XW
Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động gia
công xuất khẩu hàng may mặc tại công ty may
ChiếnThắng
hoạt động gia công xuất khẩu của công ty may Chiến Thắng để đưa ra một
số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc
của công ty. Trong đề tài này phương pháp nghiên cứu chủ yếu là dùng
phương pháp duy vật biện chứng dựa vào số liệu thực tế của công ty để
phân tích.Kết cấu của đề tài bao gồm:
Chương I: Gia công xuất khẩu và vai trò của nó trong nề
n kinh tế
quốc dân
Đưa ra những vấn đề chung nhất về cơ sở lý thuyết của hoạt động gia
công xuất khẩu những đặc điểm và những yếu tố ảnh hưởng đến nó.
Chương II: Thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc
tại công ty may Chiến Thắng.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2
Tóm tắt quá trình hình thành, những kết quả đạt được của công ty và
phân tích thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu của công ty trong những
năm gần đây.
Chương III: Một số giải pháp chính nhằm thúc đẩy hoạt động gia
công xuất khẩu hàng may mặc tại công ty may Chiến Thắng.
Đưa ra những ý kiến đóng góp nhằm thúc đẩy hơn nữa hoạt động gia
công xuất khẩu tại công ty may Chiến Thắ
ng
Vì trình độ có hạn và thời gian thực tế tại công ty không nhiều nên
những giải pháp đưa ra không thể bao quát hết được những vấn đề đang
còn tồn tại trong hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc của công ty.
Em xin chân thành cảm ơn.
của đối tượng lao động (nguyên liệu hoặc bán thành phẩm ) được tiến hành
một cách sáng tạo và có ý thức nhằm tạo cho sản phẩ
m một giá trị sử dụng
nào đó. Bên đặt gia công có thể giao toàn bộ nguyên vật liệu hoặc chỉ
nguyên vật liệu chính hoặc bán thành phẩm có khi gồm cả máy móc thiết
bị, chuyên gia cho bên nhận gia công. Trong trường hợp không giao nhận
nguyên vật liệu chính thì bên đặt gia công có thể chỉ định cho bên kia mua
nguyên vật liệu ở một địa điểm nào đó với giá cả được ấn định từ trước
hoặc thanh toán thực t
ế trên hoá đơn. Còn bên nhận gia công có nghĩa vụ
tiếp nhận hoặc mua nguyên vật liệu sau đó tiến hành gia công, sản xuất
theo đúng yêu cầu của bên đặt gia công cả về số lượng chủng loại, mẫu mã,
thời gian. Sau khi hoàn thành quá trình gia công thì giao lại thành phẩm
cho bên đặt gia công và nhận một khoản phí gia công theo thoả thuận từ
trước. Khi hoạt động gia công vượt ra khỏi biên giới quốc gia gọi là gia
công quốc tế. Các yếu tố sả
n xuất có thể đưa vào thông qua nhập khẩu để
phục vụ quá trình gia công. Hàng hoá sản xuất ra không phải để tiêu dùng
trong nước mà để xuất khẩu thu ngoại tệ chênh lệch giá phụ liệu cung cấp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4
tiền công và chi phí khác đem lại. Thực chất gia công xuất khẩu là hình
thức xuất khẩu lao động nhưng là lao động dưới dạng sử dụng thể hiện
trong hàng hoá chứ không phải xuất khẩu nhân công ra nước ngoài.
2. Đặc điểm .
Trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt
động sản xuất.
Mối quan hệ giữa bên đặt gia công với bên nhận gia công
được xác
- có cơ hội chuyển giao công nghệ để kiếm lời.
3.2. Đối với nước nhận gia công :
- Góp phần từng bước tham gia vào quá trình phân công lao động quốc
tế, khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh. Thông qua phương thức gia
công quốc tế mà các nước kém phát triển với khả năng sản xuất hạn
chế có cơ hội tham gia vào phân công lao động quốc tế, khai thác
được nguồn tài nguyên đặc biệt là giải quy
ết được vấn đề việc làm
cho xã hội. Đặc gia công quốc tế không những cho phép chuyên môn
hoá với từng sản phẩm nhất định mà chuyên môn hoá trong từng
công đoạn, từng chi tiết sản phẩm.
- Tạo điều kiện để từng bước thiết lập nền công nghiệp hiện đại và
quốc tế hoá:
1. Chuyển dịch cơ cấu công nghhiệp theo hướng công nghiệp hoá hiệ
n
đại hoá.
2. Nâng cao tay nghề người lao động và tạo dựng đội nguz quản lý có
kiến thức và kinh nghiệm trong việc tham gia kinh doanh trên thị
trường quốc tế và quản lý nền công nghiệp hiện đại.
3. Góp phần tạo nguồn tích luỹ với khối lượng lớn.
4. Tiếp thu những công nghệ quản lý và công nghệ sản xuất hiện đại
thông qua chuyển giao công nghệ.
Đối với Việt Nam nhờ
vận dụng được phương thức này đã khai thác
được mặt lợi thế rất lớn về lao động và đã thu hút được thiết bị kỹ thuật,
công nghệ tiên tiến phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước và giải quyết được công ăn việc làm cải thiện đời sống nhân. Nâng
cao tay nghề và kiến thức cho người lao động. Tiếp cận và học hỏi các kiểu
qu
ản lý mới, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường các mối quan hệ kinh
1.2 Phương thức mua đứt, bán đoạn.
Đây là hình thức phát triển của phương thức gia công xuất khẩu nhận
nguyên liệu và giao thành phẩm.
Ở phương thức này, bên đặt gia công dựa trên hợp đồng mua bán, bán
đứt nguyên vật liệu cho bên nhận gia công với điều kiện sau khi sản xuấ
t
bên nhận gia công phải bán lại toàn bộ sản phẩm cho bên đặt gia công. Như
vậy, ở phương thức này có sự chuyển giao quyền sở hữu về nguyên vật liệu
từ phía đặt gia công sang phía nhận gia công. Sự chuyển đổi này làm tăng
quyền chủ động cho phía nhận gia công trong quá trình sản xuất và định giá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
7
sản phẩm gia công. Ngoài ra, việc tự cung cấp một phần nguyên liệu phụ
của bên nhận gia công đã làm tăng giá trị xuất khẩu trong hàng hoá xuất
khẩu, nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động gia công.
1.3 Phương thức kết hợp.
Đây là phương thức phát triển cao nhất của hoạt động gia công xuất khẩu
được áp dụng khi trình độ kỹ thuật, thiết kế mẫu mã của ta đã phát tri
ển
cao. Khi đó bên đặt gia công chỉ giao mẫu mã và các thông số kỹ thuật của
sản phẩm. Còn bên nhận gia công tự lo nguyên vật liệu, tự tổ chức quá
trình sản xuất gia công theo yêu cầu của bên đặt gia công. Trong phương
thức này, bên nhận gia công hầu như chủ động hoàn toàn trong quá trình
gia công sản phẩm, phát huy được lợi thế về nhân công cũng như công
nghệ sản xuất nguyên phụ liệu trong nước. Phương thức này là tiền đề
cho
công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu phát triển.
2. Xét về mặt giá cả gia công.
công phải sản xuất qua nhiều công đoạn. Đây là phương thức gia công
tương đối phức tạp mà các bên nhận gia công cần phải có sự phối hợp chặt
chẽ với nhau thì mới bảo đảm được tiến độ mà các bên đã thoả thuận trong
hợp đồng gia công.
III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT
KHẨU.
1. Nhóm nhân tố khách quan.
1.1 Xu hướng toàn cầu hoá và tự do hoá thương mại.
Hiện nay xu hướng toàn cầu hoá và tự do hoá thương mại nhiều nhà
kinh tế trên thế giới xem là một xu hướng phát triển khách quan tất yếu của
nền kinh tế khu vực thế giới.Xu hướng này tạo ra sự thâm nhập thị trường
thuận lợi hơn cho các nước đang phát triển.Sự nhạy bén của các chính phủ
và sức mạnh của các quy tắc song ph
ương có tác dụng chế ngự khả năng
quay trở lại của các biện pháp buôn bán nghiêm ngặt. Hơn nữa, sự hoạt
động của các tổ chức kinh tế thương mại khu vực,thế giới như
AFTA,WTO. . Có vai trò như một xung lực thúc đẩy cho hệ thống tự do
hoá thương mại bao gồm cả việc thực hiện vòng đàm phán URUGUAY và
việc đưa vào các hiệp định mới.Đối với hàng dệ
t, may. Sự “liên kết” sản
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
9
phẩm theo hiệp định về hàng dệt may mặc (ATC) vẫn tiếp tục với việc
giảm khá nhiều biện pháp bảo vệ chuyển tiếp.
Mặt khác, sự tăng trưởng Ngoại Thương nhanh của các nước đang
phát triển trong vài thập kỷ qua trong khi thị trường đã có dấu hiệu bão hoà
đang tăng mức độ cạnh tranh giữa các nước xuất khẩu có cơ cấu xuất khẩu
gi
10
động làm tăng hiệu quả của công tác xuất khẩu. Nhờ sự phát triển của hệ
thống bưu chính viễn thông các doanh nghiệp ngoại thương có thể đàm
thoại trực tiếp với khách hàng qua telex, fax, telephone, internet…thu hẹp
khoảng cách về không gian và thời gian để giảm bớt chi phí. Hơn nữa các
doanh nghiệp có thể nắm vững các thông tin về thị trường nước ngoài bằng
các phương tiện truyền thông hiện đại. Bên cạ
nh đó, yếu tố công nghệ còn
tác động đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng xuất khẩu, khoa
học công nghệ còn tác động đến các lĩnh vực như vận tải, dịch vụ ngân
hàng… đó cũng là yếu tố tác động đến công tác xuất khẩu.
1.4. Các nhân tố khác.
Giá cả: vấn đề giá cả hàng hóa trong cơ chế thị trường rất phức tạp vì
mỗi thị trườ
ng có một mức giá khác nhau với cùng một loại hàng hóa.
Do vậy các doanh nghiệp cần phải phán đoán để lựa chọn các mặt hàng
xuất khẩu sao cho phù hợp với thị trường về giá cả và sở thích.
Dịch vụ : thương mại rất cần thiết đối với sự phát triển của sản xuất
hàng hóa ngày càng đa dạng và phong phú. Dịch vụ xuất hiện ở mọi
giai đoạ
n của hoạt động bán hàng. Nó hỗ trợ trước, trong và sau bán
hàng. Dịch vụ trước khi bán hàng nhằm chuẩn bị cho thị trường tiêu
thụ, khuếch trương, thu hút sự chú ý của khách hàng. Dịch vụ trong quá
trình bán hàng nhằm tạo dựng niềm tin cho khách hàng. Còn trong dịch
vụ sau khi bán hàng nhằm tái tạo lại nhu cầu của khách hàng. Ngày nay
các dịch vụ thương mại rất quan trọng nó thúc đẩy quá trình hoạt động
của công tác xuất khẩu, các dịch vụ thương m
ại quan trọng như dịch
vụ vận tải, dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ tài chính tín dụng…
2. Những nhân tố chủ quan.
mang tính thường xuyên và nhỏ lẻ.Việc miễn thuế VAT cho nguyên phụ
liệu và máy móc phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu làm cho các doanh
nghiệp hạ giá thành sản phẩm,nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hoá tại thị
trường nước ngoài.
2.2. Nhân tố về con người.
Vấn đề về con người trong hoạt động kinh doanh là rất quan trọng. Về
phương pháp tổ ch
ức con người thì lãnh đạo quản lý cần có những biện
pháp kỷ luật khen thưởng rõ ràng để giữ vững kỷ cương, ngăn chặn kịp thời
những khuynh hướng xấu. Lãnh đạo doanh nghiệp phải luôn luôn bồi
dưỡng đào tạo để nâng cao trình độ quản lý, nâng cao trình độ tay nghề cho
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
12
từng cán bộ công nhân viên của mình, tuyển dụng, bố trí sử dụng và đào
thải người lao động có hiệu quả.
Đào tạo chuyên môn và năng lực công tác là vấn đề quan trọng trong
hoạt động kinh doanh. Trong công tác xuất khẩu từ khâu tìm hiểu thị
trường, khách hàng đến ký hợp đồng xuất khẩu đòi hỏi cán bộ phải nắm
vững chuyên môn và hết sức năng động. Đây là yếu tố quan trọng nh
ất để
đảm bảo sự thàng công của kinh doanh, để tạo ra hiệu quả cao nhất.
Mỗi phương pháp quản lý đều có ưu và nhược điểm. Để phát huy ưu
điểm, hạn chế nhược điểm cần nghiên cứu vận dụng các phương pháp và
kỹ thuật trong quẩn trị kinh doanh quốc tế.
2.3. Năng lực sản xuất kinh doanh của công ty.
Năng lực sản xuất kinh doanh củ
a doanh nghiệp quyết định quy mô
sản xuất gia công và khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường. Năng lực
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện ở quy mô vốn, máy móc
dựa trên cơ sở thực tế. Nếu đ
iều kiện chính trị ở nước đó không ổn định thì
có thể không thu được phí gia công hay hợp đồng bị huỷ bỏ bất kỳ lúc nào.
Mỗi nước đều có chính sách thương mại áp dụng cho từng quốc gia ví
dụ: Mỹ xây dựng nên ba loại chính sách áp dụng cho ba loại nước khác
nhau trên quan hệ của nước dó với nước Mỹ. Bởi vậy, việc nghiên cứu
chính sách buôn bán cũng như hệ thống pháp luật củ
a mỗi thị trường là rất
quan trọng. Nó không những quyết định đến hiệu quả của hoạt động sản
xuất kinh doanh nói chung và hoạt động gia công xuất khẩu nói riêng.
Chẳng hạn luật pháp của Mỹ quy định hàng may mặc của Việt Nam nếu
sản xuất bằng nguyên liệu ngoại nhập thì phải chịu mức thuế là 90%. Do
nghiên cứu kỹ chính sách này nên các doanh nghiệp xuất khẩu quyết định
chi
ến lược tìm mọi cách nhập nguyên liệu từ các nước ASEAN gia công
xuất khẩu vào thị trường này, nguyên liệu nhập khẩu từ các nước khác thì
hạn chế xuất khẩu sang thị trường này bởi thuế suất là 90% sẽ giảm rất
nhiều yếu tố cạnh tranh đặc biệt là giá cả. Một vấn đề khác tác động đến
gia công xuất khẩu mà công ty cần quan tâm nghiên cứu là : các tập quán
liên quan đến lĩnh vực giao nh
ận, thủ tục tại mỗi cảng giao hàng và kiểm
tra hàng hoá lúc nhập hàng.
Sau khi nghiên cứu chính sách buôn bán và hệ thống pháp luật thì
công ty thường nghiên cứu dự toán phí gia công, điều kiện tiền tệ tín dụng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
14
ở thị trường đó ra sao. Thường thì các công ty thanh toán với nhau bằng
một đồng tiền mạnh có giá trị trao đổi quốc tế.
* TÌM KIẾM BẠN HÀNG
này quyết định mở rộng mặt hàng kinh doanh và mối quan hệ lâu dài giữa
công ty với họ.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
15
Đối với đối tác trong nước việc tìm hiểu có phần đơn giản hơn. Tuy vậy
công ty vẫn nắm thông tin về khả năng tài chính, thái độ và uy tín kinh
doanh của họ việc nựa chọn cuối cùng còn phụ thuộc vào mức độ hiện đại
của máy móc, thiết bị và trình độ tay nghề của cônh nhân, khả năng thực
hiện gia công có đúng chất lượng có đúng kỹ thuật và thời hạn hợp
đồng
hay không.
2. Đàm phán và ký kết hợp đồng.
Trong giao dịch ngoại thương các bên thường có sự khác biệt nhau về
chính kiến, về pháp luật, về tập quán ngôn ngữ tư duy truyền thống và
quyền lợi. Những sự khác biệt đó dẫn đến sự xung đột. Muốn giải quyết
xung đột đó, người ta phải trao đổi ý kiến với nhau. Trong hoạt động gia
công quốc tế những vấ
n đề thường trở thành nội dung của các cuộc đàm
phán là:
Phẩm chất
Số lượng
Bao bì đóng gói
Giao hàng
Giá cả gia công
Thanh toán
Phạt và bồi thường thiệt hạn
Ba giai đoạn của đàm phán là: Giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn đàm phán
và giai đoạn sau đàm phán. Trong đó giai đoạn chuẩn bị là giai đo
ạn quan
hoá được phép xuất nhập khẩu theo quy định 96/TM –XNK ngày 14-2-
1995.
3.1. Các điều khoản của hợp đồng:
Phần mở đầu : Gồm số hợp đồng, tên g
ọi của hợp đồng, tên và dịa
chỉ giao dịch, quốc tịch, số telephone, tên tài khoản mở tại ngân hàng…
của cá bên nhận gia công và bên đặt gia công.
Điều khoản tên và số lượng thành phẩm : Tên và số lượng thành phẩm
phải được ghi cụ thể, chính xác để tránh nhầm lẫn, đảm bảo tính chính xác
của hàng hoá. Nếu hợp đồng thuê gia công nhiều loại hàng thì phải ghi cụ
thể tên và số lượng của từng loại.
Các điều khoản về phẩm chất quy cách : Là điều khoản rất quan trọng
để xác định đối tượng của hợp đồng. Thường thì phẩm chất quy cách được
quy định chi tiết tỷ mỷ trong hợp đồng gia công hoặc quy định tương tự
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
17
như mẫu mà hai bên đã thoả thuận có xác định bằng văn bản của cơ quan
kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm. Hai bên thoả thuận chọn cơ quan kiển
nghiệm của nước đặt gia công hay nước nhận gia công. Văn bản kiểm
nghiệm phẩm chất và quy cách thành phẩm được mỗi bên giữ một bản, cơ
quan kiểm nghiệm giữ một bản.
Điều kho
ản về nguyên vật liệu: nguyên vật liệu là đối tượng của hợp
đồng gia công thường toàn bộ nguyên vật liệu để sản xuất , chế biến sản
phẩm gia công nhưng cũng có khi chỉ nguyên vật liệu chính. Điều khoản về
nguyên vật liệu phải được quy định cụ thể về loại nguyên vật liệu, tên
nguyên vật liệu, số lượng phẩm chất…và tỷ l
ệ tiêu hao nguyên vật liệu.
Điều khoản về giá cả : Đây là điều khoản cơ bản của tất cả các loại
trường hợp một trtong hai bên bị phạt hợp đồng.
Điều khoản về trtọng tài : Đây là điều khoản rất quan trọng là cơ sở
cho việc xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Trong điều
khoản này, các bên thoả thuận và quy định một cơ quan giải quyết tranh
chấp. Nếu trong điều khoản này không quy định cụ thể
thì khi có tranh
chấp, vụ việc được đưa ra trọng tài quốc tế.
Điều khoản về hiệu lực của hợp đồng: Quy định các diều kiện và thời
hạn để hợp đồng bắt đầu có hiệu lực và hết hiệu lực. Thông thường, hợp
đồng có hiệu lực ngay kể từ khi hai bên ký kết, song đối với hợp đồng gia
công xuất khẩu thì thời điể
m hợp đồng có hiệu lực là thới điểm sau khi
thông qua một số thủ tục bắt buộc ( nhận được giấy phép nhập khẩu… )
Ngoài ra, trong hợp đồng gia công cho nước ngoài còn có những điều
khoản khác để phục vụ cho quá trình thực hiện hợp đồng ( ví dụ như điều
khoản bảo vệ máy móc thiết bị của bên nhận gia công trong trường hợp
thuê của bên đặt gia công theo hợ
p đồng leasing… ). Những diều khoản
này có thể quy định hoặc không quy định tuỳ theo từng hợp đồng cụ thể và
không phải là điều khoản bắt buộc.
3.2.Tổ chức gia công hàng xuất khẩu.
Các công việc cụ thể mà doanh nghiệp làm hàng gia công xuất khẩu
phải tiến hành tuỳ thuộc vào từng hợp đồng cụ thể. Thông thường sau
khi ký kết hợp đồng doanh nghiệp làm gia công phải tiến hành các công
việ
c sau:
- Xin giấy phép nhập khẩu : Sau khi ký hợp đồng gia công, bên đặt gia
công phải tiến hành giao nguyên phụ liệu để bên nhận gia công tiến hành
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ng rất lớn
4.2. Thị trường nước ngoài
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
20
Thị trường EU:là một trong những thị trường lớn của Việt
Nam,hàng năm EU nhập khoảng trên 80 tỷ USD quần áo.Hiện nay hạn
ngạch mà EU cấp cho Việt Nam hàng năm khoảng 30 nghìn tấn hàng dệt
may,trị giá trên 600 triệu USD. Việt nam và EU đã ký hiệp định về hàng
may mặc từ tháng 12/1992.Ngày 16/7/1996 vừa qua tại Brucxen-Bỉ,chúng
ta đã ký hiệp định về “ Buôn bán hàng dệt-may mặc” . Trong hiệp định qui
định rõ danh mục hàng hoá và kim ngạch mà Việ
t Nam được đưa vào EU
tổng cộng 151 nhóm hàng trong đó có 108 nhóm hàng theo hạn ngạch va
43 nhóm hàng phi hạn ngạch. Đặc biệt, hiệp định còn qui định rõ ViệtNam
và EU sẽ xem xét đến khả năng tăng số lượng có tính đến nhu cầu của
ngành công nghiệp dệt EU và khả năng xuất khẩu của Việt nam . Đây là thị
trường lớn, các doanh nghiệp Việt nam cần tuân thủ các qui định để không
làm tổn hại đến quan hệ gi
ữa nước ta và cộng đồng kinh tế Châu âu
Thị trường Nhật Bản là thị trường lớn lại không cần hạn ngạch.Năm
1997,hàng dệt may của ta xuất khẩu sang Nhật xấp xỉ đạt 200 triệu USD,
chủ yếu là áo jacket,sơ mi nam,áo kimono Đây là thị trường khó tính
nhưng chứa đựng rất nhiều tiềm năng.
Thị trường CANADA là thị trường cần có hạn ngạ
ch, hàng dệt may của ta
vào thị trường này chủ yếu là quần áo thể thao, áo sơ mi, áo dài phụ nữ.
Con người Canada hiếu khách, lịch sự vừa phóng khoáng nên sản phẩm dệt
may của chúng ta xuất sang cũng có phần dễ dàng hơn các thị trường khác.
Tuy nhiên , ở thị trường này thì số lượng đối thủ cạnh tranh cũng rất nhiều.
khẩu là hình thức xuất khẩu gián tiếp sức lao
động. Chúng ta vẫn thường
thực hiện giao thành phẩm theo điều kiện FOB và nhận nguyên vật liệu
theo điều kiện CIF cảng Việt Nam.
Các hợp đồng gia công thường tập trung vào một số công ty của
HồngKông Đài Loan, Han Quốc và một số công ty thuộc EU. Việc ký kết
hợp đồng với khách hàng EU thường vẫn phải qua các môi giới trung gian
là các công ty của Đài Loan, Hồng Kông… V. SỰ CẦN THIẾT PHẢI THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU
HÀNG MAY MẶC CỦA VIỆT NAM.
Ngày nay,để phát triển nền kinh tế đất nước các nước đều đề chiến lược
phát triển kinh tế phù hợp. Đối với các nước có nền kinh tế đang phát triển
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
22
như Việt Nam hiện nay thì chiến lược phát triển kinh tế đất nước dựa vào
các nguồn lực sẵn có của đất nước là rất cần thiết.Việt Nam là một đất nước
có dân số khoảng gần 80 triệu người,đây là nguồn lao động rất rồi dào cho
nên nếu được khai thác tốt thì đó sẽ là một nguồn lực để htúc đẩy nhanh
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. V
ới một nền công nghệ,
kỹ thuật tương đối lạc hậu thì bên cạnh việc đầu tư phát triển các ngành
công nghiệp mũi nhọn hiện đại thì việc quan tâm đúng mức đầu tư phát
triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động là rất cần thiết. Nó cho
phép khai thác triệt để các lợi thế so sánh của đất nước và htu hút được
nguồn công nghệ kỹ thuật tiên tiến cho đất n
ước. Nền công nghiệp dệt may
sử số vốn không lớn nhưng lại sử dụng nhiều lao động và lực lượng lao
trường quốc tế.
Trên đây là lý do cơ bản cho thấy rằng việc phát triển gia công xuất
khẩu hàng may mặc ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết và
tất yếu.
CHƯƠ
NG II:
THỰC TRẠNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI
CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MAY CHIẾN THẮNG.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty được thành lập theo quyết định của hội đồng quản trị Tổng
Công Ty dệt may việt nam phê duyệt kèm theo diều lệ tổ chức và hoạt động
của công ty.Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 4-12-1996
Loại hình doanh nghiệp:
Công ty may chiến thắng là doanh nghiệp nhà nước, thành viên hạch
toán độc lập của tổng công ty dệt may việt nam,hoạt động theo luật doanh
nghiệp nhà nước, các qui định pháp luậ
t và điều lệ tổ chức hoạt động của
tổng công ty
Tên công ty:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
24
n 1976-1986: ổn định và từng bước phát triển sản xuất
- ổn định và đẩy mạnh xuất khẩu 1976-1979
-Năm 1976 doanh thu xuất khẩu đạt 6,2 triệu đồng, lợi nhuận đạt trên
1,6 tỷ đồng