Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
"Nâng cao hiệu quả sử dụng
người lao động của công ty điện
thoại Hà Nội".
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG I 5
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI II 5
CHƯƠNG II 10
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 10
CỦA CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI II 10
1. Thực trạng chung 10
46
Qua một thời gian thực tập tại Công ty Điện thoại Hà Nội II, tôi nhận thấy quản trị nhân
sự là một công việc rất khó khăn và phức tạp 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
www.vn.net 53
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện Việt Nam gấp rút đàm phán để gia nhập WTO vào
tháng 12/2005. Đây là một vận hội lớn cho nền kinh tế Việt Nam nói chung
và nền thương mại nói riêng nhưng sự hội nhập với tổ chức thương mại quốc
tế cũng đặt ra rất nhiều thách thức. Những đe doạ là không nhỏ, đối với ngành
2. Thực trạng công tác quản trị nhân lực của công ty và giải pháp thực
hiện.
2.1. Quản lý thời gian và khoán sản phẩm những mâu thuẫn và giải
pháp khắc phục.
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2. Cách tính lương và phương thức trả
2.3.Cách tính phạt và hình thức phạt.
2.4. Tham quan - khen thưởng
Chương III: Đào tạo - sử dụng - tuyển dụng
1. Đào tạo
2. Sử dụng
3. Tuyển dụng.
4. Đánh giá tổng quan và kiến nghị.
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ
NỘI II
Công ty điện thoại Hà Nội II là một doanh nghiệp được thành lập ngày
01/04/2004. Nếu xét theo ngày thành lập thì doanh nghiệp là một doanh
nghiệp Nhà nước mới thành lập chưa lâu cơ cấu tổ chức còn chưa ổn định.
Các hoạt động quản trị của công ty vẫn đang hoàn thiện dần với nhiều thử
nghiệm về hình thức cũng như phương thức thực hiện.
Tuy nhiên doanh nghiệp chúng tôi không phải là thành lập mới hoàn
toàn mà được tách ra từ bưu điện Hà Nội.
Từ khi chỉ là một phần của "Đội tuyên truyền giải phóng quân" tới nay
công ty ĐTHN II trực thuộc BĐHà Nội. Chúng tôi tự hào được là thành viên
so với chỉ tiêu kế hoạch. Đảm bảo an toàn mạng lưới thông tin liên lạc phục
vụ kinh tế dân sinh và phục vụ thông tin liên lạc 24/24 với chất lượng tốt cho
các hội nghị lớn của thành phố và của Nhà nước.
Đảm bảo thực hiện tốt chức năng phục vụ thông tin liên lạc hữu tuyến
cho 50% địa bàn thành phố Hà Nội.
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh tế chính trị mà Nhà nước giao cho.
Đồng thời những hoạt động xã hội như xoá đói giảm nghèo tăng nhà tình
nghĩa, tặng học bổng cho học sinh, sinh viên các trường của Hà Nội. Đẩy
mạnh công tác phổ cập thông tin văn hoá tới các thôn xã vùng sâu vùng xa
(trường trình bưu điện văn hoá xã) tới 100% số xã trên địa bàn các huyện
ngoại thành đã góp phần nâng cao đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân.
Hoạt động trên đã được bưu điện Hà Nội đánh giá cao tặng thưởng nhiều
bằng khen của cơ quan chủ quản.
Công ty luôn phát huy truyền thống vẻ vang của ngành đồng thời
không ngừng phát động những phong trào sáng tạo cải tiến khoa học kỹ thuật
tận dụng tối đa năng lực của đội ngũ nhân viên trẻ gần (70%) nhân viên có độ
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tuổi dưới 40. Thị trường điện thoại cố định là phía tây sông Hồng thuộc địa
bàn Hà Nội không phải là lớn nhưng các nhà trạm và khách hàng (thuê bao)
lại ở từng căn hộ con phố, ngõ ngách thôn xóm do vậy hàng ngày đội ngũ lao
động phải trải rộng khắp các địa bàn hoạt động của công ty. Do vậy từng
người công nhân viên phải có tinh thần trách nhiệm lớn trong công việc. Đòi
hỏi phải có sự trung thực tính chính xác có thái độ hợp tác tốt giữa các thành
viên trong mỗi bộ phận và với các bộ phận khác để tạo nên khối đoàn kết
thống nhất vì mục tiêu chung mà phấn đấu. Tạo nên sức mạnh của một đơn vị
thành viên của bưu điện Hà Nội đơn vị "anh hùng lực lượng vũ trang" do Nhà
nước trao tặng năm 2004. Là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh tế
gắn liền với nhiệm vụ bảo vệ và phục vụ thông tin liên lạc an ninh quốc gia
và bảo dưỡng. Ngày nay công nghệ luôn được đổi mới với tốc độ nhanh làm
cho đội ngũ chuyên gia và nhân viên kỹ thuật luôn luôn phải học tập đào tạo,
tự nâng cao kiến thức. Những nhà quản trị nhân lực cũng phải tự nâng cao
trình độ của mình cho phù hợp với tình hình mới. Nếu không có trình độ quản
lý chuyên nghiệp hiện đại sẽ không thể phù hợp với đội ngũ lao động có trình
độ chuyên môn cao.
Ngoài những đòi hỏi nội tại của đội ngũ nhân lực trong công ty thì nhân
tố bên ngoài cũng tác động không nhỏ.
Với thị trường ngày càng mở rộng với những dịch vụ mới đa dạng hơn
như đường truyền HDSL, băng thông rộng với chất lượng hình ảnh âm thanh
tốt được phục vụ bởi đội ngũ nhân viên kỹ thuật có tình độ. Chất lượng cơ sở
hạ tầng mạng đã có thâm niên phát triển hơn so với các đối thủ cạnh tranh
hiện tại và đối thu tiềm ẩn. Thị phần đã được xác định lớn nhu cầu khách
hàng tiềm năng còn nhiều.
Chính phủ tạo mọi điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp phát triển công
ty đã được chuẩn bị nhiều điều kiện cần thiết để sẵn sàng hội nhập.
Tuy nhiên công ty chỉ có thị trường bó hẹp ở 1 số địa bàn nhất định của
thành phố Hà Nội nhưng đội ngũ lao động lại rải rác ở khắp đị bàn nên khó
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quản lý trình độ cán bộ kỹ thuật so với các nước phát triển còn non cùng với
xu thế mở cửa nền kinh tế của Đảng và Nhà nước cạnh tranh sẽ ngày càng
quyết liệt hơn chi phí sản xuất ngày càng tăng nhưng áp lực phải giảm giá
dịch vụ ngày càng lớn.
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
* Phó giám đốc: Phụ trách quản lý viễn thông, kỹ thuật, vật tư CCDC
công việc quản trị được thực hiện dọc từ trên xuống dưới từ các phòng ban
chức năng trực thuộc xuống tới các đài và các vệ tinh các tổ.
+ Mỗi phòng ban chức năng của công ty quản lý điều hành chức năng
của mình trong toàn công ty và theo từng bộ phận chức năng khác.
* Phòng quản lý viễn thông quản lý về truyền dẫn chuyển mạch các
trạm HOST, trạm ViBa v.v…
* Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về kỹ thuật mạng lưới thông tin chất
lượng các đường tuyến cáp dây thuê bao, thiết kế và giám sát thi công hệ
thống truyền tải thông tin nội vùng của các đơn vị thành viên.
* Nhân sự: chịu trách nhiệm chung về tuyển lao động, bố trí nhân sự,
chính sách tiền lương cho cán bộ và nhân viên toàn công ty. Tổ chức đào tạo
bồi dưỡng nguồn nhân lực trong công ty cũng như ngoài công ty mà công ty
sẽ sử dụng trong tương lai.
- Bộ phận nhân sự còn có chức năng lưu trữ hồ sơ CBCNV và xử lý
những hồ sơ này. Ví dụ như kiểm tra trình lãnh đạo những người đến kỳ lên
lương, đến kỳ thi nâng bậc v.v…
- Kết hợp xây dựng nguồn nhân lực theo yêu cầu quản lý doanh nghiệp
cũng như các nhiệm vụ cơ bản của các đơn vị trong doanh nghiệp. Người lao
động phải có kỹ năng nghề nghiệp có năng suất lao động cao có kỷ luật tốt.
- Kết hợp sử dụng lao động hợp lý với việc khuyến khích nâng cao trình
độ nghề nghiệp và chuyên môn.
- Kết hợp bố trí cơ cấu lao động hợp lý về đổ tuổi giới tính, trình độ.
- Hình thức tổ chức bộ máy hành chính văn phòng là kết hợp giữa tập
trung và phân tán.
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tập trung là tất cả các bộ phận trong bộ máy điều hành đều tập trung tại
trụ sở công ty mỗi bộ phận chức năng quản lý một mảng công việc trong toàn
quả sản xuất kinh doanh và bậc lương mà Nhà nước quy định.
2. Thực trạng công tác quản trị nhân lực của Công ty và giải pháp
thực hiện
Do địa bàn hoạt động của Công ty đều rải trên các quận huyện nội,
ngoại thành Hà Nội do vậy chỉ có bộ máy lãnh đạo Công ty và một số phòng
ban chức năng là tập trung tại trụ sở chính. Còn lại tổng đài điện thoại và đài
khai thác CM-TD là ở 7 khu vực khác nhau. Do vậy công tác quản trị trị nhân
lực gặp rất nhiều khó khăn. Để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là vấn đề
hết sức quan trọng. Trong điều kiện Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập
quốc tế. Cạnh tranh ngày càng gay gắt sự cạnh tranh đến từ trong nước cũng
như nước ngoài. Áp lực giảm giá dịch vụ đồng thời phải nâng cao chất lượng
dịch vụ ngày càng lớn. Đòi hỏi công ty phải tìm nhiều biện pháp giảm giá
thãnh nhưng phải đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu dịch vụ ngày càng đa dạng của
khách hàng. Đảm bảo 2 nhiệm vụ đồng thời là kinh tế và chính trị an ninh
quốc gia. Để hoàn thành những mục tiêu trên một trong những giải pháp
thựuc hiện là nâng cao trình độ của người lao động cả về chuyên môn nghiệp
vụ cũng như đạo đức chính trị. Công ty đã từng bước thực hiện bố trí lại đội
ngũ lao động phù hợp với khả năng chuyên môn, nghiệp vụ của mỗi người.
Xây dựng quy chế cho người lao động về thưởng, phạt, chế độ đãi ngộ, chế độ
làm việc, nghỉ ngơi, tham quan du lịch, học tập đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ
ngày càng minh bạch, công bằng, hoàn thiện hơn. Cho đến nay, đội ngũ lao
động cả trực tiếp và gián tiếp đã tiếp cận với phong cách làm việc công
nghiệp chuyên nghiệp hơn có năng suất lao động cao, có thái độ phục vụ chu
đáo đúng mực với khách hàng. Tuy nhiên do địa bàn phân tán đặc thù công
việc của đội ngũ lao động phức tạp nên việc xây dựng qui chế về trả lương kết
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hợp thời gian và sản phẩm còn có những hạn chế, chính sách đãi ngộ đã được
thay đổi nhưng vẫn còn những rào cản của cơ chế doanh nghiệp nhà nước
+ Đủ: Đủ số giờ đủ số người đủ công việc.
- Trong một ca phải đủ só người theo công việc đòi hỏi. Số người này
phải có trách nhiệm làm một lượng công việc tối thiểu nào đó theo trách
nhiệm đã được qui định.
Việc quản lý thời gian làm việc theo nguyên tắc "Đúng - Đủ" nhằm
khắc phục sự phân tán của không gian làm việc.
- Sản phẩm của chúng tôi có đặc điểm là lâu dài, khách hàng thường
xuyên sử dụng và luôn đòi hỏi có chất lượng cao. Chính vì thế chỉ tiêu chất
lượng luôn được đặt lên hàng đầu.
Lượng thời gian làm việc cũng là một trong những chỉ tiêu tính lương
thưởng của lao động.
Cụ thể là: thu nhập chính của người lao động nói chung, được chia làm
hai phần:
- Phần 1 lương cơ bản: lương này được tính dựa trên hệ số về bằng cấp
và thâm niên của người lao động được công nhân trong quyết định tuyển dụng
và sử dụng thực tế của người lao động.
- Phần 2 lương khoán: lương này được chia thành 11 bậc có hệ số phức
tạp theo từng chức danh được quy định của bưu điện Hà Nội.
Mỗi bậc lại chia thành 3 mức: hoàn thành tốt công việc, hoàn thành
công việc và chưa đạt tốt công việc.
- Ngoài ra có chế độ tiền thưởng cho CBCNV
Công thức tính:
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
T
CN
=
i
n
B Công ty điện thoại
I Sản phẩm , dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa dây, máy thuê bao
1 Xử lý hư hỏng trong trường hợp hỏng cáp chính (gốc) 9,937
2 Xử lý hư hỏng trong trường hợp hỏng cáp phụ 5,767
3 Xử lý hư hỏng trong trường hợp hỏng do máy điện thoại 5,767
4 Xử lý hư hỏng trong trường hợp hỏng do kênh máy điện thoại 1,696
5
Xử lý hư hỏng trong trường hợp hỏng do dây thuê bao chạm
chập (1)
9,499
6
Thay dây mới và thu hồi dây cũ trong vùng nội thành, nội thị.
Loại dây thuê bao đến 100m
8,481
7
Thay dây mới và thu hồi dây cũ trong vùng nội thành, nội thị.
Loại dây thuê bao trên 100m đến 300m
9,329
8
Thay dây mới và thu hồi dây cũ trong vùng nội thành, nội thị.
Loại dây thuê bao trên 200m đến 300m
10,178
9
Thay dây mới và thu hồi dây cũ trong vùng ngoại thành, ngoại
thị. địa hình có thì công phức tạp. Loại dây thuê bao đến 200m
11.874
10 Thay dây mới và thu hồi dây cũ trong vùng ngoại thành, ngoại 13.909
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cối. Loại dây thuê bao đến 200m
5.598
17 Bảo dưỡng dây thuê bao. Căn gọn độ chùng làm gọn dây thuê 6.955
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TT Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá
Đơn giá tiền
lương
(đồng/lần)
Ghi chú
bao trong vùng ngoại thành, ngoại thị có chiều hướng ngại là
cây cối. Loại dây thuê bao trên 200m đến 300m
18
Bảo dưỡng dây thuê bao. Căn gọn độ chùng, làm gọn dây thuê
bao trong vùng ngoại thành, ngoại thị có nhiều chướng ngại là
cây cối. Loại dây thuê bao trên 300m đến 400m
8.312
II sản phẩm, dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa cấp đồng nội hạt
1 Đo thử xử lý 1 đôi dây trên mạng đồng/đôi dây 4.750
2 Đấu nối dây nhảy ở phòng đấu dây đồng/đôi dây 679
3 Hàn vá cột nứt, vỡ đồng/cột 6,785
4 Chình cột nghiêng đồng/cột 52.245
5 Thay cột gãy đồng/cột 119.417
6 Bảo dưỡng dây co đồng/dây 9.329
7 Theo dõi thi công các công trình ngầm trong khu vực tuyến cáp đồng/tháng 67.793
8 Thi công cọc tiếp đất cho cột đồng/cột 16.793
9 Thay cột chống bị hỏng (beton) đồng/cột 29.854
10 Thay cột chống bị hỏng (sắt) đồng/cột 13.061
11 Thay dây co đồng/dây 9.329
San lấp sạt lở đối với tuyến cống bể ngầm lấp bằng đất (phạm vi
30m) cấp đật loại III
đồng/m
3
83.117
24
San lấp sạt lở đối với tuyến cống bể ngầm lấp bằng đất (phạm vi
30m) cấp đật loại IV
đồng/m
3
102.963
25 Củng cố dây tiếp đất của cáp treo đồng/m
3
5.598
26 Thay thẻ số cáp treo bị hỏng đồng/dây 3.732
27 Thay biển báo độc ao cáp tro bị hỏng đồng/biển 4.750
28 sơn lại cột sắt đồng/cột 39.184
29 Viết số hiếu cột đồng/cột 1.187
30 Vệ sinh từ bổ hầm cáp, bể cáp. Bể hầm cáp (1nắp đân) đồng/bể 37.318
31 Vệ sinh tu bổ hầm cáp, bể cáp. Bể cáp nắp tròn đồng/bể 33.586
32
Vệ sinh tu bổ hầm cáp, bể cáp nắp đan dọc, nắp đan vuông (1
đan)
đồng/bể 32,738
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TT Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá
Đơn giá tiền
lương
Nâng cao thành bể. Loại bể bê tông cốt thép dạng Siemens (1
đan) độ cao 50cách mạng
đồng/bể 73.787
43 Nâng cao thành bể. Loại bể bê tông cốt thép dạng Siemens đồng/bể 85.831
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TT Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá
Đơn giá tiền
lương
(đồng/lần)
Ghi chú
(1đan) độ cao 70cách mạng
44 Nâng cao thành bể. Loại bể ganivo đồng/bể 9.329
45
Thay nắp đan vỡ nứt. Loại nắp đan vuông, nắp đan dọc, nắp đan
tròn (1 đan)
đồng/bể 9.329
46 Thay nắp đan vỡ nứt. Loại nắp đan ganivo đồng/đan 3.732
47 Hàn vá thành bể. Loại thành bể 1 nắp đan đồng/đan 11.195
48 Hàn vá thành bể. Loại thành bể ganivo đồng/đan 3.732
49 Sơn lại khung bể, nắp đan, Loại bể 1 nắp đan đồng/đan 11.195
50 sơn lại khung bể, nắp đan Loại bể ganivo đồng/đan 3.732
51 Bảo dưỡng tủ cắp có dung lượng (100x2) đến (300x2) đồng/đan 16.793
52 Bảo dưỡng tủ cắp có dung lượng (400x2) đến (600x2) đồng/tủ 22.391
53 Thay tủ cáp có dung lượng (100x2) đến (300x2) đồng/tủ 141.808
54 Thay tủ cáp có dung lượng (400x2) đến (600x2) đồng/tủ 332.128
55 sơn lại tủ cáp đồng/tủ 11.195
56 Bảo dưỡng hộp các dung lượng 10x2 đến 20x2 đồng/hộp 6.785
57 Bảo dưỡng hộp các dung lượng 30x2 đến 50x2 đồng/hộp 12.213
80 Thay cáp cống hỏng cáp (200x2) đến (300x2) đồng/50m 173.528
81 Thay cáp cống hỏng cáp (400x2) đến (500x2) đồng/50m 270.554
82 Thay cáp cống hỏng cáp (600x2) đến (700x2) đồng/50m 348.921
83 Thay cáp cống hỏng cáp (800x2) đến (900x2) đồng/50m 438.921
84 Thay cáp cống hỏng cáp (1000x2) đến (1200x2) đồng/50m 544.840
85 Thay cáp cống hỏng cáp (1300x2) đến (1500x2) đồng/50m 619.475
86 Thay cáp cống hỏng cáp (1600x2) đến (1800x2) đồng/50m 798.600
87 Thay cáp cống hỏng cáp (1900x2) đến (2000x2) đồng/50m 901.224
88 Thay cáp cống hỏng cáp (2100x2) đến (2200x2) đồng/50m 988.921
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TT Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá
Đơn giá tiền
lương
(đồng/lần)
Ghi chú
89
Bảo dưỡng măng sông cáp treo măng sông cơ khí (loại có van)
dung lượng (10x2) đến (50x2)
đồng/măng sông 13.061
90
Bảo dưỡng măng sông cáp treo măng sông cơ khí (loại có van)
dung lượng (100x2) đến (200x2)
đồng/măng sông 15.945
91
Bảo dưỡng măng sông cáp treo măng sông cơ khí (loại có van)
dung lượng (300x2) đến (400x2)
đồng/măng sông 18.659
92
1 Vận hành - khai thác, bảo dưỡng tổng đài Host dưới 20.000 số đồng/tổng đài/ca trực 53.127
2 Xử lý sự cố tổng đài Host dưới 20.000 số đồng/tổng đài/ca trực 391
3
Vận hành - khai thác, bảo dưỡng tổng đài Host từ 20.000 số đến
dưới 40.000 số
đồng/tổng đài/ca trực 62.287
4 Xử lý sự cố tổng đài Host từ 40.000 số đến dưới 60.000 số đồng/tổng đài/ca trực 566
5
Vận hành - khai thác, bảo dưỡng tổng đài Host từ 40.000 số đến
dưới 60.000 số
đồng/tổng đài/ca trực 72.240
6 Xử lý sự cố tổng đài Host từ 40.000 số đến dưới 60.000 số đồng/tổng đài/ca trực 566
7 Vận hành, khai thác, bảo dưỡng tổng đài Host trên 60.000 số đồng/tổng đài/ca trực 78.517
8 Xử lý sự cố tổng đài Host trên 60.000 số đồng/tổng đài/ca trực 807
9 Vận hành - khai thác, bảo dưỡng tổng đài Tandem đồng/tổng đài/ca trực 42.502
10 Xử lý sự cố tổng đài Tandem đồng/tổng đài/ca trực 183
11 Vận hành - khai thác, bảo dưỡng tổng đài vệ tinh dưới 5.000 số đồng/tổng đài/ca trực 32.914
12
Vận hành - khai thác, bảo dưỡng tổng đài vệ tinh từ 5.000 số trở
lên
đồng/tổng đài/ca trực 40.497
13
Vận hành - khai thác, bảo dưỡng hệ thống quản lý mạng truyền
dẫn
đồng/tổng đài/ca trực 67.742
14 Xử lý sự cố hệ thống quản lý mạng truyền dẫn đồng/tổng đài/ca trực 40.497
15 Bảo dưỡng thiết bị truyền dẫn quang 155Mb/s đồng/thiết bị 17.913
16 Xử lý sự cố thiết bị truyền dẫn quang 155 Mb/s đồng/thiết bị 13.231
17 Bảo dưỡng thiết bị truyền dẫn quang 622Mb/s đồng/thiết bị 23.510
18 Xử lý sự cố thiết bị truyền dẫn quang 622Mb/s đồng/sự cố 14.333