PHẦN MỘT - MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Thông thường đối với một môn học bất kỳ, giữa lí thuyết và bài tập luôn có
mối quan hệ chặt chẽ, hóa học cũng không ngoại lệ để giải được các bài tập ngoài
việc phải nắm vững kĩ năng tính toán thì đòi hỏi phải nắm vững kiến thức mà quan
trọng nhất là kiến thức hoá học cơ sở, một nền tảng lý thuyết và định luật vững
chắc. Phần hoá học đại cương còn được gọi là hoá học lý thuyết cơ sở; Đây là mảng
kiến thức không thể thiếu cho việc nghiên cứu và học tập sau này.
Việc học sinh giỏi lớp 10 đã được chuẩn bị kĩ càng về kiến thức và kĩ năng
của phần hoá học đại cương sẽ là cơ sở để học sinh nhận thức và giải thích được các
hiện tượng hoá học đời sống. Từ đó sẽ là bước thuận lợi trong việc bồi dưỡng học
sinh giỏi ở các khối lớp trên cao hơn.
Bên cạnh đó, hiện nay kết cấu của đề thi tuyển học sinh giỏi vòng tỉnh và quốc
gia, các câu hỏi thuộc mảng hoá học đại cương chiếm tỉ lệ ngày một cao. Đây là dấu
hiệu biểu hiện hoá học đại cương đang được đánh giá ngày càng cao.
Vì vậy, việc xây dựng hệ thống bài tập phần hoá học đại cương lớp 10 nhằm
bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường phổ thông là cần thiết.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
- Xây dựng được các bài tập phần hoá học đại cương theo từng chủ đề.
- Cung cấp kiến thức mới và bài tập áp dụng các kiến thức đó .
- Luyện tập cho học sinhcác kĩ năng tính toán sao cho thật khoa học và
nhanh lẹ.
- Hình thành và hoàn thiện các kiến thức mới và kĩ năng tính toán cho
học sinh từ hệ thống bài tập.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
- Nghiên cứu phần hoá học đại cương của chương trình sách giáo khoa
hoá học lớp 10 (gồm: Ban cơ bản và nâng cao)
- Nghiên cứu kiến thức chuẩn hoá học đại cương .
- 1 -
- Xác định các vấn đề về kiến thức, kĩ năng giải bài tập cần thiết bồi
dưỡng cho học sinh.
Nội dung đề tài Bài tập phần hoá học đại cương cũng có rất nhiều sách tham
khảo của nhiều tác giả như: Nguyễn Đức Chung, Nguyễn Thanh Hưng – Nguyễn
Thị Hồng Thuý. Nhưng nhìn chung các tác giả của các quyển sách đều nghiên cứu
đến tập hợp các bài tập theo từng chương như: chương nguyên tử, chương cân bằng
hoá học… mà chưa tổng hợp theo chủ đề bài tập và chưa nghiên cứu việc qua mỗi
chủ đề bài tập sẽ tác động và hình thành những kiến thức và kĩ năng gì cho học
sinh.
Đề tài bên cạnh tham khảo các bài tập hoá học đại cương từ nhiều nguồn khác
nhau , còn tổng kết và phân loại các bài tập theo các chủ đề kiến thức và nêu lên tác
động của các chủ đề bài tập đó.
8.KẾ HỌACH THỜI GIAN NGHIẾN CỨU:
Thứ tự
Nội dung
công việc
Người thực
hiện
Thời
gian
hoàn
thành
Ghi chú
1
Tìm tài liệu có
liên
quan đến đề
tài
Nguyễn Đức
Thuận
2 tuần
2 Xử lí tài liệu 1 tuần
toàn.
1.1.2.THUYẾT ELECTRON:
Thuyết electron là lí thuyết cơ sở nền tảng quan trọng ở bậc phổ thông trung
học, được phân bố ở đầu chương trình lớp 10 nhằm để nghiên cứu học thuyết cấu
tạo nguyên tử - liên kết hoá học. Giải thích được các hiện tượng hoá học mà thuyết
nguyên tử phân tử bất lực.
1.1.2.1.Trạng Thái của electron:
Trạng thái của electron trong nguyên tử được đặc trưng bởi các số lượng tử
gồm: Số lượng tử chính n (nhận các giá trị nguyên dương, n = 1, 2, 3, …)
đặc trưng cho lớp electron. Tất cả các electron được đặc trưng bởi cùng một giá trị
n thuộc cùng một lớp
- 4 -
n 1 2 3 4 …
Tên gọi lớp electron : K L M N…
N n là yếu tố chủ yếu quy định năng lượng của electron (giá trị n càng lớn,
electron có năng lượng càng cao) và kích thước obitan (giá trị n càng lớn electron
càng có nhiều khả năng ở xa hạt nhân nguyên tử)
Số lượng tử phụ l: Đặc trưng cho phân lớp electron . Ứng với một giá trị của n
có n giá trị của l: 0, 1, 2, 3, … n-1
l 0 1 2 3 … n-1
Tên gọi phân lớp: s p d f …
l quy định kiểu obitan nguyên tử : l = 0 (phân lớp s) chứa obitan s có dạng
hình cầu,
l = 1 (phân lớp p) chứa các obitan p có dạng số 8 nổi, l = 2 (phân lớp d) chứa các
obitan d có dạng bốn cánh hoa hồng và vành khăn và l = 3 (phân lớp f) chứa các
obitan f có hình dạng phức tạp không xét đến ở đây.
Số lượng tử từ m xác định sự định hướng các obitan trong không gian.
Ứng với một giá trị của l có 2l + 1 giá trị của m : -1, …, 0, 1, … , +1.
Phân lớp s (l = 0) có 2x0 + 1 = 1 obitan s (m = 0 )
Phân lớp p (l = 1) có 2x1 + 1 = 3 obitan p (m = -1, 0, +1 )
- 6 -
từ các nguyên tố đó, biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của số điện tích hạt
nhân”
Số electron hoá trị trong nguyên tử chính bằng số nhóm của nguyên tố trong
bảng tuần hoàn, nhóm chính gồm các nguyên tố có cấu hình lớp ngoài cùng chỉ
chứa phân lớp s, p. Nhóm phụ gồm các nguyên tố có cấu hình lớp ngoài cùng chứa
các phân lớp f, d
Số lớp electron trong nguyên tử chính bằng số chu kì của nguyên tố trong
bảng tuần hoàn.
1.2.2.Giới thiệu sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học:
Hệ thống tuần hoàn ngày nay gồm 112 nguyên tố với 7 chu kỳ và 8 nhóm.
1.Chu kỳ:
Các chu kỳ 1(hai nguyên tố), 2 và 3 (mỗi chu kỳ 8 nguyên tố) được gọi là chu
kỳ nhỏ. Bốn chu kỳ còn lại gọi là chu kỳ lớn.
Chu kỳ 4 và 5 (mỗi chu kỳ 18 nguyên tố gồm 8 nguyên tố nhóm A và 10
nguyên tố nhóm B.Chu kỳ 6 gồm 32 nguyên tố với 18 nguyên tố tương tự chu kỳ 5
và 14 nguyên tố có tính chất hoá học giống lantan và được gọi là họ lantan (các
lantanit)xếp phía bên dưới bảng chính. Chu kỳ 7 chưa hoàn tất, cũng có 18 nguyên
tố học actini xếp dưới họ lantan.
Khi quan sát từ chu kỳ 2 đến chu kỳ 6 ta thấy:
Chu kỳ là một dãy các nguyên tố được xếp theo thứ tự tăng dần, mở đầu là
một kim loại điển hình và cuối là một phi kim điển hình, kết thúc là một khí hiếm.
Khi tìm hiểu cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố ta lại thấy:
Chu kỳ thứ n có n lớp electron. Đầu chu kỳ là nguyên tố ns1, kết thúc chu kỳ 1
là nguyên tố heli1s2, kết thúc các chu ký khác là khí hiếm ns2 np6.
Chu kỳ gồm các nguyên tố xếp theo số thứ tự tăng dần mà nguyên tử của
chúng có cùng số lớp electron.
2. Nhóm:
Trong hệ thống tuần hoàn, các nguyên tố có tính chất tương tự nhau được tập
hợp thành cột dọc(gọi là nhóm).
- 8 -
tính chất hóc học của chúng rất ít khác nhau và giống tính chất của lantan hoặc
actini.
1.3. TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC:
1.3.1.TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG:
Tốc độ phản ứng hoá học biểu thị sự biến thiên nồng độ của chất tham gia
phản ứng hay chẩt tạo thành sau phản ứng trong một đơn vị thời gian và trong điều
kiện nhất định.
Tốc độ trung bình của phản ứng được tính theo:
v
=
t
C
∆
∆
±
(mol/ls)
Với:
C∆
độ biến thiên nồng độ,
t∆
độ biến thiên thời gian. Dấu trừ áp dụng
khi tính tốc độ theo chất tham gia phản ứng vì
C∆
= C
2
– C
1
< 0; Dấu cộng áp dụng
khi tính tốc độ theo sản phẩm phản ứng, vì
vì khi C
A
= C
B
= 1 mol/l thì v = k (hay k
C
)
Tương tự nếu thay nồng độ mol/l (của các chất phản ứng) bằng áp suất riêng
phần (đối với các chất khí) thì ta cũng có biểu thức tương tự.
- 9 -
B
n
P
A
m
Pkv
P
=
Với P
A
, P
B
là áp suất riêng phần của khí A, B. k
P
gọi là hằng số tốc độ áp suất.
Cơ chế ảnh hưởngcủa nồng độ đến tốc độ phản ứng: Khi tăng nồng độ các
chất tham gia phản ứng, khiến số va chạm giữa các phân tử tăng dần lên dẫn đến
số va chạm có hiệu quả tăng, nên tốc độ phản ứng tăng.
(*) ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng: Cơ chế ảnh hưởng của
nhiệt độ đến tốc độ phản ứnglà khi nhiệt độ tăng khiến tốc độ chuyển động của các
][][
==
Trong đó [A], [B], [C], [D] là nồng độ các chất ở trạng thái cân bằn( nồng độ
cân bằng)
K
t
, k
n
, là hằng số tốc độ phản ứng thuận và tốc độ phản ứng nghịch
- 10 -
K
C
hằng số cân bằng biếu thị qua nồng độ,
Đối với các chất khí hằng số cân bằng được biếu thị qua áp suất riêng phần
(hay gọi là hằng số cân bằng áp suất)
n
B
m
A
q
D
p
C
P
PP
PP
K =
Trong đó P
i
( i = A, B, C, D) là áp suất riêng phần của các chất A, B, C, D
X
Với cân bằng địên li:
−+
+⇔
mn
nm
nBmABA
[ ] [ ]
[ ]
nm
n
m
m
n
x
BA
BA
K
−+
=
.
Hằng số điện lio chỉ phụ thuộc vào bản chất của chat tan, dung môi và
nhiệt đọ; không phụ thuộc nồng độ dung dịch. Một chất có hằng số điện li
càng lớn thì khả năng điện li của nó càng mạnh.
1.4.2. ĐỘ ĐIỆN LI:
Độ điện li (
α
) của một chất điện li biểu thị bằng tỉ số giữa số phân tử đã điện
li (hay nồng độ đã điện li) và tổng số phân tử chất tan (hay nồng độ chất tan ban
đầu):
…
Môi trường của chúng có pH = 7 (trung tính)
+ Muối của axit yếu và bazơ mạnh: Na
2
CO
3
, Na
2
S, CH
3
COONa, K
2
SO
3
…
- 12 -
Na
2
CO
3
→
2Na
+
+ CO
3
2-
CO
3
2-
=> Môi trường bazơ có pH > 7(do anion gốc axit yếu bị thuỷ phân tạo OH-)
+ Muối của axit mạnh và bazơ yếu: NH
4
Cl, AlCl
3
, Fe
2
(SO
4
)
3
, Cu(NO
3
)
2
…
NH
4
Cl
→
NH
4
+
+ Cl
-
NH
4
+ + HOH
⇔
NH
4
…
(NH
4
)
2
CO
3
→
2NH
4
+
+ CO
3
2-
2NH
4
+
⇔
2NH
3
+ 2H
+
CO
3
2-
+ HOH
⇔
là như nhau (2 ion)
1.4.4. pH CỦA DUNG DỊCH:
+ Dung dịch axit mạnh: pH = -lg[H
+
]
+ Dung dịch bazơ mạnh: pH = 14 – pOH
+Dung dịch axir yếu và dung dịch muối tạo bởi bazơ yếu và axit mạnh:
- 13 -
)lg(
2
1
aa
CpKpH −=
Vì qúa trình thuỷ phân muối là quá trình axit – bazơ, từ phương trình thuỷ
phân muối xác định cặp axit – bazơ liên hợp.
Ví dụ: Thuỷ phânNH4Cl, tạo môi trường axit yếu.
NH
4
Cl
→
NH
4
+
+ Cl
-
C
m
C
m
NH
+ Dung dịch đệm:
Dung dịch đệm gồm 1 cặp axit - bazơ liên hợp: Hỗn hợp CH
3
COOH C
a
(M) và
CH
3
COONa C
b
(M)
b
a
a
C
C
pKpH lg−=
Trong đó C
a
,C
b
là nồng độ ban đầu của axit và bazơ trong cặp axit – bazơ liên
hợp.
Dung dịch đệm gồm 2 cặp axit - bazơ liên hợp: NH
4
CH
3
COO (C
a
= C
C
độ của bazơ trong cặp axit – bazơ thứ
Khi 2 nồng độ này bằng nhau thì
)(
2
1
21 aa
pKpKpH +=
- 14 -
1.5. HÓA HỌC VÀ DÒNG ĐIỆN:
1.5.1. CÁCH CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ:
Nguyên tắc cân bằng: Trong qúa trình phản ứng, tổng số electron chất khử
nhường bằng tổng số electron chất oxi hoá nhận.
Các bước cân bằng:
Xét sự thay đổi số oxi hoá của các chất phản ứng. Lập phương trình cho nhận
electron, từ đó xác định hệ số chất oxit hoá, chất khử, chất làm môi trường trong
phương trình ion thu gọn.Cân bằng phương trình phân tử.
1.5.2. THẾ OXI HÓA - KHỬ VÀ CHIỀU HƯỚNG CỦA
PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ.
Thế oxi hoá khử là đại đặc trưng cho khả năng than gia phản ứng oxi hoá khử
(khả năng cho – nhận electron) của một cặp chất oxi hoá khử nào đó.
Thế oxi hoá khử kí hiệu E
0
, gọi là thế chuẩn, đo bằng cách so sánh với thế của
điện cực tiêu chuẩn.
Cặp có thế oxi hoá khử càng lớn (càng dương) thì dạng oxi hoá của nó càng
mạnh và dạng khử càng yếu.
Các cặp oxi hoá khử phản ứng với nhau theo quy tắc sau: Dạng oxi hoá mạnh
của cặp này phản ứng với dạng khử mạnh của cặp kia, hay dạng dạng oxi hoá của
cặp có E
OH- do nước phân li ra. Do vậy, sản phẩm điện phân phức tạp hơn, tuỳ thuộc vào
tính oxi hoá và tính khử của các ion có trong bình điện phân.
Dựa vào các giá trị thế oxi hoá khử của các cặp oxi hoá khử để xác định khả
năng phóng điện của các ion trên các điện cực.
Trong quá trình điện phân, trên catot diễn ra sự khử. Dạng oxi hoá của cặp có
thế oxi hoá khử lớn sẽ bị khử trước. Ngược lại, trên anot diễn ra sự oxi hoá. Dạng
khử của cặp có thể oxi hoá khử nhỏ nhất sẽ bị oxi hoá trước.
*Khả năng phóng điện của các cation ở catot
Ở catôt có thể xảy ra các qúa trình sau:
Me
n+
+ ne
→
Me
2H
+
(axit) + 2e
→
H
2
Hoặc ion hỉđo của nước bị khử.
2H
2
O + 2e
→
H
2
+ 2OH
-
Theo dãy oxi hoá, ta thấy:
của kiềm hay nước.
2Cl
-
- 2e
→
Cl
2
2OH
-
- 2e
→
2
2
1
O
+ H
2
O
- 16 -
Hoặc: H
2
O - 2e
→
2
2
1
O
+ H
-
, S
2-
.
Khi điện phân không dùng anot trơ như graphit, Pt… , mà dùng các kim loại
như Ni, Cu, Ag… thì các kim loại này dẽ bị oxi hoá hơn các anion vì vhúng có thế
oxi hoá khử thấp hơn, và do đó chúng bị tan vào dung dịch( anot tan – cực dương
tan)
d) ĐỊNH LUẬT FARADAY:
“Khối lượng các chất giải phóng trên mỗi điện cực tỉ lệ với điện lượng đi qua
dung dịch và đương lượng của chất”.
Fn
tIA
m
.
=
Trong đó m: khối lượng chất giải phóng ở điện cực (gam)
I: cường độ dòng điện (ampe)
t thời gian điện phân( giây,s)
n:Số electron trao đổi trong phản ứng ở điện cực
A: Khối lượng mol nguyên tử của nguyên tô (gam)
F: số Faraday (F = 96500 C/mol), biểu thị điện lượng cần thiết đển 1 mol ion
hoá trị I (cation hay anion) biến thành nguyên tử hay phân tử trung hoà.
- 17 -
CHƯƠNG 2 – CÁC CHỦ ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG.
2.1. NGUYÊN TỬ, ĐỊNH LUẬT TUẦN HÒAN VÀ BẢNG TUẦN
HÒAN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
2.1.1.Chủ đề 1:
Cho dữ kiện về tổng số hạt cơ bản, hiệu các hạt mang điện đối với
p + n + e = 21 (1)
- 18 -
mà
≤≤
=
)3(524,11
)2(
p
n
ep
(1) và (2) => n = 21 – 2p
(3) =>
524,1
221
1 ≤
−
≤
p
p
=>
≥
≤
≤
N <1,524Z => Z
≤
S – 2S < 1,524Z =>
3524,3
S
Z
S
≤<
(a) S = 2Z
A
+ N
A
= 18
5,1 =
6
3
18
524,3
18
=≤<
A
Z
=> Z
A
= 6 và N
A
= 6, vậy A là cacbon
C
6
39
.
Bài tập 4: Một hợp chất A tạo bởi hai ion X
2+
và YZ
3
2-
. Tổng số electron của
YZ
3
2-
bằng 32 hạt, Y và Z đều có số proton bằng số notron. Hiệu số notron của X và
Y bằng 3 lần số proton của Z. Khối lượng phân tử A bằng 116u. Xác định X, Y, Z
và công thức phân tử A.
Giải:
Theo đề bài ta có:
=−
=++
=
=
=+
X
= A
X
– N
X
= 56 – 30 =26
Vậy X là
Fe
26
56
Vì Z
Y
+ 3 Z
Z
= 30 nên Z là phi kim có Z < 10, ta có bảng
Vậy A là FeCO
3
Bài tập 5: Hợp chất A có công thức MX
2
, trong đó M chiếm 46,67% về khối
lượng. Trong hạt nhên của M có n – p =4; của X có n`= p`, trong đó n, n`, p, p` là số
- 20 -
Z
Z
6 7 8 9
Z C N O F
Z
Y
12 9 6 3
Y Mg F C Li
Fe
26
56
, X là
S
16
32
Vậy A là FeS
2:
Cấu hình electron của Fe
2+
: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
.
2.1.2.Chủ đề 2:
Từ các dữ kiện đề bài cho hãy xác định tên nguyên tố và các tính
chất đặc trưng có liên quan đến đơn chất hoặc hợp chất của
nguyên tố đó. ( tìm được tên nguyên tố sau đó dùng kết quả trên
để làm các câu hỏi tiếp theo)
=> Đây là dạng bài tập tổng hợp khá phổ biến, Các mảng kiến thức được
2
3p
1
=> Z = 13 => A là nhôm (Al)
Ta có tổng số hạt mang điện của A : p + e = 2p = 26
Tổng số hạt mang điện của B là: p’ + e’ = 2p’
=> 2p’ – 26 = 8 <=> p’ = 17
=> B là nguyên tố clo (Cl)
(b)
Vậy X là AlCl
3
AlCl
3
→
Al
3+
+ 3Cl
-
Ion Al
3+
bị thuỷ phân trong nước
Al
3+
+ H
2
O
⇔
Al(OH)
3
OnHX
m
2
.
=
3
AlCl
n
(133,5 + 18n) = 4,83 g
=>
)5,13302,083,4(
02,018
1
x
x
n −=
= 6
Vậy X.nH
2
O là AlCl
3
.6H
2
O
Bài tập 2: (Cao đẳng sư phạm thành phố Hồ Chí Minh – 2001)
Nguyên tố R có tổng số hạt trong nguyên tử là 48.
(a) Cho biết tên và vị trí của R trong bảng hệ thống tuần hoàn.
(b) Viết công thức hoá học oxit và hiđroxit ứng với hoá trị cao nhất của R, cho
biết tính chất của các chất này.
Giải:
2
2p
6
3s
2
3p
4
S ở ô thứ 16, thuộc nhóm VIA và chu kỳ 3
(b) Oxit hoá trị cao nhất của S là SO
3
Hiđroxit hoá trị cao nhất của R : H
2
SO
4
Về tính chất cả SO
3
và H
2
SO
4
đều có tính oxihoá vì số oxi hoá +6 (cao
nhất)nên chỉ có thể giảm xuống.
2.1.3.Chủ đề 3:
Cho các phương trình phản ứng hạt nhân còn khuyết . Hãy hoàn
thành các phản ứng hạt nhân đó.
=> Chủ đề này cũng giúp học sinh nhớ bài cũ, biết cách vận dụng định luật
bảo toàn số proton và số khối trong phản ứng hạt nhân.
Bài tập 1: Hãy hoàn thành các phản ứng hạt nhân dưới đây:
(a)
26
1
D + ? => 2
4
2
He +
1
0
n
Giải:
(a) từ phương trình
26
12
Mg +
A
Z
X =>
23
10
Ne +
4
2
He
Ta có
+=+
+=+
21012
41326
He
Tương tự ta có:
- 23 -
P 14 15 16
N 20 18 16
A 34 33 32
(b)
19
9
F +
1
1
H =>
16
8
O +
4
2
He
(c)
242
94
Pu +
22
10
Ne =>
260
104
Unp + 4
1
238
92
U =>
206
82
Pb + …
(b)
232
90
Th =>
208
82
Pb +…
Giải:
(a) Từ phương trình:
238
92
U =>
206
82
Pb + x
4
2
He +y
0
-1
e
Ta có :
(b)
232
90
Th =>
208
82
Pb + 8
4
2
He +6
0
-1
e
Chủ đề 4: Cho giá trị các số lượng tử ( n, l, m, s). Hãy xác định đúng hay sai ?
vi sao? Xác định cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố.
=> Đây là mảng kiến thức khó, nên chủ đề này nhằm bồi dưỡng khả năng tập
chung của học sinh, khả năng khái qúat vấn đề…
2.1.4.Chủ đề 4:
Từ các dữ kiện bài toán. Hãy tìm tên nguyên tố, cho biết vị trí của
nguyên tố đó trong bảng hệ thống tuần và một số tính chất của nó:
=> Chủ đề này cung cấp học sinh biết các vận dụng cấu hình electron nguyên
tử các nguyên tố để biết được vị trí của chúng, dự đoán tính chất đặc trưng của
chúng.
Bài tập 1:Nguyên tố A không phải khí hiếm, nguyên tử của nó phân lớp ngoài
cùng là 3p. Nguyên tử của nguyên tố B có phân lớp ngoài cùng là 4s.
(a) Trong 2 nguyên tố A, B nguyên tố nào là phi kim, nguyên tố nào là kim
loại?
(b) Xác định cấu hình electronnguyên tử của A, B và tên của A, biểt rằng tổng
số electron có trong phân lớp ngoài cùng của A và B bằng 9.
- 24 -
(ứng với số
electron lớp ngoài cùng bằng 1 hoặc 2).
(b) Vì tổng số electron có trong phân lớp ngoài cùng của A và B bằng 9 và A
không phải là khí hiếm, nên ta có cấu hình electron.
A: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
=> A là Cl
B: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
=> B là Ca
(c) Độ mạnh các axit chứa oxi của clo: HClO < HOClO < HOClO
2
NZ
P
N
NZ
.
Cấu hình electron nguyên tử của A là [Ar] 3d
5
4s
1
.
- 25 -