các công ty
chọn lựa mà không đòi hỏi công ty có sở hữu tài sản hoặc năng lực mục tiêu hay
không, hoặc chọn không phát triển torng nội bộ? Câu trả lời nằm ở chi phí loại bỏ
hoặc quản lý các nguồn lực và hoạt động không liên quan; hoặc chi phí phát triển
nội tại không hiệu quả cao hơn nhiều. Vì vậy, dựa trên kinh tế học chi phí giao
dịch, các lĩnh vực chuyên về R&D cần sự linh hoạt về tổ chức hơn bởi vì việc sắp
xếp hợp lý đưa ra mức kiểm soát rộng trên sự chia sẻ kỹ thuật. Hơn nữa, các công
ty đang gia tăng cạnh tranh trên thị trường thế giới, nơi mà các kết hợp chiến lược
có thể là một phần trong những chiến lược cạnh tranh toàn cầu hứa hẹn sự phát
- 17 -
Mô hình chiến lược dự phòng cho liên minh công nghệ
triển và lợi nhuận trong tương lai của các công ty xuất phát từ những cải tiến kỹ
thuật. Vì thế, có giả thiết cho rằng :
H5. Sự phù hợp của các kiểu điều hành kinh doanh giữa các yếu tố định hướng
liên kết với mẫu liên kết kỹ thuật sẽ dẫn đến các lợi thế cạnh tranh tốt hơn trong
ngành công nghiệp kỹ thuật cao.
2.4.5. Yếu tố chiến lược, lựa chọn mô hình và lợi thế cạnh tranh:
Phát triển công nghệ, một khía cạnh quan trọng cho chiến lược công nghệ
tổng thể của một công ty, yêu cầu hội nhập cụ thể trong những cách tiếp cận và
tiếp thu công nghệ khác nhau (Hagedoorn và Narula, 1996). Rõ ràng, với môi
trường cạnh tranh, chuyển giao công nghệ thông qua các liên minh công nghệ giữa
các công ty. Đối với các công ty lựa chọn một cơ sở công nghệ chuyên môn cụ thể,

liên minh công nghệ là sử dụng một mô hình dự phòng. Aulakh và Kotabe (1997)
đề xuất một phương pháp dự phòng bằng cách kết hợp hai hay nhiều biến độc lập
với một kết quả phụ thuộc (Horton và Richey, 1997) để giải thích sự tác động cấu
trúc chiến lược, dựa trên hiệu suất hoạt động của tổ chức. Sau quá trình tranh cãi,
nghiên cứu này đề xuất rằng hình thức liên minh công nghệ và yếu tố nội tại không
thể dự báo được hiệu suất hoạt động của công ty trong ngành công nghiệp công
nghệ cao. Thay vào đó, lợi thế cạnh tranh thông qua liên minh công nghệ phải phù
hợp với các yếu tố định hướng liên minh, các yếu tố chiến lược, và khả năng tổ
chức, và điều này phù hợp với yếu tố quyết định hiệu suất hoạt động của công ty.
Theo đó phải xác định rằng mức độ phù hợp với các mối quan hệ về mặt lý thuyết
xuất phát từ các tiền đề thảo luận trước đó và sự phát triển lợi thế cạnh tranh thông
qua liên minh công nghệ. Việc sử dụng phương pháp này là phù hợp, vì thế có thể
giả thuyết rằng:
H8. Phù hợp với các quy định về mặt lý thuyết, một sự lựa chọn liên minh dựa
trên sự thay đổi tiền đề (ví dụ như các yếu tố định hướng liên minh, các yếu tố
chiến lược và khả năng tổ chức) để đạt được lợi thế cạnh tranh mang tình tích
cực liên quan đến hoạt động của công ty trong ngành công nghiệp công nghệ
cao.
2.4.8. Khả năng năng động là lợi thế cạnh tranh và hiệu quả quản lý.
Các liên minh chiến lược công nghệ có thể là một chiến lược hàng đầu để có
được khả năng công nghệ bên ngoài hoặc tái phân bổ nguồn lực doanh nghiệp khả
- 19 -
Mô hình chiến lược dự phòng cho liên minh công nghệ
năng phát triển động lực. Lợi thế cạnh tranh có thể dựa trên quá trình phân biệt
chẳng hạn như cách thức phối hợp và kết hợp, và định hình vị trí chiến lược của
công ty như danh mục đầu tư của công ty trong quá trình giao dịch tài sản (Teece
et al, 1997; Montes et al, 2003). Mặc dù các công ty dựa trên chiến lược tích luỹ
tài sản giá trị truyền thống có thể làm tăng mạnh nguồn lực trí tuệ, chiến lược này
thường không đủ để hỗ trợ lợi thế cạnh tranh. Các doanh nghiệp tích lũy phần lớn
tài sản công nghệ có giá trị hoặc có thể vẫn còn thiếu khả năng cần thiết để đổi mới

4 0.742-0.857 0.82
Định hướng giảm thiểu rủi ro công
nghệ
3 0.881-0.923 0.94
Định hướng tiếp thu công nghệ 4 0.699-0.791 0.75
Nhân tố chiến lược
Chiến lược tối thiểu hóa chi phí 4 0.679-0.760 0.74
Chiến lược thích ứng nhanh 3 0.769-0.834 0.77
Nhân tố về khả năng tổ
chức
Khả năng tiếp thu công nghệ 5 0.646-0.889 0.92
Kinh nghiệm liên minh 3 0.744-0.884 0.88
- 20 -
Mô hình chiến lược dự phòng cho liên minh công nghệ
Mô hình nghiên cứu
(Tổng)
Các mục vấn đề nghiên cứu
(Biến)
Số
mục
Hệ số tương quan
biến – tổng
(
Item-to-total
Correlation)
Hệ số
Cronbach's α
Kinh nghiệm của TMT (**) 3 0.782-0.888 0.80
Dự báo rủi ro của TMT 1 0.985 —
Nhân tố nguồn chiến

theo hướng R&D (R&D scale economy orientation), Định hướng giảm thiểu rủi ro
công nghệ (Technology risk reduction orientation) và Định hướng tiếp thu công nghệ
(Technology absorption orientation).
- 21 -
Mô hình chiến lược dự phòng cho liên minh công nghệ
Hệ số tương quan biến – tổng của các yếu tố thành phần với nhân tố nằm trong
khoảng (0.699 – 0.923) > 0.4 nên 3 yếu tố thành phần này có thể giải thích cho nhân tố
Định hướng liên minh.
Hệ số Cronbach’s α của các yếu tố thành phần nằm trong khoảng (0.75 – 0.94) >
0.7 nên cũng cho kết quả tương tự là các yếu tố thành phần có độ tin cây cao trong việc
giải thích nhân tố.
(ii).Nhân tố chiến lược:
Nhân tố này có cấu trúc gồm 2 yếu tố thành phần là: Chiến lược tối thiểu hóa chi
phí (Cost minimization strategy), Chiến lược thích ứng nhanh (Fast-follower strategy).
Hệ số tương quan biến – tổng của các yếu tố thành phần với nhân tố nằm trong
khoảng (0.679 – 0.834) > 0.4 nên 2 yếu tố thành phần này có thể giải thích cho nhân tố
chiến lược.
Hệ số Cronbach’s α của các yếu tố thành phần nằm trong khoảng (0.74 – 0.77) >
0.7 nên cũng cho kết quả tương tự là các yếu tố thành phần có độ tin cây cao trong việc
giải thích nhân tố.
(iii). Nhân tố về khả năng tổ chức:
Nhân tố này có cấu trúc gồm 4 yếu tố thành phần là: Khả năng tiếp thu công nghệ
(Technological learning capabilities), Kinh nghiệm liên minh (Alliance experience),
Kinh nghiệm Ban lãnh đạo cấp cao (TMT experience) và Dự báo rủi ro của Ban lãnh
đạo cấp cao (TMT risk-taking).
Hệ số tương quan biến – tổng của 4 yếu tố thành phần với nhân tố nằm trong
khoảng (0646 – 0.985) > 0.4 nên 4 yếu tố thành phần này có thể giải thích cho nhân tố
về khả năng tổ chức.
Hệ số Cronbach’s α của 3 yếu tố thành phần đầu nằm trong khoảng (0.80 – 0.92) >
0.7 nên cũng cho kết quả tương tự là 3 yếu tố thành phần có độ tin cây cao trong việc

khoảng (0.760 – 0.895) > 0.4 nên 2 yếu tố thành phần này có thể giải thích cho nhân tố
hiệu quả quản lý.
Hệ số Cronbach’s α của yếu tố Hiệu quả kinh doanh tổng thể bằng 0.91 > 0.7 nên
có độ tin cây cao trong việc giải thích nhân tố. Còn hệ số Cronbach’s α của yếu tố Hiệu
quả cải tiến bằng 0.67 < 0.7 nên yếu tố này không đảm bảo độ tin cậy trong việc giải
thích cho nhân tố Hiệu quả quản lý.
- 23 -
Mô hình chiến lược dự phòng cho liên minh công nghệ
3.1.2. Bảng II: Kết quả phân tích ANOVA về mối quan hệ giữa định hướng liên
minh, mô hình liên minh công nghệ và lợi thế cạnh tranh:
Lợi thế cạnh tranh
Khả năng
quản lý
công nghệ
Khả năng
cải tiến
quy trình
Khả năng
cải tiến
sản phẩm
Khả năng
quản trị
chất lượng
Tiềm năng
công nghệ
Định hướng tiếp thu cao với những dạng dựa
trên cơ sở hợp đồng
4.78 5.93 5.67 5.93 5.17
Định hướng tiếp thu thấpvới những dạng dựa
trên cơ sơ hợp đồng

Định hướng quy mô kinh tế theo hướng R&D
cao với những dạng dựa trên cơ sở vốn chủ
sở hữu
5.59 5.88 5.68 5.52 5.32
Định hướng quy mô kinh tế theo hướng R&D
thấp với những dạng dựa trên cơ sở vốn chủ
sở hữu
4.27 4.88 5.16 4.49 4.65
F 12.339 6.353 2.015 5.104 3.226
p-giá trị 0.000 0.001 0.122 0.003 0.029
Thông qua việc phân chia mẫu quan sát thành 4 nhóm, và sử dụng phân tích
ANOVA
sẽ cho biết liệu sự kết hợp giữa các mức độ liên minh khác nhau (cao/thấp)
với các hình thức liên minh (liên minh dựa trên cơ sở hợp đồng hay liên minh dựa trên
- 24 -
Mô hình chiến lược dự phòng cho liên minh công nghệ
cơ sở vốn) có dẫn đến việc đạt được lợi thế cạnh tranh tốt hơn không.
Trong cấu trúc của nhân tố Định hướng liên minh có 3 yếu tố thành phần là Định
hướng tiếp thu công nghệ, Định hướng giảm thiểu rủi ro công nghệ và Định hướng
quy mô kinh tế theo R&D. Phân tích sẽ cho biết Công ty sử dụng hình thức liên minh
nào (hợp đồng hay vốn), ở mức độ liên minh nào (cao hay thấp), sẽ dẫn đến việc đạt
được lợi thế canh tranh tốt hơn. Cụ thể như sau:
(i). Yếu tố thành phần “ Định hướng tiếp thu công nghệ”:
Đối với biến “Tiềm năng công nghệ” có p-value = 0.279 > 0.05 nên biến này bị
loại khỏi mô hình, không xem xét mối quan hệ.
Còn các biến Khả năng quản lý công nghệ, Khả năng cải tiến quy trình, Khả năng
cải tiến sản phẩm và Khả năng quản trị chất lượng có p-value nằm trong khoảng
(0.000 – 0.055) và F nằm trong khoảng (2.681 – 11.191) nên có ý nghĩa trong mô
hình. Kết quả được giải thích như sau:
o Đối với các công ty có định hướng tiếp thu cao dựa trên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status