Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mở Đầu
Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế Việt nam đang hòa vào xu thế hội
nhập của nền kinh tế thế giới với nhiều cam go và thử thách, một nền kinh tế
năng động và mang nhiều tính cạnh tranh. Trong xu thế phát triển chung đó
các doanh nghiệp Việt Nam đã gặp không ít khó khăn thử thách. Để xác
định được chỗ đứng của mình trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp
đã không ngừng vươn lên trong mọi hoàn cảnh. Mọi doanh nghiệp dù hoạt
động trong lĩnh vực sản xuất hay thương mại thì mục tiêu hàng đầu và quan
trọng nhất đó là kinh doanh hiệu quả và đóng góp một phần cho sự phát triển
kinh tế xã hội. Để đạt được điều này thì đó là sự nỗ lực phấn đấu vươn lên
của toàn doanh nghiệp trong công tác xây dựng và quản lý. Qua quá trình
học tập lý luận tại trường đại học và qua quá trình tìm hiểu em đã chọn công
ty cổ phần thương mại Thường Tín là nơi để thực hành những kiến thức mà
em đã được học tại trường đại học.
Nội dung của báo cáo gồm 2 phần:
Phần 1: Khái quát chung và tình hình hoạt động của công ty
Phần 2: Đánh giá, đề xuất, kiến nghị
Do thời gian có hạn và trình độ còn hạn chế, nên bài báo cáo của em
không tránh khỏi những sai sót.Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến
của thầy cô giáo hướng dẫn để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Lê Thị Hồng Hạnh- MSSV: 05A09431N Page 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần I.Khái Quát Chung về Công Ty Cổ Phần Thương
Mại Thường Tín
1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần thương mại Thường Tín – thành phố Hà Nội là một
doanh nghiệp nhà nước (DNNN) được chuyển đổi theo hướng cổ phần hóa
trong quá trình thực hiện chủ trương:"cổ phần hóa các DNNN"để huy động
thêm vốn, tạo thêm động lực thúc đẩy DNNN kinh doanh có hiệu quả. Tiền
Thương mại Thường Tín với tư cách là một công ty cổ phần phải thực hiện
các nhiệm vụ chủ yếu sau:
• Một là, công ty phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà
nước. Đây có thể coi là nghĩa vụ cũng như quyền lợi của các doanh
nghiệp. Bởi vì, Nhà nước sử dụng ngân sách này để đầu tư cho việc
tạo môi trường kinh doanh lành mạnh thông thoáng cho các doanh
nghiệp kinh doanh.
• Hai là, thực hiện phân phối theo lao động đảm bảo công ăn việc làm
đời sống cán bộ công nhân viên; ngoài ra đảm bảo quyền lợi, lợi ích
cho người lao động theo quy định của Bộ Lao Động - Thương Binh –
Xã Hội, phải luôn luôn tôn trọng luật tổ chức công đoàn theo Luật
Công Đoàn.
• Ba là, phải dảm bảo hàng hóa theo tiêu chuẩn quy định và tích cực
chống hàng giả hàng kém chất lượng tung ra trên thị trường làm ảnh
hưởng đến người tiêu dùng và uy tín của công ty.
Lê Thị Hồng Hạnh- MSSV: 05A09431N Page 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
• Bốn là, phải tuân thủ các chính sách quản lý kinh tế mà nhà nước ban
hành, thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng có liên quan, phải tuân
thủ các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường và trật tự an toàn
xã hội.
• Năm là, tiến hành ghi chép sổ sách kế toán theo quy định và chịu sự
kiểm tra kiểm soát của cơ quan tài chính.
• Sáu là, phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm xã hội, bảo vệ môi trường,
đảm bảo an ninh an toàn trật tự xã hội.
• Bảy là, doanh nghiệp phải luôn thực hiên tốt khâu kiểm tra chất lượng
sản phẩm nhằm tránh tình trạng nhập bừa, mua ẩu. bởi vì nếu sơ suất
tung một sản phẩm kém chất lượng ra thị trường thì uy tín và hình ảnh
của công ty sẽ bị ảnh hưởng trong tâm thức khách hàng. Điều đó sẽ
gây những tổn thất khôn lường cho doanh nghiệp
công ty như:
- Nghiên cứu xác lập cơ cấu bộ máy, xác định phương hướng kinh
doanh của công ty
Lê Thị Hồng Hạnh- MSSV: 05A09431N Page 5
Phòng Tổ Chức - Hành
Chính và Nghiệp vụ kinh
doanh
Phòng Kế Toán
Tài vụ
Hai cửa hàng bách hóa bao
gồm hệ thống 26 quầy hàng
Ban Giám Đốc
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Tìm hiểu thị trường, Quảng cáo chào hàng , quan hệ với khách hàng.
- Quản lý hồ sơ lý lịch của cán bộ công nhân viên, theo dõi tính hình
biến động về nhân sự công tác, nghiên cứu đề xuất kịp thời lên Giám
đốc để có biện pháp giải quyết.
- thực hiện công tác tuyển dụng người vào công ty theo tiêu chuẩn và
yêu cầu công tác quản lý.
- Lập các báo cáo định kỳ về thực hiện kế hoạch toàn công ty.
- Lập các văn bản quyết định về công tác tổ chức cán bộ theo sự phân
cấp quản lý và các văn bản đề nghị cấp trên xét duyệt.
- Tổ chức các hội nghị xét duyệt giao kế hoạch, hội nghị phân tích hoạt
động và hiệu của kinh doanh toàn công ty
Phòng Kế Toán - Tài vụ có 8 nhân sự gồm 1 trưởng phòng, 1 phó
phòng và 5 nhân viên, tất cả đều có trình độ đại học, cao đẳng. Phòng kế
toán – tài vụ có nhiệm vụ:
• Đảm bảo thực hiện đầy đủ, chính xác thống kê, kể toán và hạch
toán toàn bộ sản xuất kinh doanh của công ty.
• Hướng dẫn nghiệp vụ và giám sát việc thực hiện kế toán tài
loại và mặt hàng của Công ty gồm nhiều loại như: hàng công nghệ phẩm,
hàng nông sản phẩm, hàng vật liệu xây dựng và chất đốt.
- Hàng công nghệ phẩm bao gồm các loại như: Đồ dùng văn phòng,
văn phòng phẩm, hàng tiêu dùng, quần áo may sẵn phục vụ cho đời sống
sinh hoạt của con người.
Lê Thị Hồng Hạnh- MSSV: 05A09431N Page 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Hàng nông phẩm bao gồm các loại sản phẩm như: muối, đường, mì
chính,. mặt hàng này được sản xuất ở trong nước và những sản phẩm này
phục vụ cho đời sống hàng ngày của người dân.
- Hàng vật liệu xây dựng và chất đốt như: dầu hoả, xi măng, sắt, thép,.
phục vụ cho các công trình xây dựng.
4. Nguồn lực của của công ty cổ phần Thương Mại Thường Tín
4.1 nguồn nhân lực
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi khâu đều cần có lao
động. Đội ngũ lao động của công ty cổ phần Thương mại Thường Tín là một
yếu tố hết sức quan trọng quyết định hiệu xuất làm việc.
Bảng 1: Bảng cơ cấu nhân sự của công ty cổ phần thương mại
Thường Tín
Đơn vị: người
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số
lượng
Tỷ trọng
(%)
Số
lượng
Tỷ
trọng
(%)
30.4
69.6
15
35
30
70
Phân theo trình độ
- Đại Học và trên ĐH 13 23.6 15 32.6 16 32
Lê Thị Hồng Hạnh- MSSV: 05A09431N Page 8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Cao Đẳng và trung cấp
- Phổ thông trung học
40
2
72.8
3.6
30
1
65.2
2.2
33
1
66
2
Phân theo độ tuổi
- Trên 45 tuổi
- Từ 35 tuổi đến 45 tuổi
- Từ 25 tuổi đến 25 tuổi
- Dưới 25 tuổi
4
động phục vụ cho quá trình kinh doanh tăng lên. Lao động trong Công ty
chủ yếu là các nhân viên bán hàng do đặc điểm của Công ty là kinh doanh
hàng hoá, cung cấp dịch vụ phục vụ cho nhu cầu người tiêu dùng. Số nhân
viên bán hàng (MDV- mậu dịch viên) trong Công ty hầu hết đều là nữ giới
chiếm gần 70% tổng số lao động, sự sắp xếp lao động như vậy là rất hợp lý.
Với yêu cầu phát triển chung của xã hội và của ngành thương mại, dịch vụ
nói riêng thì bán hàng giờ đây không chỉ đơn thuần là bán cho người tiêu
dùng đến mua mà thực sự nó là một nghệ thuật trong kinh doanh.Vì vậy,
ngay sau khi thực hiện cổ phần hoá Công ty đã có kế hoạch cho đội ngũ cán
bộ quản lý và lao động trong Công ty đi đào tạo thêm về nghiệp vụ chuyên
môn tại Trung tâm hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ Trung ương với thời
gian đào tạo là 06 tháng. Điều này cho thấy Công ty rất quan tâm đến trình
độ chuyên môn của nhân viên trong công ty và đã nắm bắt được yêu cầu
ngày càng cao về lao động trong kinh doanh. Cùng với chính sách bồi dưỡng
Lê Thị Hồng Hạnh- MSSV: 05A09431N Page 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
kiến thức kinh doanh và nghệ thuật bán hàng cho các nhân viên và chính
sách bồi dưỡng kiến thức quản lý cho lãnh đạo, hoạt động kinh doanh của
Công ty ngày càng phát triển và đạt hiệu quả cao.
4.2 Tình hình cơ sở vật chất kinh doanh của công ty
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp để có thể tiến hành tốt hoạt động kinh
doanh của mình thì cơ sở vật chất chính là điều kiện tiền đề, là cơ sở cho
hoạt động đó được diễn ra. Các doanh nghiệp Thương mại (DNTM) cũng
không nằm ngoài quy luật đó. Nhưng với đặc trưng nghề nghiệp của mình
thì cơ sở vật chất tại các DNTM không đòi hỏi phải đầu tư quá lớn. Cơ sở
vật chất chủ yếu của các DNTM là để phục vụ cho công tác chuyên trở hàng
hóa và phục vụ bán hàng. Vì vậy cửa hàng để bán và trưng bày hàng hóa,
kho chứa hàng, xe chở hàng, và thiết bị dụng cụ bày bán … là cơ sở vật chất
có giá trị không lớn như ở các doanh nghiệp sản xuất nhưng lại cực kỳ quan
trọng và cần thiết đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty có thể diễn
(1.000 đ)
Cơ
cấu
(%)
Số lượng
(1.000 đ)
Cơ
cấu
(%)
I. Tổng số vốn 1.210.569,4 1.389.000,0 1.625.130,0
II. Phân loại vốn
1. Theo đặc điểm
a) Vốn cố định 502.741,0
41,5
519.920,7 37,4 618.195,6 38,0
b) Vốn lưu động 707.828,4 58,5 869.079,3 62,6 1.006.934,4 62,0
2. Theo nguồn
a) Vốn chủ sở
hữu
723.545,8
59,8
870.476,4
62,7
1.030.157,2
41,5% tổng số vốn của công ty, còn lại là vốn lưu động số lượng là
707.828,4 nghìn đồng chiếm 58,2%. Đối với một công ty thương mại thì tỷ
trọng này chưa tối ưu do thời gian này công ty mới cổ phần hóa bộ máy
quản lý chưa hoàn thiện nên sự phân phối nguồn vốn chưa hợp lý. Qua 3
năm từ năm 2006 – 2008 chúng ta thấy cả vốn cố định và vốn lưu động đều
có xu hướng tăng về mặt số lượng. Tuy nhiên, tỷ trong vốn lưu động có xu
hương tăng nhanh hơn so với vốn cố định. Điều này dẫn đến tỷ trọng vốn cố
định có xu hướng giảm. Cụ thể là: nếu như năm 2006 vốn cố định chiếm tới
41,5% thì tới năm 2008 nó chỉ chiếm 38%, trong khi vốn lưu động đã tăng
lên từ 58,5% lên 62%. Đây là một tín hiệu đáng mừng cho thấy công ty đã
đang hoàn thiện bộ máy quản lý cùng với một chiến lược sử dụng vốn hợp lý
hơn. Chúng ta có thể hoàn toàn tin tưởng vào hiệu quả sản xuất kinh doanh
của công ty trong tương lai.
Xét theo nguồn hình thành chúng ta thấy: công ty cổ phần Thương
Mại Thường Tín có nguồn vốn chủ sở hữu chiếm chủ yếu, tỷ trọng vốn chủ
Lê Thị Hồng Hạnh- MSSV: 05A09431N Page 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
sở hữu luôn cao hơn so với nợ phải trả và có xu hướng ngày càng tăng cao.
Vì trong 3 năm từ 2006 đến 2008 doanh nghiệp mở rộng qui mô kinh doanh
nên doanh nghiệp luôn tìm cách khai thác, huy động vốn từ các nguồn khác
nhau. Qua số liệu ở bảng 01 chúng ta thấy : Năm 2006, nguồn vốn chủ sở
hữu của Công ty là 723.545,8 nghìn đồng chiếm 59,8%. Cũng năm này,
nguồn nợ phải trả là 478.023,6 nghìn đồng, chiếm 40,2%. Vốn được hình
thành từ hai nguồn này đều có xu hướng tăng, nhưng vốn thuộc nguồn chủ
sở hữu tăng nhanh hơn, bình quân qua 3 năm tăng 19,32%; Còn vốn thuộc
nguồn nợ phải trả tăng bình quân qua 3 năm là 10,53%. Chính vì vậy, đến
năm 2008 vốn thuộc nguồn chủ sơt hữu đạt 1.053.157,2 nghìn đồng chiếm
63,4% tổng số vốn của Công ty. Tình hình này cho thấy : từ khi tiến hành cổ
phần hóa, Công ty cổ phần Thương mại Thường Tín không ngừng tăng về
qui mô kinh doanh và ngày càng chủ động trong vấn đề sử dụng vốn kinh
% 73,2 76,4 64,1
8 Tỉ suất LN / tổng C.
phí
% 13,4 12,9 11,0
9 Số vòng quay VLĐ Vòng 6,35 6,68 6,62
10 Tốc độ vòng quay
VLĐ
Ngày 56,7 53,9 54,4
11 Năng suất
LĐBQ/người
1000đ 81.781,09 126.171,22 133.328,37
Nguồn : phòng kế toán tài vụ
Nhìn vào bảng số liệu trên ta có một vài nhận xét sau: Về tổng doanh thu
cho thấy đều tăng qua các năm, cụ thể năm 2006 là 4.497.960,1 nghìn đồng
thì đến năm 2008 là 6.666.413,8 nghìn đồng. Tốc độ tăng cho thấy khả năng
phát triển của Công ty là rất lớn. Về lợi nhuận cũng tăng 2006 là 530.003,4
nghìn đồng và năm 2008 là 660.000,5 nghìn đồng gấp 1,25 lần so với năm
2006.
Quy mô mở rộng khối lượng hàng hoá tiêu thụ tăng do vậy vốn kinh
doanh của Công ty tăng qua các năm. Cụ thể năm 2007 tăng 1.305.915,9
Lê Thị Hồng Hạnh- MSSV: 05A09431N Page 14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nghìn đồng so với năm 2006, năm 2008 tăng 862.542,3 nghìn đồng so với
năm 2007.
Chi phí lưu thông tăng là điều tất nhiên để phục vụ cho một khối
lượng hàng hoá tiêu thụ, qua bảng trên ta thấy chi phí lưu thông tăng đều
qua các năm.
- Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thì Công
ty có được bao nhiêu lợi nhuận, nhìn vào bảng số liệu ta thấy chỉ tiêu này
khá là đều nhau. Cụ thể năm 2006 trong 100 đồng mà Công ty thu được thì
động so với tốc độ tăng của năng suất lao động, cụ thể năm 2007 số lao động
giảm 9 người so với năm 2006 với mức giảm tương ứng là 83,63%. Trong
khi đó năm 2007 năng suất lao động tăng 44.390,12 nghìn đồng/người với
mức tăng tương ứng là trên 50%.
Phần II. Một số nhận xét và kiến nghị về công ty Cổ
Phần Thương Mại Thường Tín
1. Một số kết quả mà công ty đã đạt được trong những năm gần đây
Lê Thị Hồng Hạnh- MSSV: 05A09431N Page 16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Qua quá trình thực tập tại công ty cùng với những số liệu đã cung cấp ở
trên, có thể thấy từ khi cổ phần hóa, công ty đã đạt được những thành tựu
nhất định như:
- Khả năng tự chủ về tài chính của công ty ngày càng cao. Thể hiện các
khoản phải trả có xu hướng ngày càng giảm trong cơ cấu vốn thay
vào đó là sự gia tăng về vốn chủ sở hữu. sự tự chủ này là đòn bẩy
thúc đẩy kế hoạch mở rộng kinh doanh của công ty trong tương lai.
- Công ty đã bổ xung và điều chỉnh kịp thời nhu cầu vốn cho kinh
doanh, phù hợp với yêu cầu và quy mô hoạt động của công ty trong
từng giai đoạn.
- Là một đơn vị kinh doanh các mặt hàng công nghệ phẩm công ty rất
chú ý đến vấn đề tăng cường vốn cho kinh doanh; bên cạnh đó bố trí
vốn kinh doanh của công ty ngày càng hợp lý: Vốn lưu động không
chỉ có xu hướng tăng cường về quy mô mà tỷ trọng của nó cũng ngày
một tăng trong tổng số vốn kinh doanh.
- Công ty đã hoạt động hiệu quả, thu được lợi nhuận: tỷ xuất lợi nhuận
trên tổng vốn chủ sở hữu tăng lên qua các năm. Điều này cho thấy
khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu khá cao.
- Hiệu quả sử dụng vốn của công ty có những chuyển biến tích cực: số
vòng quay của vốn lưu động có xu hướng tăng theo từng năm.
2. Một số hạn chế và nguyên nhân
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên chưa bắt kịp được trình độ kinh
doanh chung, mặc dù trình độ khá, đồng đều nhưng vẫn chưa đạt được yêu
cầu về tính độc lập trong công việc. các nhân viên kinh doanh trong công ty
còn thụ động trong việc tự mình đề ra các chương trình bán, mục tiêu nhằm
phát triển hoạt động kinh doanh, nhân viên còn phụ thuộc vào ban lãnh đạo
công ty, mọi hoạt động đều do ban lãnh đạo quyết định.
- Sức ép từ phía nhà cung cấp sản phẩm hàng hoá cho công ty như về
giá cả, chi phí vận chuyển…
2.3 Một số kiến nghị
Đối với nhà nước
Công ty cổ phần Thương Mại Thường Tín – Hà Nội, ngoài việc kinh
doanh các mặt hàng công nghệ phẩm, vật liệu xây dựng và chất đốt, công ty
còn kinh doanh mặt hàng nông sản. Hiện nay trong nền kinh tế thị cạnh
tranh gay gắt khốc liệt, Nhà nước cần tạo môi trường kinh tế chinh trị xã hội
ổn định, bền vững xây dựng hệ thống luật pháp hợp lý, rõ ràng nghiêm
minh.
- Cần thành lập quỹ hỗ trợ cho hàng nông sản, giúp doanh nghiệp kinh
doanh khi mặt hàng nông sản bị giảm giá.
- Ngân hàng Nhà nước cần có chính sách tín dụng cho các doanh
nghiệp kinh doanh có cơ hội huy động vốn, cho vay với lãi xuất ưu
đãi.
Đối với công ty
Công tác nghiên cứu thị trường: hiện nay công ty chưa có phòng marketing
nên hoạt động nghiên cứu thị trường chưa cao, thông tin thu thập con sơ sài,
chưa đầy đủ. Do đó để tăng tính cạnh tranh của công ty, công ty nên thành
lập phòng marketing và tuyển chọn cán bộ nghiên cứu có trình độ chuyên
môn hơn, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Lê Thị Hồng Hạnh- MSSV: 05A09431N Page 19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
dẫn Hà Thị Hậu và các cô chú, anh chị trong Công ty Cổ Phần Thương Mại
Thường Tín để em có thể hoàn thiện những đánh giá của bản thân.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lê Thị Hồng Hạnh
Tài Liệu Tham Khảo
1. Giáo trình phân tích hoạt động tài chính – trường Đại Học Kinh Doanh
và Công Nghệ Hà Nội 2006
2. Giáo trình Tài Chính doanh nghiệp – trường Đại Học Kinh Doanh và Công
Nghệ Hà Nội 2006
3. Giáo trình Quản Trị Kinh Doanh – trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Lê Thị Hồng Hạnh- MSSV: 05A09431N Page 21