Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Giầy Thượng Đình” doc - Pdf 95

z

BÁO CÁO THỰC TẬP

Hoàn thiện hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty
Giầy Thượng Đình

G
G
i
i
á
á
o
ov
v
i
i
ê
ê
n
n


g
u
u
y
y


n
nN
N
ă
ă
n
n
g
gP
P
h
h
ú
ú
c
c



h
h
i
i


n
n:
: Chuyên đề tốt nghiệp
1
LỜI NÓI ĐẦU
Một điểm khác nhau căn bản giữa kinh tế thị trường và kinh tế tập trung bao
cấp là vấn đề xem xét giá trị, giá trị sử dụng và mối quan hệ giữa chúng. Nền
kinh tế tập trung khi sản xuất sản phẩm thiên về giá trị sử dụng đáp ứng các tiêu
chuẩn kĩ thuật và số lượng đề ra theo kế hoạch nhưng khi chuyển sang kinh tế
thị trường thì các hoạt
động kinh tế vận động theo qui luật giá trị: sản phẩm

– TS. Nguyễn Năng Phúc cùng sự giúp đỡ, chỉ bảo của các cán bộ Phòng Kế
toán - Tài chính của Công ty. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều song do thời gian thực t
ập ngắn, trình độ hạn chế
nên không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong sự cảm thông và đóng góp ý
kiến của các thầy cô, bạn bè và các anh chị trong Phòng Kế toán – Tài chính để
chuyên đề hoàn thiện hơn.
Chuyên đề tốt nghiệp
2
MỤC LỤC

Trang
Lời nói đầu 1
Chương I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
5
I. Chi phí sản xuất 5
1. Khái niệm 5
2 .Phân loại chi phí sản xuất 6
2.1. Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí 6
2.2.Căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí 7
2.3. Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng
công việc, sản phẩm hoàn thành
8
2.4. Căn cứ vào phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan
hệ với đối tượng chịu chi phí

2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm 17
2.1. Phương pháp trực tiếp 18
2.2. Phương pháp tổng cộng chi phí 18
2.3. Phương pháp hệ số 18
2.4. Phương pháp tỷ lệ 19
2.5. Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ 20
2.6. Phương pháp liên hợp 20
3. Phương án tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong một số loại hình doanh nghiệp

20
3.1. Doanh nghiệp sản xuất giản đơn 20
3.2. Doanh nghiệp sản xuất theo đơn
đặt hàng 20
3.3. Doanh nghiệp áp dụng hệ thống hạch toán định mức 21
3.4. Doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp, kiểu chế biến
liên tục

21
VII. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên 22
1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 22
2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 24
3. Hạch toán chi phí sản xuất chung 25
4. Hạch toán chi phí trả trước 27
5. Hạch toán chi phí phải trả 28

THƯỢNG ĐÌNH
42
I. Một số nét khái quát về Công ty 42
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 42
2. Đặc điểm quy trình công nghệ 43
3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 44
4. Đặc điểm công tác tổ chứ
c quản lý 47
5. Tổ chức công tác kế toán 50
5.1. Tổ chức về mặt nhân sự 50
5.2. Tổ chức hệ thống sổ sách và hạch toán 52
II. Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty Giầy Thượng
Đình
54
1. Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất 54
2. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 55
3. Hệ thống tài khoản, sổ sách kế toán sử dụng để hạch toán chi phí
sả
n xuất và tính giá thành
55
4. Hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty Giầy Thượng Đình 57
4.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 57
4.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 62
4.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung 67
4.4. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và tính giá thành sản phẩm
dở dang
73
III. Tính giá thành sản phẩm tại Công ty Giầy Thượng Đình 75
1. Công tác quản lý giá thành 75
2. Đối tượng và phương pháp tính giá thành 75


I. Chi phí sản xuất
1. Khái niệm
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có đầy đủ các yếu tố:
lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Sự tham gia của các yếu tố vào
quá trình sản xuất (các yếu tố đầu vào) hình thành các khoản chi phí tương ứng.
Giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ gồm 3 bộ phận C, V, m.
C: là toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xu
ất và
tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, như : khấu hao tài sản cố định, chi phí
nguyên vật liệu Bộ phận này gọi là lao động quá khứ (lao động vật
hoá).
V: là chi phí về tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động tham gia
vào quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. Bộ phận này
gọi là lao động sống.
m: là giá trị lao động sống tạo ra trong quá trình sản xu
ất các sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ.
Ở góc độ doanh nghiệp, để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp phải
bỏ ra 2 bộ phận chi phí là C và V.
Như vậy, chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các
khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra
để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ kinh doanh nhất định
(tháng, quý, n
ăm…).
Về bản chất chi phí sản xuất dưới từng góc độ nghiên cứu như sau:
 Đối với các nhà kinh tế học: Chi phí sản xuất là các phí tổn phải chịu khi sản
xuất sản phẩm trong kì.
 Đối với các nhà quản lý tài chính, thuế, ngân hàng: Chi phí sản xuất là các
khoản chi liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

hoặc tiêu dùng hết cho quá trình sản xuất kinh doanh tính vào kỳ này.
Chi phí và chi tiêu khác nhau cả về mặt lượng và thời gian:
 Chi phí được c
ấu thành từ khoản chi tiêu trong kỳ (thường phát huy tác dụng
một lần).
 Chi phí được cấu thành từ các khoản chi tiêu của kỳ trước phân bổ chi phí
của kỳ này.
 Chi phí được cấu thành từ các khoản chi tiêu của kỳ sau nhưng liên quan đến
sản xuất kinh doanh của kỳ này (chi phí phải trả).
Sự khác biệt giữa chi tiêu và chi phí trong các doanh nghiệp là do đặc điểm,
tính chất vận động và phương thức dịch chuy
ển giá trị của từng loại tài sản vào
quá trình sản xuất và yêu cầu kỹ thuật hạch toán của chúng.

2.Phân loại chi phí sản xuất
Chuyên đề tốt nghiệp
7
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng
nhóm theo những đặc điểm đặc trưng nhất định. Người ta thường sử dụng một
số tiêu thức sau:
2.1. Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành các yếu tố khác nhau mà
mỗi yếu tố chỉ bao gồm những chi phí có cùng một nội dung kinh tế, không
phân biệt chi phí đó phát sinh ở
đâu và mục đích, công dụng của chi phí đó như
thế nào. Toàn bộ các chi phí được chia thành các yếu tố sau:
 Chi phí nguyên vật liệu gồm các chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, cộng cụ, dụng cụ … mà doanh nghiệp đã
sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ (loại trừ giá trị dùng
không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng vớ

trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ.
Chuyên đề tốt nghiệp
8
 Chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là chi phí phát sinh ở các bộ phận sản xuất có chức
năng phục vụ chung cho quá trình sản xuất sản phẩm.
Cách phân loại căn cứ vào mục đích và công dụng phục vụ tốt cho công tác
quản lý chi phí sản xuất: cung cấp số liệu cho kế toán tính giá thành sản phẩm,
phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập
định mức chi phí sản xuất và lậ
p kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau đồng
thời còn giúp cho việc xây dựng kế hoạch tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá
thành sản phẩm.
Nhược điểm của phương pháp này là mỗi khoản mục chi phí chỉ bao gồm
những chi phí có cùng mục đích, công dụng mà không phân biệt chi phí đó có
nội dung như thế nào.

2.3 . Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khố
i lượng công việc,
sản phẩm hoàn thành

Theo cách này, chi phí sản xuất được phân thành các loại:
 Chi phí khả biến (biến phí):
Biến phí là những chi phí mà tổng số hoặc tỷ lệ so với khối lượng công việc
hoàn thành thay đổi (khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành tăng thì tổng
chi phí tăng và ngược lại) nhưng nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì không
đổi. Chẳng hạn, như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp.
 Chi phí bất biến (định phí):
Định phí là những chi phí không thay đổi về tổng số so với khối lượng, công
việc hoàn thành nhưng nếu tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc hoàn thành

 Chi phí về nhân viên: gồm tiền lương, phụ cấp, thưởng.
 Chi phí về thuế và các khoản khác nộp ngân sách.
 Chi phí về dịch vụ mua ngoài.
 Chi phí về quảng cáo, quà tặng, vận chuyển, bưu điện, ngân hàng.
 Chi phí quản lý thông thường.
 Chi phí về tài chính, vay phải trả, chiết khấu phải trả.
 Chi phí đặc biệt.
Cũng theo khái niệm trên, nếu hiểu chi phí là số tiền bỏ ra để mua các yếu tố
cần thiết cho chế tạo sản phẩm thì chi phí gồm hai bộ phận:
 Chi phí mua hàng, vật tư, các loại dự trữ sản xuất.
 Các phí tổn phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Ở Mỹ quan niệm: Chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm tất cả
các chi phí và nguồn được sử dụng để mang lại doanh thu. Phân loại chi phí sản
xuất dựa vào hai căn cứ :
 Căn cứ vào mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất thì gồm có chi
phí bất biến và chi phí khả biến.
 Chi phí bất biế
n là phần chi phí hầu như giữ nguyên tổng số tiền với mọi
khối lượng sản phẩm được sản xuất ra.
 Chi phí khả biến là phần chi phí có xu hướng gia tăng theo sự gia tăng của
khối lượng sản phẩm sản xuất và có xu hướng giảm so với sự giảm sút của
số lượng sản phẩm.
 Căn cứ vào mối quan hệ vớ
i báo cáo kết quả kinh doanh, chi phí sản xuất
được chia thành chi phí định mức và chi phí lịch sử.
 Chi phí định mức là chi phí phải gánh chịu được xác định trước .
Chuyên đề tốt nghiệp
10
 Chi phí lịch sử là chi phí thực tế phải gánh chịu.


biện pháp đánh giá khác nhau về tư liệu sản xuất và sức lao động.
Giá thành sản phẩm được xác
định cho từng loại sản phẩm cụ thể và chỉ tính
toán với số lượng sản phẩm hoàn thành, kết thúc toàn bộ quá trình sản xuất
(thành phẩm) hay hoàn thành một, hoặc một số công đoạn sản xuất (bán thành
phẩm) mà không tính cho sản phẩm đang nằm trên dây chuyền sản xuất.

 Liên hệ với kế toán quốc tế cho thấy:
a. Kế toán Pháp coi giá thành sản phẩm bao gồm:
Chuyên đề tốt nghiệp
11
 Giá mua các vật liệu tiêu hao: các chi phí để mua các vật liệu chế tạo
sản phẩm.
 Chi phí trực tiếp sản xuất: các chi phí chi ra để tham gia trực tiếp vào
quá trình sản xuất sản phẩm.
 Chi phí gián tiếp: có thể phân bổ hợp lý vào đối tượng tính giá thành sản
phẩm.
Các chi phí không được tính vào giá thành sản phẩm:
 Chi phí quản lý chung: chi phí quản lý doanh nghiệp
 Chi phí tài chính: chi phí chi ra trong các nghiệp vụ tài chính
 Chi phí sưu tầm phát triển: chi phí doanh nghiệp đã đầu tư vào lĩnh vực
sưu tầm, phát triển phục vụ lợi ích cho doanh nghiệp

b. Kế toán Mỹ: Chỉ cho phép tính vào giá thành các chi phí trực tiếp tham
gia vào quá trình sản xuất, tức là các khoản chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp,
tiền lương nhân công trực tiếp sản xuất, chi phí quản lý phân xưởng mới được
tính vào giá thành. Các chi phí khác ngoài sản xuất, như : chi phí về tài chính,
chi phí quản lý doanh nghiệ
p …chỉ dùng để xác định hiệu quả, không tính vào
giá thành.

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện qua sơ đồ
sau:
Chi phí sản xuất dở dang đầu
kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

3. Các loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng
như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem xét dưới nhiều góc
độ, phạm vi tính toán khác nhau.

3.1. Theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách này, giá thành gồm các loại:
 Giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và sản l
ượng kế hoạch.
Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện
và được tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là
căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và
kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.

 Giá thành định mức
Giá thành định mức là giá thành sản phẩm được tính toán trên cơ sở định mức
chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm.
Việc tính giá thành định mức thực hiện trước khi chế tạo sản phẩm. Giá thành
định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo để xác
định chính xác kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong s

liệu trực tiếp
+
Chi phí nhân
công trực tiếp
+
Chi phí sản
xu
ất chung

 Giá thành toàn bộ
Giá thành toàn bộ là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Về mặt kế toán không bao giờ thể
hiện giá thành toàn bộ.
Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí ngoài sản xuấtIII. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm

Kế toán làm nhiệm vụ cung cấp thông tin cho các cấp quản trị doanh nghiệp,
cho nhà nước (cơ quan thuế), cho ngân hàng, chủ đầu tư … để đánh giá tình
hình tài chính của doanh nghiệp. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm phải đáp ứng được yêu cầu tính đúng, đủ, hợp lí các khoản chi phí để phục
vụ cho việc tính giá thành được chính xác. Yêu cầu đó được cụ thể hoá thành
các nhiệm vụ sau:
 Xác định đ
úng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá
thành thích hợp.
 Tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng chịu chi
phí sản xuất.

1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên, quan
trọng của việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất. Tổ chức hạch toán quá trình
sản xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau và có quan hệ mật thiết với nhau.
Đó là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất và giai đoạn tính giá thành.
Việc phân chia này do sự khác nhau về đối t
ượng hạch toán chi phí sản xuất và
đối tượng tính giá thành.
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là một giới hạn nhất định về địa điểm
phát sinh hoặc đối tượng gánh chịu chi phí mà các chi phí được tập hợp theo đó.
Chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể
phát sinh ở nhiều địa điểm (phân xưởng, tổ, đội) khác nhau và có thể liên quan
đến nhiều loại sản phẩm hay thực hiện các lo
ại dịch vụ khác nhau. Xác định
Chuyên đề tốt nghiệp
15
đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tình hình hoạt động, đặc
điểm qui trình sản xuất sản phẩm và đáp ứng yêu cầu quản lí chi phí của doanh
nghiệp mới tạo điều kiện để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất.
1.1. Căn cứ vào đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Đặc
điểm qui trình công nghệ được xem xét ở hai mức độ: giản đơn hay phức
tạp.
Với công nghệ sản xuất giản đơn, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể
là sản phẩm hoặc toàn bộ qui trình sản xuất sản phẩm.
Với công nghệ sản xuất phức tạp, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể
là bộ phận, chi tiết sản ph
ẩm, các giai đoạn chế biến, qui trình công nghệ, đơn vị
sản xuất …

16

2.1. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công việc
Theo phương pháp này, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định theo
loại sản phẩm, từng loại công việc, từng đơn đặt hàng. Trên cơ sở đó, kế toán
mở sổ hoặc thẻ kế toán chi phí sản xuất theo từng đối tượng. Chi phí sản xuất
phát sinh không kể ở đâu, bộ phận nào đều được phân loại theo sả
n phẩm, công
việc, đơn đặt hàng. Trường hợp chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng
tập hợp chi phí sản xuất thì kế toán dựa vào một tiêu chuẩn phân bổ thích hợp
cho từng đối tượng và ghi vào sổ tương ứng.
Phương pháp này được áp dụng khi doanh nghiệp có điều kiện sau:
 Sản phẩm có tính đơn chiếc, giá trị lớn, kết cấu phức tạp.
 Sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng.
 Chu kì sản xuất sản phẩm kéo dài.
Tài khoản sử dụng được chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Phương pháp này có ưu điểm là tạo điều kiện để tính toán chính xác, kịp thời
giá thành sản phẩm, từ đó giúp kiểm tra, đánh giá thường xuyên tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành. Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này là khi doanh
nghiệp có nhiều đối tượng tính giá thành thì công tác hạch toán ban đầ
u trở nên
phức tạp.

2.2.Phương pháp hạch toán theo quá trình sản xuất
Theo phương pháp này, chi phí sản xuất được tập hợp theo từng công đoạn
hoặc từng bộ phận, từng phân xưởng khác nhau của doanh nghiệp. Các tài khoản
được chi tiết theo từng giai đoạn sản xuất.
Phương pháp này được áp dụng khi doanh nghiệp có các điều kiện sau:
 Sản phẩm có tính đồng nhất, sản xuất đại trà.
 Sản phẩm có giá trị nhỏ.

Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản, trực tiếp liên quan đến từng đối tượng
tập hợp chi phí.
Bước 2: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, lao vụ của
ngành sản xuất kinh doanh phục vụ cho các đối tượng trong doanh nghiệp.
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng tính
giá thành.
Bước 4: Kiểm kê xác định giá trị
sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Bước 5: Tính ra tổng giá thành đơn vị sản phẩm, dịch vụ. VI. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm
1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất được tập hợp là cơ sở để tính giá thành. Đối tượng tính giá
thành là sản phẩm, định vụ đòi hỏi kế toán phải tính được giá thành và giá thành
đơn vị. Xác định đối tượng tính giá thành căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản
xuất kinh doanh, quy trình sản xuất của doanh nghiệp. Đồng thời, phải xác định
đơn vị tính của sả
n phẩm, dịch vụ đã được xã hội thừa nhận, phù hợp với đơn vị
tính sản lượng ghi trong kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Nếu quy trình sản xuất giản đơn thì sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản
xuất là đối tượng tính giá thành.
Nếu quy trình sản xuất phức tạp, kiểu liên tục thì đối tượng tính giá thành là
thành phẩm ở giai đoạn chế
biến cuối cùng hoặc bán thành phẩm ở từng giai
đoạn sản xuất.
Chuyên đề tốt nghiệp
18
Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu song song (lắp ráp) thì sản phẩm được
lắp ráp hoàn chỉnh, từng bộ phận, chi tiết sản phẩm là đối tượng tính giá thành.

sản xuất tập hợp theo phương pháp này là trực tiếp hoặc gián tiếp.

Tổng giá Giá trị sản Chi phí sản Các phát sinh Giá trị sản
thành sản = phẩm dở dang + xuất thực tế -giảm chi phí - phẩm dở dang
phẩm đầu kỳ phát sinh
trong kỳ
sản xuất cuối kỳ

Đồng thời, dựa vào sản lượng thực tế do bộ phận thống kê cung cấp, xác định
giá thành đơn vị:

Giá thành đơn
=
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Chuyên đề tốt nghiệp
19
vị sản phẩm Số lượng sản phẩm hoàn thành
2.2 Phương pháp tổng cộng chi phí
Phương pháp này được sử dụng khi một đối tượng tính giá thành ứng với
nhiều đối tuợng tập hợp chi phí sản xuất: một loại sản phẩm phải trải qua nhiều
giai đoạn chế biến, mỗi giai đoạn là một phân xưởng, tổ đội. Chẳng hạn, như:
doanh nghiệp sản xuất giầy, dệt, giấy

Tổng giá thành

Chi phí phân xưởng 1 Chi phí phân xưởng n
sản phẩm = phân bổ cho sản phẩm + + phân bổ cho sản phẩm

giảm chi phí
sản xuất

-
Giá trị sản
phẩm dở dang
cuối kì

Việc tính giá thành thực tế của từng đối tượng phải căn cứ vào hệ số chi phí
của từng loại sản phẩm. Dựa vào hệ số chi phí, kế toán quy đối tất cả các loại
sản phẩm khác nhau về một loại sản phẩm chuẩn, sau đó tính giá thành thực tế
của sản phẩm chuẩn và xác định giá thành thực tế của các loại sản phẩm.

Sả
n lượng qui đổi
của từng loại sản
phẩm

=
Σ (
Sản lượng thực
tế từng loại sản
phẩm

×
Hệ số chi phí
từng loại sản
phẩm
)
Giá thành sản
xuất thực tế của
loại sản phẩm i
=
Giá thành kế
hoạch đơn vị của
loại sản phẩm i
×
Sản lượng thực

tế sản phẩm i

×
Tỷ lệ điều chỉnh

giá sản phẩm 2.5.Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Áp dụng phương pháp này trong các doanh nghiệp có quy trình sản xuất mà
ngoài việc tạo ra sản phẩm chính còn có sản phẩm phụ. Đó là các doanh nghiệp
sản xuất đường, xay xát gạo, rượu, bia
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ, nhưng
đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính. Do vậy, phải loại trừ giá trị sản
phẩm phụ khi tính giá thành.


nghiệp có một đối tượng tính giá thành thì sử dụng phương pháp trực tiếp; nhiều
đối tượng tính giá thành thì sử dụng phương pháp hệ số hoặc tỷ lệ; có sản phẩm
phụ thì sử dụng phương pháp loại trừ ; có sản phẩm phụ lại có nhiều đối tượng
tính giá thành thì sử dụng phương pháp liên hợ
p. Kỳ tính giá thành trong loại
hình doanh nghiệp này theo kỳ báo cáo.

3.2. Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng
Ở đây, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tượng
tính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng. Phương pháp tính giá thành
tuỳ theo tính chất và số loại sản phẩm.
Việc tính giá thành thực hiện sau khi hoàn thành đơn đặt hàng nên kỳ tính giá
thành không khớp với kỳ báo cáo. Cuối kỳ báo cáo, đơn đặ
t hàng chưa hoàn
thành thì toàn bộ chi phí đã tập hợp theo đó là giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.

3.3. Doanh nghiệp áp dụng hệ thống hạch toán định mức
Doanh nghiệp áp dụng phương án này khi công nghệ sản xuất đã ổn định,
định mức kinh tế kỹ thuật tương đối hợp lý, chế độ quản lý định mức đã được
kiện toàn, trình độ chuyên môn của kế toán khá vữ
ng.
Kế toán xác định giá thành định mức của sản phẩm trên cơ sở định mức và dự
toán đã được duyệt. Khi có sự thay đổi định mức thì phải xác định phần chênh
lệch do thay đổi định mức.
Chuyên đề tốt nghiệp
22
Chi phí sản xuất tập hợp theo từng đối tượng định mức chi phí và được so
sánh với chi phí định mức để xác định chênh do thoát ly định mức.

Giá thành Giá thành Chênh lệch Chênh lệch do


±
Chênh lệch giá trị sản
phẩm dở dang đầu kì,
cuối kì giai đoạn 1 Giá thành
bán thành
phẩm giai
đoạn 2

=
Giá thành bán
thành phẩm
giai đoạn 1
chuyển sang

+
Chi phí chế
biến giai
đoạn 2

±
Chênh lệch giá trị sản
phẩm dở dang đầu kì,
cuối kì giai đoạn 2


Giá thành

Tổng chi phí sản xuất giai
đo
ạn2

Tổng
giá
thành
thành
Chuyên đề tốt nghiệp
23
Giai đoạn I:

Giai đoạn II: u

… Giai đoạn N:

VII. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
thành phẩm trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) là việc theo dõi, phản ánh



Phương pháp hạch toán:
Trong kỳ, khi phát sinh các nghiệp vụ xuất kho hoặc mua ngoài nguyên vật liệu
sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm thì kế toán tập hợp vào bên nợ tài
khoản 621. Cuối kỳ, kết chuyển sang tài khoản 154 “ chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang”. Trình tự theo sơ đồ sau:
Việc hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp trực tiếp hoặ
c
gián tiếp:
-Trường hợp nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng trực tiếp cho từng đối tượng
tập hợp chi phí thì căn cứ vào các chứng từ hợp lệ, kế toán phân bổ toàn bổ
toàn bộ cho đối tượng chịu chi phí đó.
-Trường hợp nguyên vật liệu sử dụng chung cho nhiều đối tượng thì cần lựa
chọn tiêu thức hợp lý để phân bổ theo công thức:

TK152
TK111,331…
TK133

Trích đoạn Đặc điểm công tác tổ chức quản lí Tổ chức công tác kế toán Hệ thống tài khoản, sổ sách kế toán sử dụng để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành Hạch toán chi phí sản xuất chung Tính giá thành sản phẩm tại Công ty Giầy Thượng Đình
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status