Đảng với cuộc vận động nông dân miền Bắc
giai đoạn 1954 – 1965 Trần Thị Kim Dung Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Luận văn ThS. ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số: 60 22 56
Người hướng dẫn: TS. Lê Văn Thịnh
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Tập hợp và hệ thống hóa nguồn tư liệu có liên quan đến đề tài nhất là tư
liệu lưu giữ. Làm rõ chủ trương vận động nông dân của Đảng trong cải cách ruộng
đất (CCRĐ), khôi phục kinh tế, cải tạo nông nghiệp và làm nhiệm vụ chi viện cho
miền Nam. Những diễn biến chính của phong trào nông dân, thành tựu, hạn chế và
những kinh nghiệm chủ yếu trong công tác vận động nông dân thời kỳ này.
Keywords. Lịch sử Đảng; Đường lối lãnh đạo; Giai cấp nông dân; Chính sách của
Đảng; Đảng Cộng sản Việt Nam
Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết đề tài
Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước, giai cấp nông dân luôn luôn có vai trò
đặc biệt, là lực lượng đông đảo nhất trong nhân dân, đồng thời cũng là đội quân chủ lực của
cách mạng. Vì vậy, trong mọi thời kỳ cách mạng, công tác vận động nông dân luôn được coi
là một trong những nhiệm vụ cấp bách nhất của Đảng. Khẳng định vai trò quan trọng của giai
cấp nông dân, Lênin viết: “Nhân tố thắng lợi không phải ở chỗ công nhân, tức vô sản, hoàn
Đảng trong việc đề ra những chủ trương, chính sách đúng đắn để vận động nông dân miền
Bắc hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình.
Việt Nam hiện nay về cơ bản vẫn là một nước nông nghiệp, gần 70% dân số là nông
dân, sống trên địa bàn nông thôn. Chính vì vậy, để tăng cường hiệu quả công tác vận động
nông dân, khai thác tốt tiềm năng nông nghiệp phục vụ chiến lược phát triển đất nước trong
thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế, Đảng coi việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn là một mục tiêu quan trọng của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước. Rõ ràng, trong lịch sử cũng như hiện tại, vấn đề nông dân, nông nghiệp, nông
thôn luôn giữ vị trí quan trọng cần phải được nhìn nhận một cách thật sự khoa học. Trong đó,
việc tổng kết kinh nghiệm vận động nông dân của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam
là vấn đề có tầm quan trọng hàng đầu.
Với ý nghĩa đó, chúng tôi chọn vấn đề: “Đảng với cuộc vận động nông dân miền Bắc
giai đoạn 1954-1965” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài.
Đến nay, đã có nhiều cuốn sách và công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề nông dân
miền Bắc giai đoạn 1954-1965. Ở những mức độ khác nhau, các công trình đó có đề cập đến
một số chủ trương chính sách của Đảng đối với nông dân miền Bắc trong công cuộc khôi
phục, phát triển kinh tế miền Bắc và làm nhiệm vụ hậu phương lớn chi viện cho miền Nam trong
giai đoạn 1954-1960.
Trước hết, là các bài viết của các đồng chí lãnh đạo Đảng và Nhà nước: Nguyễn Duy
Trinh, (1976), Miền Bắc xã hội chủ nghĩa trong quá trình thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược,
Nxb Sự thật; Nguyễn Duy Trinh (chủ biên), (1966), Những thắng lợi vẻ vang của nhân dân ta
trong công cuộc xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc (1955-1965), Nxb Sự
thật; Trường Chinh, Võ Nguyên Giáp (1959), Vấn đề dân cày, Nxb Sự thật; Trường Chinh
(1969), Kiên quyết sửa chữa khuyết điểm, phát huy ưu điểm, đưa phong trào hợp tác hoá
nông nghiệp vững bước tiến lên, Nxb Sự thật; Trường Chinh (1953), Về phóng tay phát động
quần chúng thực hiện chính sách ruộng đất của Đảng và Chính phủ năm 1953. Bài nói
chuyện tại Hội nghị nông vận Trung ương; Lê Duẩn, Phạm Văn Đồng, (1974), Tổ chức lại
sản xuất và cải tiến quản lý nông nghiệp theo hướng sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, Nxb Sự
thật; Nguyễn Chí Thanh, (1963), Ra sức phấn đấu đưa nông dân miền Bắc nước ta tiến lên,
sĩ lịch sử của Nguyễn Đức Ngọc, (2007). Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo khôi phục, cải
tạo và phát triển kinh tế miền Bắc từ 1954 đến 1960, luận án đã làm rõ sự lãnh đạo của Đảng
đối với công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương
nghiệp ở miền Bắc ở miền Bắc giai đoạn 1954-1960; Luận án Tiến sĩ Lê Thị Quỳnh Nga
(2010), Quá trình thực hiện chủ trương cách mạng ruộng đất của Đảng ở tỉnh Thanh Hoá
(1945-1957). Luận án đã tập trung làm rõ chủ trương tiến hành cải cách ruộng đất của Đảng
và quá trình thực hiện chủ trương này ở Thanh Hóa, trong đó luận án đã đúc kết chỉ ra những
ưu điểm, hạn chế và kinh nghiệm trong việc tiến hành cải cách ruộng đất của Đảng; Luận văn
Thạc sĩ Lịch sử của Nguyễn Công Loan (1995), Sự chi viện của hậu phương lớn miền Bắc
cho tiền tuyến lớn miền Nam trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Luận văn đã
làm rõ vai trò hậu phương lớn của miền Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước và
những đóng góp to lớn về sức người, vật chất của nhân dân miền Bắc cho tiền tuyến lớn miền
Nam; Luận án Tiến sĩ sử học của Nguyễn Đình Lê (1996), Biến đổi cơ cấu xã hội miền Bắc
trong thời kỳ 1954-1975; Luận án Tiến sĩ sử học của Trần Tăng Khởi (2001), Quá trình nhận
thức của Đảng về con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội trên miền Bắc những năm 1954-1975;
Luận án Tiến sĩ sử học của Lê Kim Việt, (2002), Công tác vận động nông dân của Đảng
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước; Luận án Tiến sĩ Triết học
Nông Văn Kế (2008), Đặc điểm Hội nông dân Việt Nam và tác động của nó đến việc xây
dựng đội ngũ cán bộ Hội hiện nay.
Các luận văn, luận án nêu trên, đã nghiên cứu tổng thể công cuộc cải cách ruộng đất
và công cuộc xây dựng và phát triển XHCN ở miền Bắc từ 1954-1975, đánh giá thành tựu,
rút ra những kinh nghiệm, dưới nhiều góc độ khác nhau và làm rõ vai trò miền Bắc trong
cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà. Trong các công trình đó cũng đã đề cập và trình bày một
số vấn đề có liên quan đến chủ trương chính sách của Đảng vận động nông dân miền Bắc tiến
hành cải cách ruộng đất, khôi phục, phát triển kinh tế nông nghiệp và chi viện cho miền Nam.
Tuy nhiên, trong hầu hết các công trình đã công bố, vấn đề Đảng vận động nông dân miền
Bắc giai đoạn 1954-1965 vẫn chưa được quan tâm đúng mức, chưa có công trình nào đi sâu
nghiên cứu một cách hệ thống, khoa học và toàn diện. Chính vì vậy, những thành tựu mà các
công trình trên đạt được là nguồn tài liệu, tư liệu quý để giúp tác tác giả tham khảo, kế thừa
trong quá trình thực hiện luận văn.
5.1 Nguồn tư liệu nghiên cứu
- Các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin và Hồ Chí Minh về vấn đề nông
dân là tài liệu định hướng cho việc nghiên cứu đề tài.
- Các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nghị định của chính phủ, tài liệu lưu trữ ở Cục lưu
trữ quốc gia là nguồn tài liệu gốc để nghiên cứu.
- Các công trình của các viện: Viện Lịch sử Đảng, Viện Lịch sử Quân sự, Viện Sử học
Việt Nam là những tài liệu tin cậy.
- Các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài
đăng tải trên báo chí là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng.
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là phương pháp
luận của đề tài.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp lịch sử và lôgic, ngoài ra luận văn còn
sử dụng một số phương pháp khác như: phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh…
6. Những đóng góp mới về khoa học của đề tài
Luận văn trình bày một cách có hệ thống và tương đối toàn diện các chủ trương chính
sách của Đảng và quá trình tổ chức vận động nông dân miền Bắc giai đoạn 1954-1965.
Góp phần làm rõ hơn vị trí, vai trò nông dân miền Bắc trong thắng lợi sự nghiệp xây
dựng bảo vệ miền Bắc XHCN và chi viện cho nhân dân miền Nam kháng chiến chống Mỹ
cứu nước.
Bước đầu khái quát ưu điểm và hạn chế, rút ra các bài học kinh nghiệm từ công tác vận
động nông dân của Đảng trong lịch sử góp phần thực hiện tốt chủ trương vận động nông dân
trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
CHƢƠNG 1: ĐẢNG VỚI CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG NÔNG DẦN MIỀN BẮC
GIAI ĐOẠN 1954-1960
1.1 Một số nét khái quát về công tác vận động nông dân của Đảng
Công tác dân vận là một trong những hoạt động quan trọng của Đảng nhằm tuyên
truyền, giáo dục, thuyết phục nhân dân, tổ chức các phong trào cách mạng của nhân dân thực
hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước. Theo Hồ Chí Minh, “Dân vận
hành Trung ương Đảng (tháng 3-1955), đặc biệt là Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa II (8-1955) xác định CCRĐ là nhiệm vụ trọng tâm nhằm
đẩy mạnh củng cố miền Bắc. Sau Hội nghị này CCRĐ đã phát triển với tốc độ nhanh, trên
diện rộng.
Cùng với việc tiến hành CCRĐ Đảng và Nhà nước cũng rất quan tâm đến khôi phục
sản xuất nông nghiệp, coi “việc phục hồi và phát triển sản xuất nông nghiệp là vấn đề then
chốt, là cơ sở của việc cải thiện đời sống nhân dân, đảm bảo lương thực cho nhân dân, phồn
thịnh kinh tế, mở rộng giao lưu hàng hóa”
1.2.2 Quá trình tổ chức thực hiện
Trong thời gian 3 năm 10 tháng (kể từ đầu cho tới khi hoàn thành), ta đã tiến hành 8
đợt giảm tô và 5 đợt CCRĐ. CCRĐ được tiến hành ở 3653 xã (xã mới chia lại) thuộc 22 tỉnh,
bao trùm cả đồng bằng và trung du miền Bắc. Đã tịch thu, trưng thu và trưng mua ruộng đất
(810.000 ha), trâu bò (trên 100.000), nông cụ (1,8 triệu) chia cho 2,2 triệu hộ nông dân lao
động Thắng lợi này đã tạo tiền đề củng cố, phát triển miền Bắc về mọi mặt, đáp ứng được lợi
ích và nguyện vọng của nông dân , tạo điều kiện thuận lợi cho việc khôi phục kinh tế.
Tuy nhiên, công tác CCRĐ đã phạm những sai lầm nghiêm trọng, phổ biến và kéo dài
đã gây tổn thất lớn cho nhân dân và hạn chế nhất định những thành quả của CCRĐ. Tình hình
đó đòi hỏi Đảng và Chính phủ phải có những chủ trương, chính sách cụ thể cho công tác sửa
chữa sai lầm. Trước yêu cầu đó, Tháng 10-1956, Hội nghị Trung ương lần thứ 10 chủ trương
kiên quyết sửa chữa sai lầm trong CCRĐ.
Việc Đảng dũng cảm và công khai tự phê bình và thừa nhận sai lầm của mình trước
nhân dân, đồng thời có ý thức trách nhiệm cao trong công tác sửa sai đã gây lại lòng tin trong
nhân dân, trước hết là đông đảo nông dân miền Bắc. Một lần nữa, trong thử thách gay go, giai
cấp nông dân miền Bắc lại chứng tỏ lòng tin yêu với Đảng. Bà con nông dân đã cùng với
Đảng bình tĩnh, thận trọng sửa chữa sai lầm và phát huy những thắng lợi của CCRĐ
Đến cuối năm 1957, công tác sửa sai đã đem lại những kết quả tốt đẹp. Nông thôn dần
dần ổn định lại, nội bộ Đảng đoàn kết, lòng tin của nông dân đối với Đảng được khôi phục.
Đồng thời với việc CCRĐ, nông dân miền Bắc dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chính
phủ đã hoàn thành xuất sắc việc khôi phục sản xuất nông nghiệp, góp phần quyết định vào
việc khôi phục kinh tế trên toàn miền Bắc.
thôn bị xóa bỏ. Giai cấp nông dân có bước nhảy vọt lớn: từ nông dân cá thể trở thành nông
dân tập thể. Việc cải tạo XHCN đã có tác động tích cực góp phần thúc đẩy sản xuất phát
triển, nhất là trong điều kiện có chiến tranh. HTX đã đảm bảo những điều kiện cần thiết về
tinh thần, vật chất và chính trị cho những người tham gia chiến đấu và phục vụ chiến đấu.
Tuy nhiên, trong phong trào HTHNN, do chủ trương cải tạo nóng vội, duy ý chí, vi
phạm nguyên tắc tự nguyện, do mô hình HTX sản xuất nông nghiệp có nhiều khuyết tật, tư
liệu sản xuất tách ra khỏi người nông dân khiến họ không thật hăng hái tham gia sản xuất, do
công tác quản lý HTX có nhiều thiếu xót, tệ quan liêu, lãng phí, tham ô phát sinh… khiến cho
năng suất lao động và thu nhập của xã viên nông dân chưa cao, thậm chí có khi có nơi còn bị
giảm so với nông dân làm ăn cá thể. Nông dân hăng hái tham gia HTX chủ yếu do nhiệt tình
cách mạng, lòng tin vào Đảng và Chính phủ, tức là dựa vào tình cảm, chứ chưa phải là do sự
thuyết phục của thực tế sản xuất tập thể đã hơn hẳn sản xuất cá thể. HTX chưa có tính thuyết
phục cao đối với nông dân. Vì vậy trong những năm 1958-1960, đã có hàng nghìn hộ nông
dân xin ra khỏi HTX. Vậy là ngay buổi đầu, HTX nông nghiệp có một số dấu hiệu chưa lành
mạnh.
CHƢƠNG 2: ĐẢNG VỚI CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG NÔNG DÂN MIỀN BẮC
GIAI ĐOẠN 1961-1965.
2.1 Hoàn cảnh lịch sử và chủ trƣơng vận động nông dân của Đảng.
2.1.1 Hoàn cảnh lịch sử
Giai đoạn 1961-1965 là giai đoạn miền Bắc bước vào giai đoạn mới với nhiệm vụ đẩy
mạnh xây dựng CNXH theo đường lối Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng, trọng
tâm là thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất (1961-1965), đồng thời tăng cường chi viện
sức người, sức của cho miền Nam đánh thắng chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của đế quốc
Mỹ và tay sai.
2.1.2 Chủ trương của Đảng vận động nông dân miền Bắc giai đoạn 1961-1965.
Tháng 9/1960, Đảng triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III, họp tại Hà Nội
nhằm xây dựng cách mạng XHCN ở miền Bắc và vạch ra phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch
5 năm lần thứ nhất (1961-1965).
Dưới ánh sáng Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng, Nghị quyết Hội nghị lần thứ
trong mô hình HTX NN. Thêm vào đó, năm 1965 đế quốc Mỹ mở rộng chiến tranh phá hoại
ra miền Bắc, nền nông nghiệp tập thể hóa đứng trước thử thách và khó khăn mới. Những khó
khăn do chiến tranh cộng với những mâu thuẫn bên trong mô hình HTX NN đã làm cho nông
nghiệp miền Bắc bước vào thời kỳ giảm sút ở những giai đoạn sau.
Trên thực tế, trải qua 5 năm củng cố và phát triển, phong trào HTH NN vẫn chưa đạt
được mục tiêu đề ra; chưa xây dựng được niềm tin vững chắc đối với nông dân. Vào năm
1962 đã nảy sinh một hiện tượng đáng chú ý: một số HTX ở Hải Phòng bước đầu thực hiện
hình thức khoán hộ. Song xu hướng này lập tức bị chặn lại.
Cùng với cuộc vận động nông dân miền Bắc, xây dựng, củng cố và phát triển hợp tác
hóa nông nghiệp, Đảng tiến hành vận động nông dân miền Bắc đi khai hoang, xây dựng vùng
kinh tế mới ở miền núi. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III đã nêu bật tầm quan trọng của sự
nghiệp xây dựng kinh tế miền núi đối với công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc và đề ra
những phương hướng lớn phát triển kinh tế miền núi nhằm: “làm cho miền núi tiến kịp miền
xuôi, các dân tộc thiểu số tiến kịp dân tộc đa số”
Hưởng ứng cuộc vận động của Đảng, các tỉnh Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh
Bình, Hưng Yên, Hải Dương…, các thành phố Hà Nội, Hải Phòng đều có kế hoạch vận động
và tổ chức đồng bào đi tham gia phát triển kinh tế, văn hóa miền núi. Đến cuối năm 1964, đã
có 70 vạn nông dân miền xuôi đi tham gia phát triển kinh tế, văn hóa miền núi. Nhờ vậy, diện
tích trồng trọt ngày càng được mở rộng, lao động và dân cư được phân bố hợp lý hơn trước,
góp phần vào việc khai thác khả năng tiềm tàng của miền núi. Thế trận quốc phòng toàn dân
và an ninh nhân dân cũng được bố trí tốt hơn. Sự đoàn kết giữa các dân tộc trên miền Bắc
cũng được thắt chặt hơn trên cơ sở sự hợp tác và tương trợ lẫn nhau ngày càng có hiệu quả
2.2.2 Đảng lãnh đạo nông dân miền Bắc thực hiện nhiệm vụ chi viện cho tiền tuyến
lớn miền Nam (1961-1965)
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông dân miền Bắc đã cùng một lúc hoàn thành tốt hai
nhiệm vụ chiến lược đó là: Nông dân miền Bắc vừa là hậu phương lớn, chi viện mọi mặt cho
nhân dân miền Nam kháng chiến chống Mỹ, mặt khác nông dân miền Bắc ra sức xây dựng
kinh tế, phát triển hợp tác hóa nông nghiệp, phấn đấu đưa miền Bắc đi lên chủ nghĩa xã hội.
Trong kháng chiến chống Mỹ, “lực lượng thanh niên xung phong với hơn 180.000
người, trong đó riêng miền Bắc là 175.000 người chủ yếu là thanh niên nông thôn, đã mở hơn
3.2 Một số kinh nghiệm lịch sử
- Xác định đúng vị trí, vai trò của giai cấp nông dân là điều kiện tiên quyết đảm bảo
thành công của công tác vận động.
- Đánh giá đúng tình hình, xác định đúng chủ trương, lựa chọn đúng hình thức, bước đi
và cách thức vận động nông dân.
- Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ đảng viên đáp ứng yêu cầu của công cuộc vận
động.
- Khi mắc sai lầm, khuyết điểm, Đảng phải dũng cảm thừa nhận sai lầm trước nhân
dân, đồng thời có ý thức trách nhiệm cao trong công tác sửa sai.
KẾT LUẬN
Giai đoạn 1954-1965, là một trong những giai đoạn lịch sử vẻ vang nhất của giai cấp
nông dân miền Bắc trong suốt quá trình lịch sử hàng ngàn năm của dân tộc Việt Nam. Đây là
thời kỳ nhân dân miền Bắc cùng một lúc phải thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược: vừa tiến
hành khôi phục kinh tế, xây dựng miền Bắc đi lên CNXH, vừa làm nhiệm vụ hậu phương lớn
chi viện cho tiền tuyến miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Trong điều
kiện đó, Đảng đã tiến hành cuộc vận động nông dân miền Bắc từng bước hoàn thành thắng
lợi những nhiệm vụ của Đảng và lịch sử đặt ra.
Nhờ những chủ trương vận động đúng đắn của Đảng, giai cấp nông dân miền Bắc đã
đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong công cuộc khôi phục kinh tế, cải tạo XHCN và
thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển kinh tế
xã hội. Trong giai đoạn 1954-1965, những thắng lợi của CCRĐ đã đem lại phần lớn ruộng
đất cho đại bộ phận nông dân, đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng thiết tha của người nông dân
nên khuyến khích nông dân phấn khởi sản xuất, xây dựng CNXH và tham gia cách mạng một
cách triệt để. Trên cơ sở sức mạnh tập thể của giai cấp nông dân miền Bắc, Đảng đã tiến hành
thành công phong trào HTHNN trong nông thôn miền Bắc, tạo nền tảng vững chắc để miền
Bắc đi lên xây dựng CNXH và trở thành hậu phương lớn chi viện cho miền Nam kháng chiến
chống Mỹ cứu nước. Đảng đã vận động nông dân miền Bắc đẩy mạnh sản xuất, thực hiện chi
viện sức người, sức của cho cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân miền Nam đi đến
thắng lợi cuối cùng. Đánh giá những thắng lợi quan trọng đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
3. Ban chỉ đạo biên soạn Lịch sử Chính phủ (2006). Biên niên Lịch sử Chính Phủ Việt
Nam, tập 2 (1955-1976), Nxb Văn hóa Thông tin.
4. Ban Dân vận TW, (1999). Sơ thảo công tác dân vận của Đảng Cộng sản Việt Nam
(1930-1996). Nxb chính trị Quốc gia.
5. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Cao Bằng (2003). Lịch sử Đảng bộ tỉnh Cao Bằng (1930-
2000). Nxb Chính trị Quốc gia.
6. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Giang (2000), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Hà Giang, tập 2
(1955-1975). Nxb Chính trị Quốc gia.
7. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Nam Định (2001), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Nam Định
(1930-1975). Nxb Chính trị Quốc gia.
8. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Phú Thọ (2000), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Phú Thọ, tập 1
(1939-1968). Nxb Chính trị Quốc gia.
9. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh (2003), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh,
tập 3 (1955-1975). Nxb Chính trị Quốc gia.
10. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lai Châu (1999), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Lai Châu, tập 1
(1945-1975). Nxb Chính trị Quốc gia.
11. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Sơn La, Tỉnh Sơn La (1994), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Sơn
La, tập 2 (1954-1975). Nxb Chính trị Quốc gia.
12. Ban Chấp hành Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Tỉnh Thanh Hóa (1996), Lịch sử
Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa, tập 2 (1954-1975). Nxb Chính trị Quốc gia.
13. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc (2007), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc
(1930-2005). Nxb Chính trị Quốc gia.
14. Ban Chấp hành Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Tỉnh Nghệ An (1999), Lịch sử
Đảng bộ tỉnh Nghệ An, tập 2 (1954-1975). Nxb Nghệ An.
15. Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang Bắc Giang. (2000), Lịch sử phong trào
nông dân và Hội nông dân tỉnh Bắc Giang (1930-2000).
16. Báo cáo về tội ác diệt chủng của đế quốc Mỹ ở miền Bắc Việt Nam (1968). Nxb Uỷ ban
điều tra tội ác chiến tranh của đế quốc Mỹ ở Việt Nam,.
17. Báo cáo tổng kết phong trào hợp tác hóa nông nghiệp 1957-1967. Hồ sơ 99, Ban nông
nghiệp Trung ương, TTLTQGIII
Việt năm 1954. Hồ sơ số 3668, phòng Bộ Nội vụ, TTLTQGIII.
36. Chỉ thị, thông tri, kế hoạch của TW về công tác tuyên truyền phát động quần chúng
giảm tô. (1953-1954). ĐVBQ 01, phông UBCCRĐTW, Lưu trữ VPTWĐ.
37. Chính Phủ với công tác sửa sai. Hồ sơ Hội nghị Hội đồng Chính phủ, A1 số Q 072
H004, TTLTQGIII.
38. Chương trình, kế hoạch và báo cáo sản xuất nông nghiệp năm 1954 của Bộ Canh nông.
Hồ sơ số 8, phông Bộ Nông Lâm, TTLTQGIII.
39. Chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về tiếp tục đổi mới và phát triển nông
nghiệp nông thôn. (1994), Nxb Nông nghiệp.
40. Trường Chinh, Võ Nguyên Giáp (1959), Vấn đề dân cày. Nxb Sự thật,.
41. Trường Chinh (1969), Kiên quyết sửa chữa khuyết điểm, phát huy ưu điểm, đưa phong
trào hợp tác hoá nông nghiệp vững bước tiến lên. Nxb Sự thật.
42. Trường Chinh (1953), Về phóng tay phát động quần chúng thực hiện chính sách ruộng
đất của Đảng và Chính phủ năm 1953. Bài nói chuyện tại Hội nghị nông vận Trung
ương. Hồ sơ số 1367, Phông PTT, TTLTQGIII.
43. Trường Chinh, Tự kiểm điểm về lãnh đạo cải cách ruộng đất. Phông 15, ĐVBQ số 394,
Lưu trữ VPTWĐ.
44. Phạm Như Cương (Chủ biên). Một số vấn đề kinh tế của hợp tác hoá nông nghiệp ở
Việt Nam - H. : Khoa học xã hội, 1991.
45. Chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về tiếp tục đổi mới và phát triển nông
nghiệp nông thôn. Nxb Nông nghiệp, 1994.
46. Nguyễn Viết Chung, (1962), Nông dân và công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa. Nxb Sự
thật.
47. Nguyễn Thành Công (chủ biên) (1998), Lịch sử phong trào nông dân tỉnh Hoà Bình
(1930-1995). Nxb Chính trị quốc gia,.
48. Nguyễn Sinh Cúc (1995), Nông nghiệp Việt Nam 1945-1975, Nxb Thống Kê, Hà Nội.
49. Đinh Thị Thu Cúc (2000), “Nội dung chủ yếu các thời kỳ phát triển của nông nghiệp
Việt Nam kể từ sau cách mạng tháng 8-1945”. Tạp chí nghiên cứu Lịch sử số 4.
50. Lê Duẩn, Phạm Văn Đồng, (1974), Tổ chức lại sản xuất và cải tiến quản lý nông
nghiệp theo hướng sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa. Nxb Sự thật.
62. Đảng Cộng sản Việt Nam (1956), “Nghị quyết của Hội nghị lần thứ 11 mở rộng của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập
17. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr. 719-755
63. Đảng Cộng sản Việt Nam (1957), “Chỉ thị của Ban Bí thư về việc ra sức củng cố, khôi
phục và phát triển tổ đổi công”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 18. Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội, 2002, tr. 678-689.
64. Đảng Cộng sản Việt Nam (1958), “Báo cáo về nhiệm vụ kế hoạch ba năm (1958-1960)
phát triển và cải tạo kinh tế quốc dân”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 19. Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội, 2002, tr. 451-524.
65. Đảng Cộng sản Việt Nam (1958), “Nghị quyết của Hội nghị Trung ương lần thứ 14 về
tổng kết cải cách ruộng đất”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 19. Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2002, tr. 525-574.
66. Đảng Cộng sản Việt Nam (1959), “Báo cáo tại hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần
thứ 16 (mở rộng), Kiên quyết đưa nông thôn miền Bắc nước ta qua con đường hợp tác
hóa nông nghiệp tiến lên chủ nghĩa xã hội”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 20. Nxb Chính
trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr. 228-357.
67. Đảng Cộng sản Việt Nam (1959), Nghị quyết của Hội nghị Trung ương lần thứ 16 (mở
rộng) về vấn đề hợp tác hóa nông nghiệp, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 20. Nxb Chính
trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr. 358-395.
68. Đảng Cộng sản Việt Nam (1959), Nghị quyết của Hội nghị Trung ương lần thứ 16 (mở
rộng) về vấn đề vận động hợp tác hóa nông nghiệp phát triển sản xuất kết hợp hoàn
thành cải cách dân chủ ở miền núi, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 20. Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội, 2002, tr. 396-399.
69. Đảng Cộng sản Việt Nam (1960), “Chỉ thị của Ban Bí thư về việc căn bản hoàn thành
hợp tác xã nông nghiệp trong mùa thu”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 21. Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội, 2002, tr. 446-459.
70. Đảng Cộng sản Việt Nam (1960), “Diễn văn khai mạc Đại hội Đại biểu toàn quốc lần
thứ III”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 21. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr. 481-
494.
71. Đảng Cộng sản Việt Nam (1960), “Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương
504
81. Đảng Cộng sản Việt Nam (1964), “Báo cáo của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Hội nghị
chính trị đặc biệt, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 25. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
2003, tr. 90-108.
82. Đảng Cộng sản Việt Nam (1965), “Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 11 về tình
hình và nhiệm vụ cấp bách trước mắt”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 26. Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội. 2003.
83. Đảng Cộng sản Việt Nam (1965), “Nghị quyết Hội nghị lần thứ 12 của Ban Chấp hành
Trung ương về tình hình mới và nhiệm vụ mới”, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 26. Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội. 2003
84. Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội (2004) Lịch sử
Đảng bộ thành phố Hà Nội (1930-2000). Nxb Hà Nội.
85. Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh (2002), Lịch sử
Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh (1954-1975). Nxb Chính trị Quốc gia.
86. Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hải Phòng (1996), Lịch sử
Đảng bộ Hải Phòng, tập 2 (1955-1975). Nxb Chính trị Quốc gia.
87. Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình (2002), Lịch sử
Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1954-1975). Nxb CTQG
88. Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hải Dương (2008), Lịch sử
Đảng bộ tỉnh Hải Dương, tập 1 (1930-1975). Nxb Chính trị Quốc gia.
89. Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (2005), Lịch sử
Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên. Nxb Chính trị Quốc gia.
90. Đảng Lao Động Việt Nam (1960), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ 3, tap
2. Nxb Sự thật, HN.
91. Đảng tổ UBCCRĐTW, Phân định làm rõ trách nhiệm sai lầm trong cải cách ruộng
đất. ĐVBQ số 394, phông 15, Lưu trữ VPTWĐ.
92. Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh (2004), Lịch sử kinh tế quốc dân, Nxb
ĐHQGTPHCM.
93. Thế Đại (1981), Nền nông nghiệp Việt Nam sau cách mạng tháng Tám 1945. Nxb Nông
nghiệp.
116. Kinh tế - Xã hội nông thôn Việt Nam ngày nay: Các chuyên đề nghiên cứu về các lĩnh
vực kinh tế - Xã hội ở nông thôn Việt Nam ngày nay T.1. (1990). Nxb Tư tưởng - Văn
hoá
117. Nông Văn Kế, (2008). Đặc điểm Hội nông dân Việt Nam và tác động của nó đến việc
xây dựng đội ngũ cán bộ Hội hiện nay: LATS Triết học: 62.22.80.05 .
118. Trần Tăng Khởi (2001), Quá trình nhận thức của Đảng về con đường tiến lên chủ
nghĩa xã hội trên miền Bắc những năm 1954-1975. Luận án Tiến sĩ lịch sử, Học viện
CTQGHCM.
119. Vũ Ngọc Kỳ (2005), Một số vấn đề về nông nghiệp, nông thôn, nông dân, hội nông dân
ở Việt Nam Nxb: Nông nghiệp,
120. Nguyễn Đình Lê (1996), Biến đổi cơ cấu xã hội miền Bắc trong thời kỳ 1954-1975:
Luận án PTS KH lịch sử.
121. Lịch sử phong trào nông dân và Hội nông dân Hà Nội (1930-2000): Sơ thảo. Nxb Hà
Nội, 2000.
122. Cao văn Lượng (chủ biên), (1995). Lịch sử Việt Nam 1954-1965, Nxb Khoa học xã hội.
123. Nguyễn Thị Má (chủ biên), (2000). Lịch sử Hội nông dân và phong trào Nông dân Hải
Phòng (1930-2000). Nxb Hải Phòng,
124. Một số vấn đề về công tác vận động nông dân ở nước ta hiện nay. Nxb Chính trị Quốc
gia, 2000.
125. Một số văn kiện của Đảng về phát triển nông nghiệp. Nxb Chính trị Quốc gia, HN.
1963
126. Lại Duy Mộc (chủ biên), (2010). Lịch sử phong trào nông dân và hội nông dân Thái
Bình (1930 - 2010). Nxb Chính trị Quốc gia.
127. Lê Thị Quỳnh Nga (2010). Quá trình thực hiện chủ trương cách mạng ruộng đất của
Đảng ở tỉnh Thanh Hoá (1945-1957): LATS Lịch sử.
128. Nguyễn Đức Ngọc, (2007). Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo khôi phục, cải tạo và
phát triển kinh tế miền Bắc từ 1954 đến 1960: LATS Lịch sử.
129. Trương Ngọc (1963). Phấn đấu đưa mức sống nông dân xã viên lên ngang mức sống
trung nông lớp trên hiện nay. Nxb Sự thật.
130. Trịnh Nhu (chủ biên), (1993), Lịch sử phong trào nông dân và Hội nông dân Thanh
Nxb QĐ ND, 1966.
147. Chu Hữu Quý, (1996). Phát triển toàn diện kinh tế - xã hội nông thôn, nông nghiệp Việt
nam. Nxb Chính trị quốc gia.
148. Sai lầm trong cải cách ruộng đất. Hồ sơ Hội nghị Hội đồng Chính phủ, A1 số Q 052
H004, TTLTQGIII.
149. Lê Văn Sang (chủ biên), (2000). Bác Hồ với nông dân, nông dân với Bác Hồ. Nxb
Chính trị Quốc gia.
150. Sở Văn hoá và thông tin Hà Nội, (1990). Bác Hồ với nông dân Hà Nội. Nxb: Hội Nông
dân.
151. Số liệu thống kê (Ba năm cải tạo và phát triển kinh tế, văn hóa của nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa). Nxb Sự thật, HN, 1961.
152. Lê Tài,(1961), Kế hoạch nhà nước năm 1961 mở đầu kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
(1961-1965). Nxb Sự thật.
153. Tài liệu học tập về khôi phục kinh tế: Trích phần thứ hai trong báo cáo của chính phủ
do phó thủ tướng Phạm Văn Đồng đọc trước quốc hội khoá thứ năm từ 15-9-1955 đến
20-9-1955. Nxb Uỷ ban học tập Trung ương, 1955.
154. Đào Văn Tập (Chủ biên), (1990) 45 năm kinh tế Việt (1945-1990). Nxb Khoa học xã
hội.
155. Văn Tạo (1993), “Cải cách ruộng đất thành quả và sai lầm”. Tạp chí Nghiên cứu lịch
sử, số 3-1993.
156. Thống kê tình hình ruộng đất ở Việt Nam năm 1953. Hồ sơ số 49, phòng UBHCKC
LKIV, TTLTQGIII.
157. Tỉnh ủy Hòa Bình (1997), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Hòa Bình, tập 2 (1954-1975). Nxb
Chính trị Quốc gia.
158. Trương Thị Tiến, (1999), Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam. Nxb
Chính trị Quốc gia.
159. Trương Thị Tiến (1990), “Chủ tịch Hồ Chí Minh với vấn đề nông dân” Tạp chí khoa
học - Đại học Tổng hợp, số 5, 6 - 1990.
160. Ngọc Tiến, (1963). Phấn đấu hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ nhất: Tìm
hiểu nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 của Trung ương. Nxb Phổ thông.
177. UBCCRĐTW, Nghị quyết về đẩy mạnh phát động quần chúng thực hiện cải cách
ruộng đất (Hội đồng chính phủ thông qua tháng 9-1954). Hồ sơ 148a, Lưu trữ
VPTWĐ.
178. UBCCRĐTW, Báo cáo tổng quát phong trào cải cách ruộng đất đợt 2. Hồ sơ số 18,
ĐVBQ 148a, Lưu trữ VPTWĐ.
179. UBCCRĐTW, Báo cáo tình hình cải cách ruộng đất và giảm tô tháng 4-1955, ĐVBQ
289, Lưu trữ VPTWĐ.