VINPEARL
1
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2008
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI VINPEARL
I. LỊCH SỬ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Những sự kiện quan trọng:
Việc thành lập và chuyển đổi sở hữu thành công ty cổ phần:
Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Vinpearl tiền thân là Công ty TNHH Du lịch và Thương
mại Hòn Tre
được thành lập vào ngày 26/07/2006 với mức vốn Điều lệ ban đầu là 290 tỷ đồng.
Đến nay vốn Điều lệ của Công ty đã được nâng lên 1000 tỷ đồng, là một trong những Công ty sở
hữu và kinh doanh Khu du lịch, vui chơi giải trí hiện đại nhất tại Việt Nam.
Các sự kiện quan trọng khác:
- Ngày 25/04/2008: Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại Vinpearl đã tổ chức thành công
Đại hội đồng cổ đông thường niên 2008 để thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
năm 2007, kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2007, phương hướng hoạt động năm 2008 và
lựa chọn Công ty kiểm toán là thành viên của Tổ chức kiểm toán quốc tế cho Công ty;
- Ngày 26/04/2008: Công ty đã vinh dự nhận được giải thưởng “Kiến trúc tiêu biểu Việt Nam
thời kỳ đổi mới” do Hội kiến trúc sư Việt Nam trao tặng.
- Ngày 02/09/2008: Thương hiệu Vinpearl vinh dự lần thứ 2 được nằm trong Top 100 thương
hiệu đoạt giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2008 trong tổng số 200 Doanh nghiệp đoạt giải của
năm.
Trải qua 6 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Vinpearl đã
khẳng định thương hiệu của mình trong làng du lịch giải trí với các Khu du lịch, khu vui chơi giải
trí, nhà hàng, khách sạn 5 sao có quy mô rộng lớn, cao cấp, hiện đại và đạt tiêu chuẩn quốc tế.
Trong tương lai gần, Công ty chủ trương tiếp tục phát huy thế mạnh của mình trong các lĩnh vực
nói trên bằng việc tập trung vào thị trường khách hàng cao cấp kết hợp với khách hàng nội địa có
khả năng chi trả, tiếp tục đầu tư để
+ Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.
* Kinh doanh nhóm ngành nghề khác phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của Công
ty:
+ Vận tải hành khách đường bộ;
+ Vận tải hành khách đường thủy;
+ Kinh doanh vận tải hành khách bằng cáp treo;
+ Đại lý bán vé máy bay, vé tàu, vé xe;
+ Mua bán vật tư ngành in, bao bì đóng gói thực phẩm;
+ Môi giới thương mại;
+ Nuôi trồng thủy sản;
+ Trồng rừng;
+ Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống;
b. Tình hình hoạt động
Vinpearlland là một tổ hợp bao gồm Khu du lịch, khu vui chơi giải trí có quy mô và hiện đại nhất
Việt Nam cùng với các nhà hàng, đặc biệt Khách sạn Vinpearl Resort & Spa là một trong những
VINPEARL
3
khu nghỉ dưỡng lớn nhất tại Việt Nam với 500 phòng nghỉ đạt tiêu chuẩn 5 sao với đầy đủ tiện
nghi và dịch vụ cùng đẳng cấp.
Trong 2008, số lượng khách đến Vinpearlland đạt trên 732.000 người. Công viên giải trí
Vinpearl cùng hạng mục cáp treo đã trở thành một điểm đến, một phần trong tour du lịch Nha
Trang của các công ty du lịch trong và ngoài nước. Công suất sử dụng phòng của khách sạn
Vinpearl Resort & Spa trung bình trong 3 năm từ 2006 đến 2008 là 64%, vào những dịp Lễ Tết và
các ngày nghỉ, công suất phòng khách sạn Vinpearl Resort & Spa có thể đạt mức 100%.
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi cho du lịch đã tạo cho Vinpearlland lợi thế đáng kể.
Từ năm 2006 đến nay Vinpearlland đã được lựa chọn là địa điểm tổ chức các sự kiện văn hóa-xã
hội lớn của cả nước, trong đó có các sự kiện tiêu biểu như Cuộc thi Hoa hậu Việt Nam 2006, Hội
4
Số khách % Số khách %
Số
khách
%
Số lượt khách Quốc tế 15.403 51,58 21.371 40,88 25.560 43,84
+ Khách Châu Á 4.140 26,88 4.877 22,82 5.528 21,63
+ Khách Châu Mỹ 3.777 24,52 5.253 24,58 4.992 19,53
+ Khách Châu Đại Dương 1.898 12,32 3.282 15,36 3.500 13,69
+ Khách Châu Âu 5.569 36,16 7.912 37,02 11.486 44,94
+ Khách Châu Phi 19 0,12 47 0,22 54 0,21
Số lượt khách trong nước 14.460 48,42 30.909 59,12 32.744 56,16
Tổng cộng 29.863 100 52.280 100 58.304 100,00
Nguồn Vinpearl
Chi tiết về số ngày khách lưu trú tại khách sạn Vinpearl Resort & Spa được trình bày trong bảng
sau:
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số
khách
%
Số
khách
%
Số
khách
%
Số ngày khách Quốc tế 57.453 62,73 75.899 54,73 112.392 65,75
chiếm 25% tổng doanh thu thuần của Khách sạn và trên 15% doanh thu thuần toàn Công ty.
3. Định hướng phát triển
a. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
- Phấn đấu đưa Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại Vinpearl phát triển không ngừng, từng
bước xây dựng và đưa Vinpearlland trở thành Trung tâm Văn hóa – Du lịch – Giải trí đạt tiêu
chuẩn hàng đầu của khu vực Châu Á.
- Phấn đấu đưa Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại Vinpearl trở thành một tập đoàn kinh
tế lớn mạnh với sự phát triển tổng lực từ nhiều hướng kinh doanh như kinh doanh khu du lịch
vui chơi giải trí, khu du lịch sinh thái, sân golf tiêu chuẩn quốc tế và khu nghỉ dưỡng cao cấp,
và bất động sản.
b. Chiến lược phát triển trung và dài hạn.
* Hoạt động kinh doanh, dịch vụ khách sạn và vui chơi giải trí
Thực hiện chiến lược xây dựng Vinpearlland trở thành Trung tâm Văn hóa – Du lịch – Giải trí cao
cấp và hiện đại nhất trong khu vực, đồng thời nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của khách du lịch, hiện Công ty đang đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện Khách sạn 6 sao để sớm hoàn
thành Dự án Công viên Văn hóa và Du lịch Sinh thái Vinpearlland.
* Hoạt động tại Khách sạn Vinpearl Resort & Spa, và Công viên giải trí Vinpearl:
Cuối tháng 12 năm 2007 Công ty đã kết thúc việc nâng cấp toà nhà Executive và đưa vào đón
khách nhân dịp năm mới 2008, cùng với việc đưa vào sử dụng tòa nhà Deluxe từ tháng 8 năm
2007 đã nâng tổng công suất của khu khách sạn lên 500 phòng, do vậy doanh thu từ hoạt động
khách sạn năm 2008 tăng 70% so với năm 2007, và từ năm 2009 trở đi tăng trung bình khoảng
20%. Hơn nữa, do thu nhập của người dân tăng mạnh, nhu cầu vui chơi giải trí và nghỉ ngơi tại
các khu du lịch cao cấp cũng tăng nhanh.
Bên cạnh việc nâng cấp khu khách sạn, Công ty chính thức đưa Khu Thủy cung tại khu Công viên
giải trí Vinpearl vào hoạt động vào đầu năm 2008. Từ năm 2008, các dịch vụ của khu công viên
bắt đầu được khai thác toàn diện, đồng thời lượng khách đến nghỉ tại khách sạn gia tăng, do đó
lượng khách đến vui chơi tại khu vực này đã tăng lên đáng kể trong năm 2008. Thêm vào đó, hệ
VINPEARL
Chi phí bán hang 42.560.105 42.505.367
Chi phí quản lý doanh nghiệp 36.018.941 36.470.699
Chi phí tài chính 188.706.261 198.065.302
Chi phí khác 415.222 415.222
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 70.443.245 28.251.734
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - 131.391
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
(1.143.340) (7.597.998)
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
71.586.585 35.718.341
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số
-
(5.970.389)
VINPEARL
7
CHỈ TIÊU
Báo cáo tài chính
riêng của
Công ty mẹ
Báo cáo tài chính
hợp nhất
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ
71.586.585
41.688.730
Tổng số thuế và các khoản Công ty phải nộp cho Nhà nước năm 2008 10.012.915
Tổng số thuế và các khoản Công ty đã nộp vào ngân sách năm 2008 15.676.954
8
Nguồn vốn chủ sở hữu 1.069.568.292
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1.000.000.000
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 70.015.374
Nguồn kinh phí và các quỹ khác (447.082)
Lợi ích của cổ đông thiểu số 124.077.519
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 3.169.960.182c. T ình hình góp vốn đầu tư vào các Công ty khác
Đầu tư vào các công ty con
- Công ty đã thành lập Công ty TNHH Một thành viên quản lý khách sạn Vinpearl. Vốn
điều lệ là 30 tỷ đồng, trong đó Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại Vinpearl nắm giữ
100% vốn chủ sở hữu của Công ty này. Hoạt động chủ yếu của Công ty TNHH Một thành
viên quản lý khách sạn Vinpearl là dịch vụ quản lý điều hành, tư vấn quản lý khách sạn,
khu du lịch.
- Tham gia góp vốn thành lập Công ty Cổ phần Du lịch Việt Nam Nha Trang. Vốn điều lệ
của Công ty này là 10 tỷ đồng, trong Công ty Vinpearl góp 80% vốn điều lệ, tương đương
8 tỷ đồng.
- Tham gia góp vốn thành lập Công ty Cổ phần phát triển Thành phố Xanh. Vốn điều lệ của
Công ty này là 300 tỷ đồng, trong đó Công ty Vinpearl góp 70% vốn điều lệ, tương đương
210 tỷ đồng.
- Tham gia góp vốn thành lập Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Liên kết Đại Toàn
Cầu. Vốn điều lệ của Công ty này là 350 tỷ đồng, trong Công ty Vinpearl góp 70% vốn
điều lệ, tương đương 210 tỷ đồng.
- Tham gia góp vốn thành lập Công ty TNHH Du lịch Sinh thái Nam Qua. vốn điều lệ của
Công ty này là 110 tỷ đồng, trong Công ty Vinpearl góp 80% vốn điều lệ, tương đương 88
tỷ đồng.
- Tham gia góp vốn thành lập Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng Thuận Phong , trong
đó Công ty Vinpearl đăng ký góp 300.000 cổ phần, chiếm 3% vốn Điều lệ của Công ty Cổ
phần Phát triển Năng lượng Thuận Phong;
- Góp vốn đầu tư vào dự án hợp tác đầu tư với Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Cơ
khí Hà Nội và các đối tác khác để chuẩn bị thành lập Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển
Thành phố Hoàng Gia (Royal City JSC) với số tiền 58.333.332.000 đồng.
* Khoản nợ dài hạn.
- Công ty đang vay Chi nhánh Ngân Hàng đầu tư và Phát triển Khánh Hòa để đầu tư cho
các dự án tại Đảo Hòn Tre, với tổng số dư nợ vay dài hạn đến thời điểm 31/12/2008 là:
559.924.878.913 VNĐ
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng Cổ Đông ngày 26 tháng 11 năm 2007 về việc phát hành
trái phiếu theo hình thức riêng lẻ, tổng khối lượng phát hành là 2.000 tỷ đồng, thời hạn từ 3
đến 5 năm để đầu tư Dự án Khu biệt thự và Sân golf Vinpearl tại Đảo Hòn Tre – Phường Vĩnh
Nguyên – Thành phố Nha Trang. Công ty đã hoàn tất phát hành đợt 1 vào ngày 06/05/2008
với số lượng 1.000 trái phiếu mệnh giá 1 tỷ đồng/trái phiếu với tổng giá trị 1.000 tỷ đồng. Số
Trái phiếu này được Ngân hàng BIDV Quang Trung thu xếp, tư vấn và toàn bộ đã được bán.
Trái phiếu phát hành bao gồm 500 trái phiếu có kỳ hạn 3 năm với lãi suất cố định là 15%/năm
VINPEARL
10
và 500 trái phiếu có kỳ hạn 5 năm với lãi suất cố định là 16%/năm. Lãi trái phiếu được trả
hàng năm vào ngày phát hành trái phiếu
2. Tình hình thực hiện so với kế hoạch (tình hình tài chính và lợi nhuận so với kế hoạch)
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Chỉ tiêu KH năm 2008 Thực hiện 2008 So sánh
Doanh thu thuần 673.000 624.299 (48.701)
Chi phí HĐKD 493.000 599.162 106.162
Thu nhập khác 4.000 3.114 (886)
độ triển khai các Dự án trọng điểm mở ra những hướng kinh doanh mới, cụ thể trong lĩnh vực bất
động sản như sau:
- Dự án đầu tư xây dựng Khu biệt thự và sân golf Vinpearl:
Được đầu tư xây dựng tại khu biển Đầm Già với quy mô xây dựng là 1.655.214 m
2
diện tích mặt
đất và 766.752 m
2
diện tích mặt biển với tổng giá trị đầu tư lên đến 2.174.300 triệu đồng trong đó
hạng mục chính là khu biệt thự cao cấp và khu sân Golf 18 lỗ.
Dự án Khu biệt thự và sân golf Vinpearl gồm các biệt thự cao cấp để bán hoặc cho thuê và một
sân golf 18 lỗ sẽ được triển khai trên diện tích đất quy hoạch là 165 ha. Khi hoàn tất, Dự án Khu
biệt thự và sân golf Vinpearl cùng với các dự án của Vinpearl đã được triển khai tại Hòn Tre sẽ
tạo nên một tổ hợp nghỉ dưỡng, giải trí lớn và độc đáo của khu vực Đông Nam Á.
Công ty sở hữu 100% Dự án Khu biệt thự và sân golf Vinpearl này và đã nhận được Giấy chứng
nhận đầu tư do Ủy ban Nhân dân Tỉnh Khánh Hòa cấp lần đầu vào ngày 21 tháng 12 năm 2007.
Tổng vốn đầu tư đăng ký của Dự án Khu biệt thự và sân golf Vinpearl là 497.469 triệu Đồng.
Phương án đầu tư ban đầu của Dự án Khu biệt thự và sân golf Vinpearl là xây dựng sân golf và
các công trình phụ trợ kèm theo đạt tiêu chuẩn quốc tế và xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu
biệt thự để khai thác kinh doanh.
Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả, Công ty Vinpearl đã điều chỉnh phương án đầu tư không chỉ xây
dựng cơ sở hạ tầng mà còn xây dựng và hoàn thiện biệt thự để khai thác kinh doanh với số vốn
đầu tư điều chỉnh là 2.174.259 triệu đồng. Và ngày 22 tháng 10 năm 2008, Ủy ban Nhân dân Tỉnh
Khánh Hòa đã cấp Giấy chứng nhận Đầu tư Điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư nói trên cho phép
điều chỉnh tăng vốn để thực hiện Dự án Khu biệt thự và sân golf Vinpearl.
Các dự án đầu tư tiềm năng khác:
- Dự án Thành phố Xanh
Ngày 26 tháng 10 năm 2007, Chủ tịch UBND thành phố Hồ Chí Minh đã có văn bản số
7328/UBND-ĐTMT cho phép Công ty Đầu tư và Xây dựng Thanh niên Xung phong là chủ đầu
tư đầu tư xây dựng Khu dân cư – công viên cao cấp Phước Thiện tại phường Long Thạnh Mỹ và
tiến hành các thủ tục lập phương án bồi thường tổng thể, thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư
theo quy định tại Quyết định số 4372/QĐ-UBND ngày 15/10/2008 của UBND TP. Hồ Chí Minh;
- Dự án Công viên văn hóa và du lịch sinh thái Vinpearlland.
Nhanh chóng hoàn thiện các hạng mục còn lại của dự án Công viên văn hóa và du lịch sinh thái
Vinpearlland để đưa vào hoạt động như chính thức đưa Khu thủy cung vào hoạt động tại Khu
Công viên vui chơi và giải trí Vinpearl. Thương hiệu Vinpearlland được nhắc đến như một điểm
du lịch không thể thiếu của Khách du lịch khi đến TP biển Nha Trang. Tỷ lệ bán phòng của
Vinpearl Resort & Spa liên tục giữ ở mức rất cao. Bên cạnh đó quan hệ đối tác với các Công ty
Thương mại và các Đại lý du lịch trong và ngoài nước không ngừng phát triển. Các công ty lớn và
tầm cỡ trong nước/nước ngoài liên tục chọn Công ty làm nơi tổ chức sự kiện hoặc nghỉ dưỡng cho
nhân viên và đối tác. Các sự kiện lớn như Hoa Hậu Việt Nam 2006, Duyên Dáng VN 2006, chung
kết Tiếng hát truyền hình Sao Mai 2007, Hoa Hậu Thế Giới Người Việt 2007, phần thi đặc biệt
cuộc thi Hoa Hậu Trái Đất 2007, một phần của Cuộc thi Hoa Hậu Hoàn Vũ năm 2008 được diễn
ra tại đây một lần nữa khẳng định tầm vóc và qui mô đẳng cấp quốc gia và quốc tế của
Vinpearlland.
Với kế hoạch xây dựng Vinpearlland thành quần thể du lịch nghỉ dưỡng và giải trí hàng đầu
không chỉ của Nha Trang và Việt Nam mà còn là của khu vực và thế giới, ngoài việc không
ngừng đầu tư và nâng cấp phát triển các sản phẩm du lịch tầm cỡ quốc tế, Công ty còn có kế
hoạch phát triển mạng lưới tiếp thị và bán hàng ra các nước thông qua việc không ngừng mở rộng
mạng lưới các đại lý du lịch tại các thị trường tiềm năng tại các nước trên thế giới, các văn phòng
tiếp thị và bán bán hàng tại các nước có thị trường tiềm năng. Việc tiếp thị & quảng cáo cũng sẽ
được tiến hành với tầm nhìn xa qua các kênh tiếp thị và truyền thông quốc tế cũng như các hình
thức tiếp thị và truyền thông hiện đại qua các kênh mới.
VINPEARL
13
Định hướng cụ thể của Công ty trong hoạt động Marketing như sau:
o Phát triển và mở rộng thị trường du lịch nội địa bằng cách đánh mạnh vào khả năng thị
a. Khả năng sinh lời, khả năng thanh toán
Với nguồn thu chủ yếu là kinh doanh khách sạn, dịch vụ vui chơi giải trí và các hoạt động kinh
doanh khác, Công ty đã tạo được nguồn khách hàng ổn định với công suất sử dụng phòng khách
sạn bình quân năm là 68% và và số lượt khách đến khu vui chơi giải trí gần 750.000 khách.
VINPEARL
14
Những chỉ tiêu tài chính cơ bản năm 2008:
STT Chỉ tiêu
Đơn
vị tính
Kỳ trước Kỳ báo cáo
1 Cơ cấu tài sản
%
- Tài sản dài hạn / Tổng tài sản
83,54
69,31
- Tài sản ngắn hạn / Tổng tài sản 16,44 30,69
2 Cơ cấu nguồn vốn
%
- Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn 42,08 62,35
- Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn 57,92 37,65
3 Khả năng thanh toán
Lần
- Khả năng thanh toán hiện hành 2,38 1,60
- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 1,57 2,22
15
tế, thời tiết năm 2008 không thuận lợi nên lượng khách đến Vinpearl giảm so với dự kiến, làm
cho doanh thu trong năm giảm so với kế hoạch đặt ra.
- Hoạt động kinh doanh bất động sản và hoạt động tài chính trong năm 2007 đã mang lại cho
Công ty khoản lợi nhuận đáng kể. Trong khi đó, năm 2008 Công ty không chuyển nhượng bất
động sản, chi phí vay vay tăng rất cao nên các hoạt động này không mang lại lợi nhuận cho
Công ty.
c. Giá trị sổ sách tại thời điểm 31/12 của năm báo cáo
Tổng giá trị tài sản của Công ty theo sổ sách tại thời điểm 31/12/2008 là: 3.169.960.182.203 VNĐ
d. Những thay đổi về vốn
Thực hiện Nghị quyết Đại hội cổ đông ngày ngày 26 tháng 11 năm 2007 về việc phát hành trái
phiếu theo hình thức riêng lẻ, tổng khối lượng phát hành là 2.000.000.000.000 VND, thời hạn từ 3
đến 5 năm để đầu tư dự án Khu biệt thự và Sân golf Vinpearl tại đảo Hòn Tre – Phường Vĩnh
Nguyên – Thành phố Nha Trang. Công ty đã hoàn tất phát hành đợt 1 vào ngày 06/05/2008 với số
lượng 1.000 trái phiếu mệnh giá 1 tỷ đồng/trái phiếu với tổng giá trị 1.000 tỷ đồng. Từ đó, tài sản
và nguồn vốn của Công ty tăng lên tương ứng. Toàn bộ số trái phiếu này là trái phiếu không
chuyển đổi
e. Tổng số cổ phiếu theo từng loại (cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi )
Toàn bộ cổ phiếu của Công ty hiện là cổ phiếu thường.
f. Tổng số trái phiếu đang lưu hành theo từng loại (trái phiếu có thể chuyển đổi, trái phiếu
không thể chuyển đổi )
Thực hiện Nghị quyết của ĐHCĐ và HĐQT về việc phát hành Trái phiếu doanh nghiệp trung và
dài hạn với khối lượng lên tới 2.000 tỷ đồng theo hình thức phát hành riêng lẻ, trong năm 2008,
công ty đã hoàn thiện hồ sơ, thủ tục cần thiết và chính thức phát hành thành công Trái phiếu đợt 1
vào ngày 6/5/2008 với khối lượng 1.000 tỷ đồng, kỳ hạn 3 và 5 năm để tài trợ cho các dự án bất
động sản Công ty đã, đang và chuẩn bị triển khai. Đồng thời Công ty cũng chuẩn bị hồ sơ tài liệu
cho đợt phát hành thứ 2 dự kiến sẽ chào bán vào đầu năm 2009.
g. Số lượng cổ phiếu đang lưu hành theo từng loại.
Với những khó khăn của nền kinh tế nói chung, đạt được kết quả kinh doanh như trên là sự nỗ lực
đáng trân trọng của Ban Giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty. Hội đồng quản tri
ghi nhận sự nỗ lực của Ban Giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên công ty.
3. Những tiến bộ Công ty đã đạt được:
a. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý
Để đảm bảo đáp ứng được sự phát triển Công ty về phạm vi và quy mô, tính đến ngày 31/12/2007
tổng số lao động của Công ty là ngày 31/12/2008 là 1.413 nhân viên (không kể số lao động theo
thời vụ). Trong đó:
Trình độ người lao động
Số lượng (người)
Đại học và sau đại học 241
Cao đẳng và Trung câp 226
Phổ thông 946
Tổng cộng 1.413
Chiến lược phát triển nhân sự của Ban lãnh đạo công ty là xây dựng, giữ gìn và không ngừng phát
triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, nhằm mang lại các sản phẩm, dịch
VINPEARL
17
vụ du lịch đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng tốt nhất, đem đến sự hài lòng tuyệt đối cho du
khách trong và ngoài nước
Xây dựng một môi trường làm việc ổn định, lâu bền, sáng tạo, hiệu quả và đầy nhiệt huyết, cạnh
tranh và nhiều triển vọng cho sự thăng tiến với thu nhập cao và điều kiện làm việc tốt nhất. Xây
dựng một đội ngũ CBCNV giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, có khả năng giao tiếp tốt ngoại ngữ,
có kỹ năng phục vụ chuyên nghiệp và biết làm hài lòng khách hàng đồng thời không ngừng huấn
luyện, đào tạo nâng cao năng lực, trình độ nghiệp vụ để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng dịch
vụ quốc tế.
Để thực hiện chiến lược này, công ty đã xây dựng và không ngừng cải tiến chính sách lương,
18
- Thương hiệu Vinpearl vinh dự lần thứ 2 được nằm trong Top 100 thương hiệu đoạt giải
thưởng Sao Vàng Đất Việt 2008 trong tổng số 200 Doanh nghiệp đoạt giải.
- Công ty đã vinh dự nhận được giải thưởng Quả cầu vàng dành cho doanh nghiệp xuất sắc;
giải thưởng Tinh hoa Việt Nam dành cho sản phẩm dịch vụ xuất sắc trong khuôn khổ
chương trình Vinh danh doanh nghiệp hội nhập WTO. Đặc biệt Ông Đặng Thanh Thủy –
Phó Tổng Giám đốc Công ty đã vinh dự nhận được giải thưởng Ngôi sao Việt Nam dành
cho các doanh nhân trong khuôn khổ của chương trình này.
b. Các biện pháp kiểm soát.
Các hoạt động của Công ty được đảm bảo an toàn, tuân thủ theo đúng pháp luật, thực hiện triển
khai theo đúng các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và HĐQT công ty, tạo tiền đề cho việc
phát triển bền vững. Để làm được việc này, ngoài việc mở rộng và phát triển các mặt hoạt động
kinh doanh, duy trì tốc độ tăng trưởng về tài chính, quy mô lĩnh vực kinh doanh thì quản trị rủi ro
là một trong những nội dung quan trọng được tập trung quán triệt từ HĐQT, ban kiểm soát, ban
Tổng Giám đốc đến từng phòng ban nghiệp vụ.
Để làm được việc này, Ban lãnh đạo công ty đã chủ động triển khai đồng thời việc quy chuẩn hóa
các quy trình, quy chế quản trị với việc tăng cường kiểm tra giám sát việc thực thi các quy chế
trong các mặt hoạt động của công ty. Hoạt động của Ban kiểm soát, bộ phận pháp chế của Công
ty được tăng cường nhằm phát huy vai trò quan trọng trong việc giám sát hoạt động của Công ty,
kịp thời phát hiện và khắc phục các thiếu sót, tạo đà cho việc phát triển bền vững hài hòa giữa lợi
ích của Công ty, Nhà nước, các đối tác cũng như quyền lợi của người lao động.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai.
Trong thời gian tới, cụ thể là năm 2009 này, hoạt động kinh doanh của Công ty tiếp tục được duy
trì theo định hướng đã xác định. Theo đó, Công ty sẽ phấn đấu để trở thành một tập đoàn kinh tế
đa ngành mạnh trong đó lấy kinh tế du lịch làm trọng tâm chiến lược. Tiêu chí được đưa ra là:
phát triển bền vững và hiệu quả. Để thực hiện được mục tiêu này, trước mắt Công ty cần nỗ lực
khai thác kinh doanh một cách có hiệu quả nhất các dự án, hạng mục công trình đã được đưa vào
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110
74.112.499 117.480.759
1. Tiền 111
74.112.499 117.480.759
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120
664.748.272 67.936.378
1. Đầu tư ngắn hạn 121
664.748.272 67.936.378
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130
216.765.689 67.870.049
1. Phải thu khách hàng 131
19.235.006 13.853.275
2. Trả trước cho người bán 132
16.564.446 43.137.541
5. Các khoản phải thu khác 135
180.966.237 10.879.232
IV. Hàng tồn kho 140
12.077.727 11.121.006
1. Hàng tồn kho 141
12.077.727 11.121.006
V. Tài sản ngắn hạn khác 150
5.241.874 27.813.669
2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 152
214.138 25.595.162
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154
43.862 -
4. Tài sản ngắn hạn khác 158
4.983.875 2.218.508
B - TÀI SẢN DÀI HẠN 200
2.197.014.120 1.483.388.442
1. Chi phí trả trước dài hạn 261
80.126.624 62.462.401
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262
7.597.998 -
VINPEARL
20
TÀI SẢN
Mã
số
Số cuối năm
(1.000 đồng)
Số đầu năm
(1.000 đồng)
3. Tài sản dài hạn khác 268
744.375 252.663
VI. Lợi thế thương mại 269
-
-
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270
3.169.960.182 1.775.610.303
NGUỒN VỐN
Mã
số
Số cuối năm
(1.000 đồng)
Số đầu năm
(1.000 đồng)
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 398,115,036,820 134,836,784,273
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 736,074,104 1,116,890,380
VINPEARL
21
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
10
397,378,962,716 133,719,893,893
4. Giá vốn hàng bán 11 262,816,512,660 97,172,774,931
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
20
134,562,450,056 36,547,118,962
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 82,329,335,010 1,528,657,929
7. Chi phí tài chính 22 41,252,137,771 7,545,027,589
Trong đó: chi phí lãi vay 23 38,074,281,655 5,285,978,796
8. Chi phí bán hàng 24 26,810,020,927 3,774,820,278
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 52,155,808,393 23,657,016,559
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 96,673,817,975 3,098,912,465
11. Thu nhập khác 31 5,725,666,597 3,567,954,833
12. Chi phí khác 32 9,053,676,134 3,951,699,020
13. Lợi nhuận khác 40 (3,328,009,537) (383,744,187)
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 93,345,808,438 2,715,168,278
15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành
51
177.320.335 38.074.282
3. Lợi nhuận từ HĐKD trước thay đổi vốn lưu động 08
128.496.990 63.520.849
- Tăng, giảm các khoản phải thu 09
14.805.037 (18.604.929)
- Tăng, giảm hàng tồn kho 10
(956.722) (895.569)
- Tăng, giảm các khoản phải trả 11
8.538.943 2.457.282
VINPEARL
22
CHỈ TIÊU
Mã
số
Năm 2008
(1.000 đồng)
Năm 2007
(1.000 đồng)
- Tăng, giảm chi phí trả trước 12
(17.664.223) (24.536.511)
- Tiền lãi vay đã trả 13
(78.510.696) (38.073.421)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14
(946.937) (10.405.680)
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15
29.072 572.767
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 16
chủ sở hữu chủ sở hữu
31
129.870.000 173.317.620
2 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33
1.646.445.147 762.453.295
3 Tiền chi trả nợ gốc vay 34
(536.452.955) (438.472.789)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40
1.239.862.193 497.298.126
Lưu chuyển tiền thuần trong năm 50
(43.368.259) 101.610.986
Tiền và tương đương tiền đầu năm 60
117.480.759 15.869.773
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi
ngoại tệ
61
- -
Tiền và tương đương tiền cuối năm 70
74.112.499 117.480.759
V. BẢN GIẢI TRÌNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN
1. Kiểm toán độc lập:
- Đơn vị thực hiện kiểm toán độc lập : Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C)
- Ý kiến của Kiểm toán viên:
VINPEARL
23
Giới hạn về phạm vi kiểm toán
phần phát sinh trong năm 2007 và năm 2008.
+ Quan điểm của Kiểm toán viên:
Tại phần D của Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp có quy định: “Không áp dụng mức
thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại Phần E Thông tư này đối
với thu nhập từ chuyển nhượng vốn đầu tư vào cơ sở kinh doanh. Trường hợp chuyển nhượng
VINPEARL
24
vốn phát sinh lỗ thì khoản lỗ này không được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh
doanh” và tại công văn số 978/TCT-CS ngày 03/03/2008 Tổng Cục Thuế đã có ý kiến: “Việc
áp dụng ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh có dự
án đầu tư mà các dự án đầu tư này thuộc nghành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thuộc địa
bàn ưu đãi đầu tư. Hoạt động chuyển nhượng vốn không phải là một dự án đầu tư và cũng
không thuộc nghành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư”.
Căn cứ theo các theo hướng dẫn nêu trên thì khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát
sinh cho khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần và quyền mua cổ phần của Công ty (xem
thuyết minh số VI.3) được dự tính là 25.480.000.000 đồng cho năm 2008 và 21.728.000.000
đồng cho năm 2007.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất của Công ty hiện đang ghi nhận chỉ tiêu Chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hiện hành năm 2008 là 131.391.141 đồng và của năm 2007 là 11.331.788.651
đồng, chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 là 35.718.341.334 đồng và
năm 2007 là 84.226.752.291 đồng, chỉ tiêu Lợi nhuận chưa phân phối trình bày trên Bảng Cân đối
kế toán hợp nhất tại thời điểm ngày 31/12/2008 là 70.015.374.294 đồng và ngày 31/12/2007 là
29.027.623.801 đồng. Tuy nhiên, do ảnh hưởng bởi vấn đề chưa thống nhất nêu trên, nếu tiến
hành điều chỉnh theo như quan điểm của kiểm toán viên, thì chỉ tiêu Chi phí thuế thu nhập doanh
tài chính hợp nhất và kiểm toán viên ký phát hành Báo cáo kiểm toán (12/02/2009), các công
ty liên kết chưa hoàn tất việc lập Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày
31/12/2008 để phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty. Do Kiểm toán
viên không có được các thông tin tài chính của các công ty liên kết nêu trên nên không có cơ
sở để đánh giá ảnh hưởng của vấn đề này đến Báo cáo tài chính hợp nhất nên đã đưa ra ý kiến
ngoại trừ do giới hạn về phạm vi kiểm toán.
Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của vấn đề này đến Báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Tổng
Giám đốc của Công ty đánh giá rằng, với các thông tin tài chính có được từ 2 Công ty này tại
thời điểm 30/09/2008, ảnh hưởng của việc điều chỉnh nếu áp dụng đúng theo phương pháp
vốn chủ sở hữu đến Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008
của Công ty là không trọng yếu. Vấn đề này đã được Ban Tổng Giám đốc Công ty giải trình
rõ trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
• Về vấn đề chưa thống nhất
Trong năm 2007 và 2008, Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Vinpearl có phát sinh
khoản thu nhập về chuyển nhượng cổ phần và quyền mua cổ phần tại các Công ty.
Theo trình bày của Kiểm toán viên trên Báo cáo kiểm toán, Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ
phần Du lịch và Thương mại Vinpearl và Kiểm toán viên có ý kiến chưa thống nhất về việc
xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần như
nêu trên.
Từ vấn đề chưa thống nhất trên đây, Kiểm toán viên đưa ra ý kiến ngoại trừ một số chỉ tiêu
trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2008 của Vinpearl bị ảnh hưởng bởi vấn đề
chưa thống nhất trên đây.
Liên quan đến việc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp từ khoản thu nhập từ chuyển
nhượng cổ phần trên đây, Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Vinpearl cũng như Cục
Thuế tỉnh Khánh Hòa đã có Văn bản hỏi Tổng cục Thuế từ tháng 12/2008, nhưng đến thời
điểm phát hành Báo cáo kiểm toán (12/02/2009) vẫn chưa nhận được Văn bản trả lời của
Tổng cục Thuế về vấn đề này.
Ngày 27/02/2009 Tổng cục Thuế có Văn bản số 652/TCT-CS về việc chính sách thuế thu
nhập doanh nghiệp trả lời cho Cục thuế tỉnh Khánh Hòa. Theo đó, Tổng cục Thuế xác định
việc chuyển nhượng phần vốn đầu tư của Công ty vào các Công ty cổ phần là chuyển nhượng