Báo cáo ĐTM nhà máy chế biến mủ cao su số 2 công ty 75 tổng công ty 15 - Pdf 95

Báo cáo ĐTM Nhà máy chế biến mủ cao su Số 2 - Công ty 75 - Tổng công ty 15
_____________________________________________________________________

______________________________________________________________

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

1

MỞ ĐẦU

Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ta, cùng với các
ngành kinh tế khác, nhu cầu sử dụng nguyên liệu cao su ngày càng lớn và mở
rộng kể cả trong nước và thò trường quốc tế. Cao su là mặt hàng xuất khẩu có giá
trò, giá 1 tấn mủ cao su sơ chế từ 800 - 900 USD vào năm 1990 (giá FOB) đã tăng
lên 1.250 USD năm 1996. Mức tiêu thụ cao su thiên nhiên ở các nước công
nghiệp đang phát triển đạt tổng cộng 5.115.000 tấn/năm. Với thò trường trong
nước, đến năm 2000 sản lượng mủ nguyên liệu chỉ đạt khoảng 70.000 tấn/năm,
nhưng dự báo khả năng tiêu thụ sẽ tăng lên 100.000 tấn/năm. Để hạn chế sự mất
cân đối giữa cung và cầu cần phải có kế hoạch đầu tư lâu dài phát triển cây cao
su.

Tổng công ty 15 trực thuộc Bộ Tư lệnh Quân khu 5, hoạt động sản xuất kinh
doanh trong nhiều lónh vực: trồng và chế biến mủ cao su, sản xuất phân vi sinh,
kinh doanh nhà hàng khách sạn , trong đó có Công ty 75 trực thuộc Tổng công ty
15 là một doanh nghiệp Nhà nước có nhiệm vụ trồng và chế biến mủ cao su phục
vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

Hoạt động trồng, khai thác và chế biến mủ cao su của Công ty 75 trong những
năm qua đã mang lại hiệu quả cao, đã góp phần đóng góp đáng kể cho ngân sách

Báo cáo nghiên cứu ĐTM này được thực hiện cho nhà máy sản xuất chế biến
mủ cao su số 2 thuộc Công ty 75 (Tổng công ty 15) với nội dung chính là làm sáng
tỏ các vấn đề sau:

- Nội dung, mục tiêu và lợi ích kinh tế xã hội của Công ty nói chung và nhà
máy chế biến cao su số 2 nói riêng.

- Xác đònh những tác động tiềm tàng tới môi trường do quá trình hoạt động
của nhà máy gây ra.

- Đánh giá tác động do hoạt động của nhà máy đến môi trường tự nhiên và
môi trường KT - XH trong khu vực hoạt động của nhà máy và vùng lân cận.

- Đề xuất các biện pháp khả thi nhằm khống chế và giảm thiểu các tác động
tiêu cực do hoạt động của nhà máy gây ra đối với môi trường

- Xây dựng chương trình giám sát môi trường cho nhà máy.

1.2 Tình hình tài liệu, số liệu căn cứ của báo cáo ĐTM

Báo cáo ĐTM này được thành lập dựa trên cơ sở của các văn bản pháp lý sau
đây:

- Kế hoạch hành động quốc gia về môi trường và phát triển lâu bền do Ủy
ban Khoa học Nhà nước, SIDA -UNDP - IUCN xây dựng, được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt năm 1991.
- Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam
thông qua ngày 27.12.1993, Chủ tòch nước ký sắc lệnh ban hành ngày 10.11.1994.
Báo cáo ĐTM Nhà máy chế biến mủ cao su Số 2 - Công ty 75 - Tổng công ty 15
_____________________________________________________________________

- Các sách hướng dẫn về kỹ thuật ĐTM của Ngân hàng Thế giới (WB),Ngân
hàng phát triển Châu Á và ESCAP, Bộ KH-CN&MT Việt Nam.

1.3 Phương pháp đánh giá

Một số phương pháp chính sau đây được áp dụng trong quá trình nghiên cứu
đánh giá tác động môi trường cho nhà máy:

Phương pháp thống kê được sử dụng trong quá trình thu thập, xử lý các số liệu
khí tượng thủy văn, kinh tế xã hội, sức khỏe cộng đồng tại khu vực hoạt động của
Nhà máy.

Báo cáo ĐTM Nhà máy chế biến mủ cao su Số 2 - Công ty 75 - Tổng công ty 15
_____________________________________________________________________

______________________________________________________________

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

4

Phương pháp lấy mẫu phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong
phòng thí nghiệm nhằm xác đònh các thông số về hiện trạng chất lượng môi
trường nước, không khí, đất tại khu vực.

Phương pháp điều tra xã hội học được sử dụng trong quá trình phỏng vấn lãnh
đạo và nhân dân đòa phương nơi hoạt động của nhà máy chế biến cao su.

Phương pháp so sánh dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở sử dụng các tiêu

______________________________________________________________

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

5 - Biên soạn và bảo vệ ĐTM trước hội đồng xét duyệt báo cáo ĐTM theo quy
đònh của Bộ KH-CN-MT. Báo cáo ĐTM Nhà máy chế biến mủ cao su Số 2 - Công ty 75 - Tổng công ty 15
_____________________________________________________________________

______________________________________________________________

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

6

CHƯƠNG HAI:

SƠ LƯC VỀ QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG, CÔNG NGHỆ VÀ
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY 2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty 75 và Nhà máy cao su số 2


2.1.2 Sơ lược về nhà máy chế biến cao su số 2

Nhà máy chế biến cao su số 2 được thi công xây dựng vào tháng 8.1994, thời
gian đưa vào vận hành chạy thử từ tháng 11.1995. Nhà máy chính thức được bàn
giao cho Công ty 75 quản lý điều hành sản xuất từ tháng 01.1996.

- Tên nhà máy Nhà máy chế biến cao su số 2

- Vò trí Nằm ven quốc lộ 19 thuộc xã Ia kriêng, huyện
Đức Cơ, tỉnh Gia Lai.

- Chủng loại sản phẩm
và năng lực sản xuất
Sơ chế mủ cao su khối dạng cốm từ mủ nước
SVR3L, SVR5, SVR10, SVR20.

- Công xuất thiết kế 2.500 tấn/năm
- Công suất hiện nay 1.850 tấn/năm

2.2 Tổ chức, lực lượng lao động sản xuất

Tổ chức

Công ty 75 tổ chức thành hai bộ phận: bộ phận quản lý và bộ phận sản xuất,
được bố trí trong Hình 2.1

Nhà máy chế biến cao su số 2 thuộc Công ty 75 thực hiện chế độ hạch toán
phụ thuộc. Biên chế tổ chức được thực hiện theo Hình 2.2

Lực lượng lao động


- Tổ cán keo : 03 người

- Tổ bơm cốm : 05 người

- Tổ sấy + ép kiện : 09 người

- Tổ cơ điện : 03 người

- Tổ kho + bảo vệ : 01 người

Tổng cộng : 34 người
Báo cáo ĐTM Nhà máy chế biến mủ cao su Số 2 - Công ty 75 - Tổng công ty 15
_____________________________________________________________________

______________________________________________________________

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

9

Hình 2.1
Sơ đồ tổ chức của Công ty 75

Báo cáo ĐTM Nhà máy chế biến mủ cao su Số 2 - Công ty 75 - Tổng công ty 15
_____________________________________________________________________

______________________________________________________________

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

10

Hình 2.2
Sơ đồ tổ chức của nhà máy chế biến mủ cao su số 2
Ban quản đốc

Thủ kho

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

11

2.3 Công nghệ sản xuất, máy móc thiết bò

Công nghệ sản xuất

Sơ đồ quy trình công nghệ sơ chế mủ cốm từ mủ nước và mủ tạp tại nhà máy
chế biến mủ cao su số 2 được trình bày ở Hình 2.3.

Công nghệ sản xuất của nhà máy có thể tóm tắt theo quy trình sơ chế mủ cao
su như sau:

Qui trình công nghệ sản xuất từ mủ nước

Bảo quản mủ

Mủ được vận chuyển từ vườn cây cao su về phải được giữ ở trạng thái ổn đònh
hoàn toàn lỏng. Để đảm bảo mủ không bò đông trước khi về đến khu vực chế
biến, người ta thường thêm vào một số hóa chất chống đông NH
4
OH ngay trong
chén hứng mủ (vào mùa mưa), hoặc trong các bồn chứa mủ để vận chuyển về nhà
máy.

Mủ tạp được phân loại theo phẩm chất và đựng riêng trong các bao sạch.
Thông thường người ta phân loại riêng mủ vỏ, mủ dây và mủ chén, không để lẫn
với mủ đất. Tùy theo kích thước và màu sắc mà mủ chén cũng được phân thành

được ngâm trong nước tối thiểu là 12 giờ và tối đa là 7 ngày. Ngoài việc ngâm
trong nước, mủ tạp cũng có thể ngâm trong một số dung dòch hóa chất để tránh
phá hủy cao su như axit Clohidric, axit oxalic, các chất chống lão hóa khác

Các loại mủ dây, mủ đất được tách riêng và thường được rửa bằng giàn máy
rửa chuyên dụng có sử dụng các loại dung dòch hóa chất thích hợp để tẩy các chất
bẩn loại bỏ các tạp chất.

Mủ nước được lọc qua lưới có kích thước 40 lỗ/inch và lọc tinh 80 lỗ/inch
nhằm loại ra các khối mủ đông trong khi chuyên chở và các mảnh vụn, cành, lá,
cùng các chất lạ khác trong mủ, sau đó xả vào bể chứa.

Tại bể chứa, sau khi làm đồng nhất người ta sẽ để lắng khoảng từ 0,5 - 1 giờ
để gạn các chất rắn, cát, sau đó pha loãng đến DRC 25% trước khi đánh đông.

Lượng axit acetic hay axit foocmic đánh đông thường được xác đònh dựa trên
hàm lượng cao su khô, axit pha loãng đến 1% được cho chảy qua từng mương
đánh đông để pH mủ loãng đạt 4,5 - 5. Mủ sẽ đông sau 6 - 8 giờ trong mương
đánh đông. Nước được xả vào mương cho mủ đông nổi lên mặt mương.

Công đoạn 2: Gia công cơ học

Sau khi đánh đông, mủ được đưa qua dàn máy cán kéo di động trên mương
dẫn qua băng tải đến 3 máy cán để cán mỏng, loại bỏ axit, serum trong mủ. Do
yêu cầu và nhiệm vụ của từng nhà máy nên mỗi máy có chiều sâu và rãnh của
trục cán khác nhau, khe hở trục khác nhau, giảm dần theo thứ tự máy cán, máy
cán crep, rồi cuối cùng là máy cán băm liên hợp rồi đến máy cán cắt và tạo hạt.

Báo cáo ĐTM Nhà máy chế biến mủ cao su Số 2 - Công ty 75 - Tổng công ty 15
_____________________________________________________________________


- Gia công cơ học: Sau khi ngâm rửa, mủ được đưa vào các máy cắt miếng,
máy băm, 4 máy cán (tùy theo chất lượng mà mủ tạp sẽ được cán 3 hoặc 4 lần).
Giữa các máy là các bể chứa nước để có thể rửa sạch tạp chất khỏi mủ tạp. Sau
đó, mủ được chuyển qua máy cán băm liên hợp tạo hạt và các đoạn tiếp theo, từ
đó được tiến hành tương tự như sản phẩm mủ nước.
Báo cáo ĐTM Nhà máy chế biến mủ cao su Số 2 - Công ty 75 - Tổng công ty 15
_____________________________________________________________________

______________________________________________________________

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

14

Hình 2.3
Sơ đồ quy trình công nghệ sơ chế mủ cốm từ mủ nước của nhà máy

Mủ nước

Bể trộn

Nước rửaNước rửa

Cán Crep số 1


n Crep
-
bám búa

Bể ngâm/rửa

Cán Crep
-
băm búa

Bể đánh đông

Báo cáo ĐTM Nhà máy chế biến mủ cao su Số 2 - Công ty 75 - Tổng công ty 15
_____________________________________________________________________

______________________________________________________________

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

15Máy móc thiết bò

Danh mục máy móc thiết bò của nhà máy chế biến cao su số 2 được trình bày
trong Bảng 2.1


Hiện nay, nhà máy đã hoàn thành xây dựng với các hạng mục công trình được
trình bày trong Bảng 2.2.

Báo cáo ĐTM Nhà máy chế biến mủ cao su Số 2 - Công ty 75 - Tổng công ty 15
_____________________________________________________________________

______________________________________________________________

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

16
Bảng 2.2
Các hạng mục công trình xây dựng của nhà máy

Số
TT
Hạng mục công trình Đơn vò Khối lượng
1 Nhà xưởng chính m
2
1.224
2 Nhà kho thành phẩm m
2
160
3 Bể chứa, bể lắng lọc m
3

trình khu hành chính như sau:

- Văn phòng giao dòch

- Nhà ở cho cán bộ, công nhân viên

- Nhà ăn, nhà bếp, công trình phúc lợi công cộng

Báo cáo ĐTM Nhà máy chế biến mủ cao su Số 2 - Công ty 75 - Tổng công ty 15
_____________________________________________________________________

______________________________________________________________

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

17

150m

15m

75m

Quốc lộ 19

Ghi chú:


4

3 10

9
90m

Hình 2.4
Sơ đồ mặt bằng xây dựng của nhà máy
Báo cáo ĐTM Nhà máy chế biến mủ cao su Số 2 - Công ty 75 - Tổng công ty 15
_____________________________________________________________________

______________________________________________________________

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

18Báo cáo ĐTM Nhà máy chế biến mủ cao su Số 2 - Công ty 75 - Tổng công ty 15
_____________________________________________________________________

______________________________________________________________

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

192.5 Nhu cầu nguyên liệu, điện, nước

2.5.1 Nhu cầu nguyên vật liệu

Nguyên liệu của nhà máy chế biến cao su số 2 là mủ nước của các đơn vò
kinh doanh cây cao su thuộc Công ty 75 và các công ty khác thuộc tổng công ty 15
nên nhà máy hoàn toàn chủ động về nguyên liệu.



- Nước cho sinh hoạt : 1.020 m
3
/năm
Báo cáo ĐTM Nhà máy chế biến mủ cao su Số 2 - Công ty 75 - Tổng công ty 15
_____________________________________________________________________

______________________________________________________________

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

20
- Phòng chống cháy nổ : 5.500 m
3
/năm

Tổng cộng : 67.720 m
3
/năm

Nguồn nước sử dụng cho nhà máy được lấy từ giếng khoan (sâu 110 m). Nước
được bơm lên bồn chứa cao 12,5 m so với mặt bằng nhà máy.

2.6 Lợi ích kinh tế - xã hội do Công ty mang lại

Hoạt động trồng, chăm sóc, khai thác và chế biến cao su của Công ty 75 đã


21

Giải quyết công ăn việc làm cho 1050 công nhân và gia thuộc.

Hình thành các điểm dân cư - xã hội mới trên cơ sở đònh canh đònh cư người
dân tộc, điều phối dân cư từ nơi khác đến để tổ chức thành các khu kinh tế mới
chuyên canh cao su.

Xây dựng được mạng lưới cơ sở vật chất hạ tầng trên một phạm vi rộng của
huyện Đức Cơ .

Phát triển cây cao su còn có ý nghóa lớn trong việc bảo vệ sinh thái rừng, cải
tạo các vùng đất trồng, đồi trọc, thay thế diện tích rừng đang bò thu hẹp nghiêm
trọng.

Về nhiệm vụ quốc phòng an ninh: với đòa bàn đứng chân toàn bộ tuyến biên
giới phía Tây huyện Đức Cơ, giáp tỉnh Ranatakiri án ngữ cửa khẩu 19 từ Việt
Nam đi Cam pu chia và vùng Tây Ngọc Hồi án ngữ nga ba Đông Dương, cửa
khẩu 19 - là những vò trí chiến lược quan trọng trong chiến lược phòng thủ đất
nước. Trách nhiệm của Tổng công ty nói chung và Công ty 75 nói riêng là phối
hợp cùng chính quyền đòa phương giữ vững an ninh chính trò, trật từ vùng biên,
xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận phòng thủ giữ vững lãnh thổ đất
nước trong bất kỳ tình huống nào. Kết hợp phát triển kinh tế với củng cố đòa bàn.
Báo cáo ĐTM Nhà máy chế biến mủ cao su Số 2 - Công ty 75 - Tổng công ty 15
_____________________________________________________________________

______________________________________________________________

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info


23

Hình 3.1
Sơ đồ vò trí đòa lý của nhà máy cao su số 02
Báo cáo ĐTM Nhà máy chế biến mủ cao su Số 2 - Công ty 75 - Tổng công ty 15
_____________________________________________________________________

______________________________________________________________

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

24

3.2 Sơ lược về các điều kiện tự nhiên

3.2.1 Đặc điểm khí hậu khu vực nhà máy

Theo số liệu thống kê về khí tượng quan trắc trạm khí tượng Pleiku trong
nhiều năm qua, khí hậu vùng nghiên cứu có đặc điểm như sau:

Nhiệt độ

Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán các chất ô
nhiễm trong khí quyển. Ngoài ra nhiệt độ không khí còn làm thay đổi quá trình
bay hơi các chất ô nhiễm không khí và các chất gây mùi hôi khác, là yếu tố tác
động lên sức khỏe công nhân trong quá trình lao động. Vì vậy, trong quá trình
đánh giá khả năng lan truyền các chất ô nhiễm cần phải phân tích yếu tố nhiệt
độ. Nhiệt độ trung bình tháng và năm (1991 - 1995) được trình baỳ trong Bảng 3.1.

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

25

Tốc độ gió trung bình tháng và tốc độ gió cực đại ghi nhận được tại trạm khí
tượng Pleiku được trình bày trong Bảng 3.2.

Độ ẩm không khí

Độ ẩm không khí là yếu tố ảnh hưởng lên quá trình chuyển hóa các chất ô
nhiễm không khí và là yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng lên sức khỏe công nhân và
nhân dân. Độ ẩm và nhiệt độ càng cao thì quá trình tự thanh lọc các chất ô nhiễm
trong không khí càng lớn. Kết quả quan trắc độ ẩm tại trạm khí tượng Pleiku
được dẫn ra trong Bảng 3.3, độ ẩm không khí trung bình 80 - 85 %.

Chế độ mưa

Mưa tại Gia Lai có sự phân hóa sâu sắc theo không gian, biến đổi mạnh mẽ
theo thời gian. Mưa ở Gia Lai nói chung chòu sự chi phối của gió mùa và các
nhiễu động nhiệt đới.

Mưa có tác dụng làm thanh lọc các chất ô nhiễm không khí và pha loãng các
chất ô nhiễm nước. Vì vậy, vào mùa mưa các chất ô nhiễm không khí thấp hơn
mùa khô. Tuy nhiên vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn cũng dễ kéo theo các chất
ô nhiễm xuống nguồn nước, làm tăng ô nhiễm nguồn nước mặt như các chất ô
nhiễm hữu cơ và vi sinh.

Lượng mưa trung bình theo dữ liệu trung bình nhiều năm tại trạm khí tượng
Pleiku được dẫn ra trong Bảng 3.4. Lượng mưa trung bình năm : 2100 - 2200 mm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status