Tài liệu HỖ TRỢ XUẤT KHẨU CHO CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN doc - Pdf 95

class="bi x0 y0 w1 h1"
Hỗ trợ xuất khẩu cho các nước đang phát triển - Ủy ban châu Âu
-2-
HỖ TRỢ XUẤT KHẨU CHO CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

Hướng dẫn sử dụng trên Trang thông tin điện tử của Vụ
Ngoại thương, Uỷ ban châu Âu:

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

1. Các yêu cầu và các loại thuế nội địa
2. Thuế nhập khẩu
3. Chứng từ hải quan
4. Qui tắc xuất xứ
5. Thống kê thương mại
6. Thương trường
7. Các đường dẫn
8. Hộp thư liên hệ Hỗ trợ xuất khẩu cho các nước đang phát triển - Ủy ban châu Âu
-3-
THƯ CHÀO MỪNG CỦA CAO UỶ THƯƠNG MẠI PETER MANDELSON Các bạn thân mến,

Với tư cách là Cao Ủy Thương mại của Ủy ban châu Âu,
tôi hoan nghênh các bạn đã tới thăm trang thông tin điện
tử “Hỗ trợ xuất khẩu dành cho các nước đang phát triển”
(EH).

Địa chỉ giúp đỡ các nước đang phát triển

Một dịch vụ hữu ích của Uỷ ban châu Âu Hỗ trợ xuất khẩu cho các nước đang phát triển - Ủy ban châu Âu
-4-
Hướng dẫn sử dụng “Hỗ trợ xuất khẩu – Export Helpdesk” cho các nước đang phát triển là gì?

“Hỗ trợ xuất khẩu – Export Helpdesk” là một dịch vụ trực tuyến của Ủy ban châu Âu
nhằm tạo thuận lợi tiếp cận thị trường EU cho các nước đang phát triển. Dịch vụ này
được cung cấp tại trang điện tử:

Đây là một dịch vụ trực tuyến miễn phí và thân thiện cho các nhà xuất khẩu, nhập khẩu,
hiệp hội thương mại và chính phủ với các tiện ích như sau:
9
Thông tin về các yêu cầu nhập khẩu của EU và các nước Thành viên cũng như
các loại thuế nội địa có thể áp dụng đối với các sản phẩm;

9
Thông tin về các chính sách nhập khẩu ưu đãi của EU dành cho các nước đang
phát triển;
9
Dữ liệu thương mại của EU và các nước Thành viên;
9
Địa chỉ thị trường để các nhà xuất khẩu của các nước đang phát triển có thể thiết
lập quan hệ với các nhà nhập khẩu ở EU;
Hỗ trợ xuất khẩu cho các nước đang phát triển - Ủy ban châu Âu
-5-
1. CÁC YÊU CẦU VÀ THUẾ - REQUIREMENTS AND TAXES

Mục “Các yêu cầu và thuế - Requirements and taxes” giúp người sử dụng tiếp cận
thông tin chi tiết về các yêu cầu nhập khẩu cũng như các loại thuế nội địa có thể áp
dụng đối với các sản phẩm.

Để sử dụng mục “Các yêu cầu và thuế - Requirements and Taxes”, cần theo các bước
dưới đây:Bước 1:
Vào “Requirements and Taxes Input Form” trong Bước 2:

Điền mã sản phẩm vào Form
i.
Nếu bạn đã biết mã sản phẩm:

Điền mã sản phẩm vào ô “product code” (chú ý rằng bạn có thể điền mã liên
quan theo dạng 2, 4, 6 hoặc 8 số).

Làm tiếp Bước 3.

ii.

Nhấp chuột vào mã sản phẩm tương ứng trong cột đầu tiên bên trái.
Hỗ trợ xuất khẩu cho các nước đang phát triển - Ủy ban châu Âu
-6-
• Làm tiếp Bước 3. LỰA CHỌN C

Gửi yêu cầu tìm mã số sản phẩm tới dịch vụ “Thông tin thuế quan ràng buộc –
Binding Tariff Infromation (BTI)” theo hướng dẫn trong trang điện tử sau: Bước 3
Chọn 1 nước xuất xứ
Bạn cần chọn một nước xuất xứ để sử dụng phần “Các yêu cầu và thuế -
Requirements and Taxes” của trang điện tử bằng cách chọn các phương án có sẵn
trong danh mục được sắp xếp từ trên xuống dưới.

Bước 4
Chọn 1 nước mà bạn muốn xuất khẩu sản phẩm của mình tới
Bạn cũng cần chọn một nước (Thành viên EU) mà bạn muốn xuất khẩu sản phẩm của
mình tới trong hộp thứ hai của danh mục có sẵn được sắp xếp từ trên xuống dưới.
Nhấp chuột vào nút “View” để vào “Requirement List - Danh mục yêu cầu” liên quan.

Bước 5
Đọc trang “Requirement List”
Thông tin trong trang “Requirement List” được chia làm 4 loại khác nhau và được tiếp
tục chia tách trong từng loại.

Các yêu cầu cụ thể


Các yêu cầu chung đối với tất cả các loại sản phẩm
Mục các yêu cầu chung đối với tất cả các loại sản phẩm được chia thành 6 tiểu
mục gồm: Hoá đơn thương mại, Kê khai trị giá hải quan, Bảo hiểm vận chuyển, Kê
khai nhập khẩu, Vận đơn, và Bảng kê hàng hoá.

Nhấp chuột vào một tiểu mục, bạn sẽ thấy 1 của sổ mới với các thông tin chi tiết về
từng tiểu mục tương ứng.Mời bạn xem mẫu truy cập dưới đây để tra cứu biểu thuế đối với các sản phẩm cụ
thể theo mã số HS gắn với nước xuất xứ và nước nhập khẩu.
REQUIREMENTS AND TAXES

This section provides information concerning EU and Member States' import
requirements and internal taxes.
Please note that this section only covers beneficiary countries of the General System of
Preferences (GSP).

Input Form
Enter a product code

đáp ứng những thủ tục gì. Ví dụ dưới đây mô tả trường hợp bạn muốn xuất khẩu
các sản phẩm cao su của Việt Nam sang thị trường Đức.
REQUIREMENTS AND TAXES Requirement List

Product Code 40011000
Origin Country Vietnam (vn)
Destination
Country
Germany (DE)
Code Product Description
4001
Natural rubber, balata, gutta-percha, guayule, chicle
and similar natural gums, in primary forms or in plates,
sheets or strip

4001 10
-Natural rubber latex, whether or not
prevulcanised

-9-

Packing list
EU

Single Administrative Document
(SAD)
EU

Overview

Overview of Import
Procedures
EU/DE

VAT
EU/DE
Excise
EU/DECOPYRIGHT Input Form
-10-
2. THUẾ NHẬP KHẨU

Mục “Thuế nhập khẩu” giúp người sử dụng tìm kiếm các thông tin liên quan đến
thuế suất và các công cụ khác áp dụng đối với một sản phẩm cụ thể. Để tìm kiếm
các thông tin cần thiết trong mục này, bạn cần làm theo các bước sau:

Bước 1
Vào Import Tariff Input Form trong
http:// exporthelp.europa.eu/thdapp/taric/TaricSerrvice?language=EN

Bước 2
Nhập vào mã số sản phẩm

i.
Nếu bạn đã biết mã sản phẩm

Nhập mã số sản phẩm vào ô “product code” (bạn có thể nhập mã sản phẩm liên
quan dưới dạng 2, 4 hoặc 6 số).


Chuyển sang Bước 3.

ii.
Nếu bạn chưa biết mã sản phẩm
LỰA CHỌN A

Nhấp chuột vào đường dẫn “Search” (ở bên phải ô “product code”). Nhập mô tả
sản phẩm và nhấp chuột vào nút “Search”.


Chuyển sang Bước 3.

LỰA CHỌN C

Gửi yêu cầu tìm mã số sản phẩm qua dịch vụ “Thông tin thuế quan ràng buộc –
Binding Tariff Information service” bằng việc làm theo các chỉ dẫn nêu tại đường
dẫn:

Bước 3
Chọn 1 quốc gia xuất xứ
Nếu bạn không chọn một quốc gia xuất xứ, bạn sẽ không được cung cấp các thông
tin ưu đãi thuế quan bất kỳ nào – GSP, ACP, hiệp định thương mại tự do- mà chỉ có
thông tin thuế quan áp dụng đối với tất cả các loại sản phẩm không liên quan đến
yếu tố xuất xứ (Erga Ommes).

Bước 4
Chọn 1 ngày giả định
Ngày giả định đã được cài đặt tự động là ngày mà trang điện tử đang được sử
dụng, nhưng bạn cũng có thể chọn một ngày giả định sớm hơn từ ngày 1.1.1998
trở đi.

Bước 5
Nhấp chuột vào “View”

Bước 6
Xem trang “Import Tariff Results”
Trang này sẽ được chia thành 2 hoặc 3 bảng.

Bảng 1



Cột 2 là cột mã số bổ sung: Nếu có hơn một mã số trở lên xuất hiện trong cột
này, thuế nhập khẩu xuất hiện trong các cột 3 và 4 sẽ chỉ áp dụng với các sản
phẩm đáp ứng các điều kiện của mã số bổ sung. Nếu có các mã số bổ sung thì
bảng thứ 3 sẽ xuất hiện ngay dưới bảng 2 và cung cấp các giải thích ngắn gọn
về các tiêu chuẩn phải đáp ứng đối với mã bổ sung.

Cột 3 là cột phương pháp đo lường.

Cột 4 là cột thuế suất cung cấp các loại thuế liên quan.

Ghi chú: Các loại thuế bổ sung cũng sẽ xuất hiện trong cột này.

Các loại thuế bổ sung có thể có gồm:
¾
EA: thành phần nông sản
¾
ADSZ: thuế bổ sung đối với nguyên liệu đường ăn
¾
ADFM: thuế bổ sung đối với nguyên liệu bột mỳ
¾
EAR: thành phần nông nghiệp được giảm trừ
¾
ADSZR: thuế bổ sung được giảm trừ đối với nguyên liệu đường ăn
¾
ADFMR: thuế bổ sung được giảm trừ đối với nguyên liệu bột mỳ.

Nếu các từ viết tắt nêu trên xuất hiện trong cột 4, thì tức là sẽ có thuế bổ sung phải trả
thêm.


Bước 3
Tất cả các thành phần trong các nguyên liệu khác nhau (mỡ trong sữa,…) được gắn
liền với một mã số bổ sung. Mã số này bắt đầu bằng một số 7. Nếu bạn đã biết mã số
thì bạn có thể nhập 3 số cuối vào dòng “enter your additional code” trong cửa số thành
tố. Ví dụ, nếu mã số bổ sung là 7605 thì bạn nhập số 605 vào dòng nói trên.
Bạn nhất thiết phải ghi mã số bổ sung trong tờ khai hải quan. Đây là cách thức kê khai
hải quan về thành phần sản phẩm để hải quan tính toán chính xác mức thuế bổ sung.

Nếu các từ viết tắt EA, ADSZ hoặc ADFM xuất hiện trong phần đo lường thì tức là mức
thuế bổ sung phải trả đầy đủ (tức là không được giảm trừ).
Nếu các từ viết tắt EAR, ADSZR hoặc ADFMR xuất hiện trong phần đo lường thì tức là
mức thuế bổ sung được giảm trừ đối với trường hợp được ưu đãi được ghi trong tờ
khai hải quan.
Cần lưu ý một thực tế rằng một tờ khai hải quan có ghi ưu đãi không đảm bảo chắc
chắn là thuế bổ sung sẽ được giảm trừ mà có thể vẫn áp dụng thuế bổ sung đầy đủ.
Trong trường hợp thuế bổ sung được giảm trừ, bạn có thể thấy hơn một mức thuế suất
hiện trong cửa sổ thành tố. Điều đó có nghĩa là có hơn một mức giảm trừ đối với thuế
bổ sung cho sản phẩm đó. Ví dụ, trong một tờ khai vừa có hạn ngạch ưu đãi vừa có ưu
đãi đơn giản thì hãy xem số hiệu trong ngoặc đơn – như (1), (2) - được in sau từ viết
tắt. Mức thuế bổ sung áp dụng ứng với con số ghi trong ngoặc đơn.•
Cột 5 là cột FN (chú thích).Thông tin bổ sung, nếu có, sẽ xuất hiện dưới dạng một
mã số (ví dụ, CD020). Nhấp chuột vào mã số này sẽ thấy một cửa sổ mới mở ra
với các thông tin liên quan.

Cột 6 là cột Qui định/Quyết định. Nhấp chuột vào mã số trong cột này sẽ mở ra
một cửa sổ cung cấp thông tin liên quan đến biện pháp EU đang áp dụng. Nếu
biện pháp này ban hành sau năm 1998 thì bạn sẽ thấy biểu tượng OJ hiện ra.

6200
Browse or Search

Select a
country of
origin
Vietnam - VN

Select a
simulation
date
24 June 2008View
Dưới đây là kết quả ví dụ về tra cứu thuế nhập khẩu đối với các sản phẩm cao su có
xuất xứ Việt Nam bán sang thị trường EU. IMPORT TARIFFS Results


Erga omnes
A
irworthiness tariff
suspension
0 %
CD333 R0211470
GSP (R
01/2501) -
General
arrangements
Excl. ( CN)
Tariff preference 0 %
R0509800

Source: DG Taxation and Customs Union Tariff Hỗ trợ xuất khẩu cho các nước đang phát triển - Ủy ban châu Âu
-16-
3. CHỨNG TỪ HẢI QUAN

Phần này của trang điện tử cung cấp thông tin về các chứng từ mà nhà xuất khẩu
chuẩn bị để được hưởng ưu đãi thuế quan theo các chế độ thương mại sẵn có dành
cho các nước đang phát triển.•
Ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) dành ưu đãi miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu
đối với một số sản phẩm nhập khẩu từ các nước được hưởng GSP.


order to qualify for preferential duty treatment.

1. Generalised System of Preferences (GSP)
The EU's GSP grants either duty-free access or a tariff reduction for certain products
imported from GSP beneficiary countries.
The EU's GSP is implemented in cycles of ten years. The present cycle covers the
years 2006-2015. The GSP is implemented by Council Regulations. Council
Regulation (EC) No 980/2005, applying a scheme of generalised tariff preferences, is
Hỗ trợ xuất khẩu cho các nước đang phát triển - Ủy ban châu Âu
-17-
valid from 1.1.2006 to 31.12.2008 and consists of the following three arrangements:
• a general arrangement, applicable to all of the beneficiary countries listed in
Annex I to the regulation;
• a special incentive arrangement for sustainable development and good
governance (the “GSP+”), accorded to fifteen of the beneficiary countries
(published in Commission Decision 2005/924/EC of 21.12.2005) who meet
certain criteria.
• a special arrangement, also known as the “Everything But Arms” initiative (or
“EBA”), applicable to the fifty least developed countries.

New GSP Scheme Q&A – Questions & Answers
Documentary requirements under the GSP
For further explanations concerning the main features of the GSP, please consult The
GSP User's Guide
For further explanations concerning the requirements which products covered by the
GSP have to meet to be considered as originating in the exporting country, please
consult The Guide to the rules of origin.

The EU also has many free trade agreements with partners in the region (the central
European countries, the Mediterranean countries) and beyond (Mexico, Chile). FTAs
now increasingly involve provisions affecting non-tariff measures and regulatory
issues such as provisions on trade facilitation and rule-making in areas such as
investment, intellectual property, government procurement, technical standards and
SPS issues.
The following Free Trade Agreements are available online:
• FTA under the Euro-Mediterranean Partnership
• FTA with Mexico
• FTA with Chile
• FTA with South Africa

Hỗ trợ xuất khẩu cho các nước đang phát triển - Ủy ban châu Âu
-19-
4. QUI TẮC XUẤT XỨ

Phần này của trang điện tử cung cấp thông tin về các điều kiện cần thiết để hàng hoá
được hưởng thuế ưu đãi theo GSP, ACP và theo các Hiệp định thương mại tự do của
EU với các nước: Chile, Ai Cập, Jordani, Li Băng, Ma rốc, Mexico và Nam Phi. Đối với
tất cả các FTA khác, các nhà xuất khẩu nên xem “Danh mục các Thoả thuận/ chế độ
thương mại của Tổng vụ Thuế và Liên minh Hải quan (DG TAXUD)” tại địa chỉ:
/>icle_779_en.htm
Để tìm “Danh mục các Thoả thuận/chế độ thương mại” áp dụng với các nước cụ thể,
hãy xem:

Bạn có thể tìm thấy giải thích đầy đủ về “Qui tắc xuất xứ” trong GSP tại địa chỉ:
/>dex_en.htm

Hỗ trợ xuất khẩu cho các nước đang phát triển - Ủy ban châu Âu
-20-
Hai cột đầu trong danh mục mô tả sản phẩm. Cột thứ nhất cung cấp mã số nhóm hoặc
mã số chương được sử dụng trong Hệ thống Hài hoà và cột thứ hai mô tả hàng hoá
được sử dụng trong hệ thống đó đối với nhóm hoặc chương hàng hoá đó. Đối với mỗi
sản phẩm kê trong hai cột đầu thì sẽ có qui tắc xuất xứ tương ứng ghi trong cột 3 hoặc
cột 4. Trong một số trường hợp, trước mã sản phẩm có ghi "ex" thì tức là qui tắc xuất
xứ ghi trong cột 3 hoặc cột 4 chỉ áp dụng đối với một phần của nhóm hàng hoá như
được mô tả trong cột 2.

Khi một vài mã số đầu được ghép cùng nhau trong cột 1 hoặc một mã số của chương
đã xác định và nội dung mô tả sản phẩm trong cột 2 được nêu dưới dạng các điều kiện
chung, thì các qui tắc liền kề trong cột 3 và cột 4 áp dụng đối với tất cả các sản phẩm,
mà theo Hệ thống Hài hoà hải quan, được phân loại theo các mã số đầu của chương
hoặc theo mã số đầu bất kỳ được ghép cùng nhau trong cột 1.

Khi có các qui tắc khác nhau trong danh mục áp dụng cho các sản phẩm khác nhau
trong cùng một nhóm, thì mỗi một khoảng thụt vào sẽ chứa đựng nội dung mô tả của
phần đó của nhóm chịu sự điều chỉnh của qui tắc liền kề trong cột 3 hay cột 4.Khi, đối với một mã số trong 2 cột đầu, một qui tắc được cụ thể hoá trong cả cột 3 và
cột 4, nhà xuất khẩu có thể lựa chọn, như là một giải pháp thay thế, áp dụng một trong
các qui tắc nêu tại cột 3 và cột 4. Nếu không thấy qui tắc xuất xứ trong cột 4 thì áp dụng
qui tắc nêu trong cột 3.

Ghi chú: Đây là các bước cần tiến hành mà các hàng hoá phi xuất xứ phải trải qua để

Introductory
Notes

Enter a product
code
(2,4 digits)
400
1
Browse or Search

và mẫu kết quả tham chiếu về qui tắc xuất xứ đối với một số sản phẩm cao su theo chế
độ ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP). RULES OF ORIGIN
GSP - Chapter40 - Detail
natural rubber, does not
exceed 50% of the ex-
works price of the
product

4012 Retreaded or used
Hỗ trợ xuất khẩu cho các nước đang phát triển - Ủy ban châu Âu
-22-
pneumatic tyres of
rubber; solid or cushion
tyres, tyre treads and
tyre flaps, of rubber:
- Retreaded pneumatic,
solid or cushion tyres, of
rubber
Retreading of used
tyres

- Other Manufacture from
materials of any
heading, except those
of headings 4011 and
4012

ex 4017 Articles of hard rubber Manufacture from hard
rubber


cumulation of origin may apply, while wholly obtained (e.g. grown) goods already have
the origin of that country.
Other conditions including direct transport to the Community also apply. Please click
here for more detailed information on these rules of origin.
Hỗ trợ xuất khẩu cho các nước đang phát triển - Ủy ban châu Âu
-24-
5. THỐNG KÊ THƯƠNG MẠI

Phần này cung cấp các số liệu thống kê thương mại chi tiết về nhập khẩu và xuất khẩu
của 27 nước thành viên EU theo khối và theo từng nước và cả thương mại nội khối EU.
Đây là một công cụ rất hữu ích để khai phá các thị trường tiềm năng.

Để tìm các thông tin thống kê, hãy làm theo các bước dưới đây:

Bước 1
Vào Form số liệu thống kê Bước 2
Nhập mã số sản phẩm
i.
Nếu bạn đã biết mã số sản phẩm:

Nhập mã số sản phẩm vào hộp “Product code” (lưu ý rằng bạn có thể nhập mã
sản phẩm liên quan dưới dạng 2, 4 ,6 hoặc 8 số).

Chuyển sang Bước 3.

hãy nhấp chuột vào mã chương thích hợp trong cột “Section” ở bên trái.
Hỗ trợ xuất khẩu cho các nước đang phát triển - Ủy ban châu Âu
-25-
• Trang “Product list” sẽ mở ra các dòng mô tả sản phẩm chi tiết hơn và các mã số
tương ứng của chúng.

Nhấp chuột vào mã số sản phẩm trong cột thứ nhất bên trái cho sản phẩm thích
hợp.

Chuyển sang Bước 3.

LỰA CHỌN C
Gửi yêu cầu tìm mã số sản phẩm qua dịch vụ “thông tin thuế quan ràng buộc” (BTI)
bằng cách làm theo các hướng dẫn nêu tại trang điện tử sau:
Bước 3
Chọn một nước báo cáo (Select a reporting country)
Hộp “Select a reporting country” được tự động định dạng tới 27 nước Thành viên EU
(EUR 27).
LỰA CHỌN 1 – EUR27: cung cấp cho bạn các số liệu thống kê thương mại cho toàn
khối EU (và từng nước thành viên một cách riêng biệt).
LỰA CHỌN 2 – EUR25: cung cấp cho bạn các số liệu thống kê thương mại cho 25
nước thành viên EU (năm 2007, EU đã mở rộng từ 25 nước lên 27 nước).
LỰA CHỌN 3 - Chọn một nước báo cáo cụ thể để tìm số liệu thống kê cho nước thành
viên EU đã chọn.

Bước 4
Chọn một nước đối tác (Select a partner country)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status