MỘT SỐ NÉT CHÍNH VỀ CTCP DƯỢC PHẨM OPC
Ngày 20/10/2008, Tổng Giám đốc SGDCK TP.HCM đã ký Quyết định số 113/QĐ-SGDHCM
chấp thuận Công ty cổ phần Dược phẩm OPC trở thành Công ty thứ 161 niêm yết cổ phiếu phổ
thông trên SGDCK TP.HCM. Theo kế hoạch ngày 30/10/2008, cổ phiếu Công ty cổ phần Dược
phẩm OPC sẽ chính thức giao dịch trên SGDCK TP.HCM với mã chứng khoán là OPC. Để giúp
quý độc giả có thêm thông tin, Sở Giao dịch Chứng khoán xin giới thiệu một số
nét chính về lịch
sử thành lập, quá trình hoạt động và những kết quả kinh doanh đáng chú ý của Công ty trong
những năm qua.
I. Giới thiệu sơ lược về công ty:
Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC tiền thân là Xí nghiệp Dược phẩm TW 26, chuyển thành công
ty cổ phần Dược phẩm OPC vào tháng 02 năm 2002. Hiện nay vốn điều lệ của Công ty là 81,9 tỷ
đồng với số lượng cố phiếu niêm yết là 8.190.000 cổ phi
ếu.
¾ Trụ sở chính của Công ty tại: 1017 Hồng Bàng, Phường 12, Quận 6, TP.HCM.
¾ Công ty hoạt động trong các lĩnh vực:
- Trồng và chế biến dược liệu.
- Sản xuất, kinh doanh dược phẩm, vật tư, máy móc, trang thiết bị y tế (không gia công cơ khí, tái
chế phế thải, xi măng điện, sơn, hàn tại trụ sở), hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), mỹ
phẩm, thự
c phẩm (trừ chế biến thực phẩm tươi sống tại trụ sở).
- Sản xuất, mua bán: rượu, nước uống có cồn, nước uống có gas (không sản xuất tại trụ sở).
- Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch: nhà nghĩ (không hoạt động tại trụ sở).
¾ Công ty con và Hệ thống Chi nhánh của Công ty: Công ty có 01 Công ty con, 06 Chi nhánh tại
các thành phố lớn trên cả nước, 3 cửa hàng tại TP.HCM và 01 Văn phòng đại diện t
ại Nga.
II. Hoạt động kinh doanh của công ty:
viên. Bên cạnh đó, sản phẩm của OPC đã thâm nhập vào 81 bệnh viện và TTYT trên cả nước
thông qua đấu thầu và bán trực tiếp.
3. Kết quả hoạt động kinh doanh trong trong 2 năm gần nhất:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
TT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007
2007/2006
(%)
6 tháng
/2008
1 Tổng tài sản 126.628.581 242.464.467 91,48% 257.434.100
2 Doanh thu thuần 155.143.953 179.421.972 15,65% 120.230.739
3 LN thuần từ HĐKD 30.028.258 37.373.387 24,46% 18.125.929
4 Lợi nhuận khác 61.711 329.836 447,29% 198.493
5
Lợi nhuận trước
thuế
30.089.969 37.703.223 25,30% 18.324.422
6 Lợi nhuận sau thuế 27.062.821 33.880.687 25,19% 16.604.365
7
Tỷ lệ cổ tức trên
vốn điều lệ (%)
18 18 - -
(Nguồn: Báo cáo kiểm toán năm 2006, Báo cáo hợp nhất kiểm tóan 2007 và Báo cáo hợp nhất Quý 2/2008
của OPC)
Tình hình hoạt động kinh doanh của OPC khá ổn định trong 2 năm trước khi niêm yết. Năm 2007
Công ty đạt được sự phát triển tốt với kết quả doanh thu, lợi nhuận đều tăng trưởng trên 15%. Nhờ
chủ động được nguồn nguyên liệu đầu vào từ khi có Xưởng chiết xuất dược liệu tại Bắc Giang đã
sản xuất từ dược liệu tự nhiên do giá thành tương đối rẻ và chất lượng đảm bảo. Mục tiêu cụ thể
của ngành dược tới năm 2010 là sẽ có 30% chế phẩm thuốc được sản xuất lưu hành là thuốc Y học
cổ truyền, qua đó cho thấy nhiều cơ h
ội mở ra cho Công ty. Do vậy, các cơ sở sản xuất thuốc
trong đó có OPC phải có chiến lược đầu tư nâng cao trình độ sản xuất để giữ chỗ đứng trên thị
trường.
IV.Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức trong những năm tới:
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Chỉ tiêu
triệu
đồng
% tăng giảm
so với năm
2007
triệu
đồng
% tăng giảm
so với năm
2008
triệu
đồng
% tăng giảm
so với năm
2009
Doanh thu thuần 210.000 16,34% 250.000 19,05% 300.000 20,00%
Lợi nhuận sau thuế 38.000 12,09% 42.000 10,53% 46.000 9,52%
Tỷ lệ lợi nhuận sau
thuế/Doanh thu thuần
18,1% - 16,8% - 15,3% -
sự thay đổi nào trong các chính sách cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty và
do đó sẽ ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của Công ty trên thị trường. Ngoài ra, chính sách thuế và các
quy định về hàng hóa nhập khẩu của các nước là thị trường của Công ty cũng sẽ ảnh h
ưởng tới
khả năng tiêu thụ và doanh thu của công ty.
3. Rủi ro về kinh doanh
a. Rủi ro về nguyên vật liệu
Dược liệu của Công ty thu hái theo mùa, hiện nay thời tiết thường xuyên thay đổi và khó dự báo,
các dịch bệnh trong thời gian gần đây có tính đột biến, khó kiểm soát do vậy ảnh hưởng trực tiếp
đến nguồn nguyên vật liệu của Công ty. Do đó, Công ty đã thực hiện các biện pháp nhằm làm hạn
chế các rủ
i ro này như: tổ chức liên kết thu mua và chế biến nguyên liệu, bao tiêu sản phẩm dược
liệu cho các hộ nông dân.
Một số nguyên vật liệu của Công ty như giấy, nhựa, hóa dầu, thủy tinh, đường, v.v… chịu sự rủi
ro đặc thù của các ngành này. Ngoài ra, Công ty chịu sự rủi ro về tỷ giá đồng USD, EUR trong
việc nhập khẩu nguyên liệu. Tuy nhiên, các nguyên vật liệu này chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguyên
vật liệu, do vậ
y rủi ro này không đáng kể.
Bên cạnh đó, Công ty còn chịu sự rủi ro của biến động giá nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào
khác. Từ đầu năm 2008 đến nay và dự báo trong thời gian sắp tới tình hình kinh tế thế giới nói
chung và trong nước nói riêng vẫn còn nhiều khó khăn, giá nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào
sẽ tiếp tục gia tăng, gây nhiều bất lợi cho hoạt động sản xuất của Công ty. Trong khi
đó việc điều
chỉnh giá bán thuốc phải đáp ứng yêu cầu về bình ổn giá và bảo đảm hài hòa với các mục tiêu y tế
và mục tiêu xã hội do đó giá bán thuốc khó được điều chỉnh kịp thời khi giá thành sản xuất gia
tăng từ đó có thể ảnh hưởng đến doanh thu trong ngắn hạn.
b. Rủi ro về thị trường
Thị trường trong nước: Công ty chịu sự cạnh tranh c
ủa các doanh nghiệp sản xuất dược nước
ngoài và trong nước, bao gồm cả đông dược và tân dược. Không những thế, Công ty phải cạnh