Chu trình doanh thu trong công ty cổ phần nông nghiệp Hải Phòng (horizon pacific) - Pdf 96

Nhóm 9 _GĐKT4_ K35 Hệ thống thông tin kế toán 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Bộ môn hệ thống thông tin kế toán
Đề tài :
CHU TRÌNH DOANH THU
TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP HP
(HORIZON PACIFIC)
Giảng viên : Cô Phan Thị Bảo Quyên
Nhóm thực hiện: (nhóm 9)
1) Trần Thị Vân Anh _KT7_STT 6
2) Nguyễn Thị Kim Dung_KT11_STT 21
3) Nguyễn Lê Kim Định_KT11_STT 31
4) Phan Thị Hằng_KT11_STT 42
5) Hà Thị Thùy Linh_KT7_STT 54
6) Hồ Thị Ly_KT11_STT 63
7) Đoàn Thị Thảo Sương_KT9_STT 99
8) Cao Thị Phương Thảo_KT7_STT 106
9) Nguyễn Thị Thủy_KT10_STT 118
10) Lê Thị Bảo Yến_KT8_STT 153
TPHCM, tháng 04 năm 2012
Chu trình doanh thu tại công ty cổ phần HP
1
Nhóm 9 _GĐKT4_ K35 Hệ thống thông tin kế toán 2
Lời mở đầu 1
A. Cơ sở lý thuyết 2
I. Lý thuyết chu trình doanh thu 2
II. Hoạt động và dòng thông tin trong chu trình 2
III. Tổ chức kế toán trong chu trình doanh thu 7
B. Chu trình doanh thu tại công ty Cổ phần HP 11
I. Sơ lược về công ty Cổ phần HP 11

hỏi đặt ra là : Làm thế nào để quá trình bán hàng đạt hiệu quả cao nhất? Trên thực tế
quy trình bán hàng – thu tiền diễn ra như thế nào? Quá trình lưu chuyển chứng từ ra
sao?
Để hiểu rõ thêm về vấn đề này chúng em đã đi vào tìm hiểu và phân tích chu trình
doanh thu và thực tế tại công ty cổ phần HP.
Kết cấu của đề tài
Gồm 3 phần:
• Phần A: Cơ sở lý thuyết
• Phần B: Chu trình doanh thu tại công ty HP
• Phần C: Phụ lục – Các mẫu chứng từ sử dụng trong chu trình
Chu trình doanh thu tại công ty cổ phần HP
1
Nhóm 9 _GĐKT4_ K35 Hệ thống thông tin kế toán 2
A. Cơ sở lý thuyết
I. Lý thuyết chu trình doanh thu.
Chu trình doanh thu là tập hợp các hoạt động kinh doanh và hoạt động xử lý thông
tin liên quan đến quá trình bán hàng, cung cấp dịch vụ và nhận tiền thanh toán của
khách hàng.
Nội dung của các hoạt động thực hiện trong chu trình doanh thu sẽ được chuyển và
ghi nhận vào hệ thống xử lý, lập báo cáo và cung cấp thông tin theo yêu cầu của các đối
tượng sử dụng thông tin liên quan đến chu trình doanh thu.
Mối quan hệ giữa chu trình doanh thu và các chu trình, đối tượng khác được mô tả
khái quát ở sơ đồ sau:
II. Hoạt động và dòng thông tin trong chu trình
Quá trình bán hàng, cung cấp hàng hóa, dịch vụ và thu tiền sẽ trải qua bốn hoạt động
chính: (1) nhận đặt hàng, (2) Xuất kho, cung cấp hàng hóa, dịch vụ, (3) lập hóa đơn,
theo dõi công nợ, (4) thu tiền.
Trình tự thực hiện các hoạt động có thể thay đổi tùy theo đặc điểm kinh doanh của
từng doanh nghiệp. Tuy nhiên, về mặt tổng quát, mỗi hoạt động đều thực hiện những
chức năng riêng, sẽ có các dòng thông tin, dữ liệu mang các nội dung nhất định đi vào

trong sơ đồ dòng dữ liệu:
Chu trình doanh thu tại công ty cổ phần HP
4
Nhóm 9 _GĐKT4_ K35 Hệ thống thông tin kế toán 2
Sơ đồ dòng dữ liệu cấp 1 xử lý xuất kho, cung cấp hàng hóa, dịch vụ
2.3Hoạt động lập hóa đơn, theo dõi công nợ:
Hoạt đông này sẽ tổ chức ghi nhận nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ đã được
thực hiện nhằm xác nhận, theo dõi, quản lý và đánh giá quá trình bán hàng, cung cấp
dịch vụ cho khách hàng. Cơ sở để thực hiện hoạt động này là dòng thông tin cho phép
nghiệp vụ bán hàng được thực hiện nhận từ hoạt động đặt hàng, và dòng thông tin xác
nhận nội dung công việc đã thực tế thực hiện từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ
chuyển đến.
Các nội dung thực hiện trong hoạt động này có thể biễu diễn trong sơ đồ dòng dữ
liệu sau:
Chu trình doanh thu tại công ty cổ phần HP
5
Nhóm 9 _GĐKT4_ K35 Hệ thống thông tin kế toán 2
Sơ đồ dòng dữ liệu cấp 1 xử lý hóa đơn, theo dõi công nợ
2.4Hoạt động thu tiền:
Căn cứ vào nội dung hoạt động bán hàng đã thực hiện và được tổ chức theo dõi để
thực hiện hoạt động thu tiền của khách hàng. Yêu cầu của hoạt động thu tiền là đảm bảo
thu đầy đủ, chính xác, kịp thời những hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ đã thực
hiện cũng như phản ánh đúng thực tế tình hình thanh toán của khách hàng.
Các nội dung thực hiện trong hoạt động này có thể biểu diễn trong sơ đồ dòng dữ
liệu sau:
Chu trình doanh thu tại công ty cổ phần HP
6
Nhóm 9 _GĐKT4_ K35 Hệ thống thông tin kế toán 2
Sơ đồ dòng dữ liệu xử lý thu tiền
III. Tổ chức kế toán trong chu trình doanh thu

- Nội dung hàng hóa, dịch vụ yêu cầu hàng hóa của khách hàng sẽ được thực hiện
- Thông tin về khách hàng yêu cầu
- Đối tượng xét duyệt hoạt động bán hàng được thực hiện
Nội dung này được thu nhập thông qua chứng từ và trên tập tin sau đây
3.2.1.1Chứng từ
Ví dụ có thể sử dụng một hoặc một số chứng từ sau:
- Đơn đặt hàng được xét duyệt: Sử dụng đơn đặt hàng của khách hàng để xác nhận
và xét duyệt cho phép đơn đặt hàng được thực hiện.
- Lệnh bán hàng: Lập chứng từ mệnh lệnh thể hiện nội dung hàng hóa, dịch vụ sẽ
được thực hiện theo yêu cầu của khách hàng. Chứng từ này thường không đươc sử dụng
trong nội bộ doanh nghiệp và tên gọi có thể thay đổi tùy theo đối tượng nhận thong tin
để thực hiện mệnh lệnh: lệnh sản xuất, lệnh xuất kho lệnh giao hàng…
- Hợp đồng bán hàng: Được sử dụng khi cần có sự cam kết, rang buộc giữa khách
hàng và doanh nghiệp về nội dung yêu cầu của khách hàng đã được cho phép thực hiện.
Đây là chứng từ có tính pháp lý cho hoạt động bán hàng.
- Các chứng từ mang tên gọi của các hoạt động khác sẽ thực hiện trong chu trình
doanh thu trên cơ sở hoạt động đặt hàng như phiếu xuất kho, phiếu giao hàng, hóa đơn
bán hàng…
3.2.1.1.2 Tổ chức dòng dữ liệu và luân chuyển chứng từ
Trên cơ sở dòng dữ liệu và các hoạt động xử lí 1.1, 1.2, 1.3 được mô tả Hình 5.3 dữ
liệu về hoạt động xử lí đặt hàng được thu nhập, lưu trữ trên các chứng từ và tập tin, sau
đó sẽ chuyển và cung cấp cho các bộ phận, đối tượng cần thông tin về tính hợp lệ của
nghiệp vụ bán hàng để thực hiện chức năng của mình. Cắn cứ vào bộ phận có nhu cầu
sử dụng thông tin từ hoạt động đặt hàng, phương thức chuyển thông tin, phương thức
xử lí để tô chức dòng dữ liệu và luân chuyển chứng từ cho hoạt động đặt hàng
3.2.1.1.3 Dữ liệu lưu trữ
Dữ liệu khách hàng (mã khách hàng, tên, địa chỉ, mã số thuế, giới hạn nợ…)
Dữ liệu hàng hóa (mã hàng, tên hàng, đơn vị tính, sô lượng tồn tối thiểu…)
Dữ liệu đặt hàng đã xử lí ( Số đơn hàng, ngày, khách hàng, mặt hàng số lượng, đơn
giá, ngày giao hàng, địa chỉ giao hàng…)

3.2.3.2 Dữ liệu lưu trữ.
- Hóa đơn bán hàng ( số hóa đơn, ngày, khách hàng, mặt hàng, số lượng, giá bán,
thuế suất, giá trị, điều khoảng, thanh toán, tài khoản nợ, tài khoản có…)
3.2.3.3 Tổ chức dòng dữ liệu và luân chuyển chứng từ.
Chu trình doanh thu tại công ty cổ phần HP
9
Nhóm 9 _GĐKT4_ K35 Hệ thống thông tin kế toán 2
Căn cứ vào dòng dữ liệu và các nội dung xử lí 3.1, 3.2, 3.3 theo sơ đồ trong hình 5.5
dữ liệu thu nhập, lưu trữ trên các chứng từ và tập tin sẽ được chuyển và cung cấp cho
các hoạt động xử lí các nội dung liên quan ( ghi sổ, theo dõi kho, theo dõi nợ). Bộ phận,
đối tượng thực hiện chức năng xử lí nội dung nào sẽ nhận được chứng từ hoặc truy xuất
vào các tập tin dữ liệu tương ứng.
3.2.4 Hoạt động thu tiền
Hoạt động này phàn anh nội dung thực tế thực hiện quá trình thanh toán của khách
hàng đối với các hàng hóa, dịch vụ đã được cung cấp. Các chứng từ và tập tin sử dụng
có thể là:
3.2.4.1 Chứng từ
- Bảng đối chiếu công nợ, thong báo trả nợ: xác nhận tình trạng nợ của khách hàng.
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng xác nhận thu tiền
3.2.4.2 Dữ liệu lưu trữ
- Dữ liệu thanh toán ( Số chứng từ, ngày, khách hàng, số tiền, hóa đơn thanh toán, tài
khoản nợ, tài khoản có…)
3.2.4.3 Tố chức dòng dữ liệu và luân chuyển chứng từ
Căn cứ vào dòng dữ liệu và các nội dung xử lí 4.1, 4.2, 4.3 theo sơ đồ trong hình 5.6
dữ liệu thu nhập, lưu trữ trên các chứng từ và tập tin sẽ được chuyển và cung cấp cho
các hoạt động xử lí các nội dung liên quan ( lựa chọn thanh toán, lập chứng từ thanh
toán, xác nhận thanh toán, ghi sổ).
Bộ phận, đối tượng thực hiện chức năng xử lí nội dung nào sẽ nhận được chứng từ
hoặc truy suất vào các tập tin dữ liệu tương ứng.
3.3 Theo dõi chi tiết công nợ phải thu

công ty đã từng bước vượt qua những khó khăn, bằng nỗ lực của toàn thể CBCNV
trong toàn công ty, cùng với sự ủng hộ của các cấp, ban, ngành, các vị khách hàng quý
mến và những đối tác tin cậy. Công ty đã từng bước xây dựng vị thế của mình trong
ngành thuốc bảo vệ thực vật nói riêng và doanh nghiệp VN nói chung.
Với đà tăng trưởng tốt được bà con nông dân tin tưởng đón nhận, sau 2 năm kể
từ khi thành lập (2006) công ty đã phát triển thêm chi nhánh phân phối tại Miền Nam.
Đồng thời xây dựng cơ sở hạ tầng: Văn phòng, kho chứa hàng nhằm đáp ứng kịp thời
đối với khách hàng .
Với mục đích đáp ứng nhu cầu chất lượng sản phẩm đồng thời phát triển kinh
doanh của công ty và góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động tại địa
phương. Năm 2008 Công ty khánh thành nhà máy sản xuất tại số MD3, Khu công
nghiệp Đức Hòa 1, Long An với tổng vốn đầu tư thực hiện dự án là 68 tỷ đồng VN.
Bằng đường lối, chính sách đúng đắn với chiến lược rõ ràng. Xác định rõ sứ
mệnh của công ty. Cuối năm 2009 từ Công Ty TNHH đã chuyển sang mô hình Công ty
Chu trình doanh thu tại công ty cổ phần HP
11
Nhóm 9 _GĐKT4_ K35 Hệ thống thông tin kế toán 2
Cổ Phần và được đổi tên thành Công Ty Cổ Phần Nông nghiệp HP do Bà Bùi Thị Trúc
Quỳnh - Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị làm Tổng Giám đốc Công ty .
Tốc độ tăng trưởng ổn định qua các năm, cũng như uy tín trên thị trường trong và ngoài
nước. Công ty CP Nông Nghiệp HP đã từng bước khẳng định vị trí của mình không
những ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long mà còn được các tỉnh Miền Bắc, Miền
Trung và Tây nguyên đón nhận các sản phẩm của HP rất nhiệt tình. Bằng nhiều kinh
nghiệm trong công tác quản lý và điều hành sản xuất. Hội đồng quản trị quyết định tái
cấu trúc và chuẩn hóa lại hệ thống quản lý các Công ty.
• Đối với Nhà máy tại Đức Hòa Long An. Nơi sản xuất - nguồn cung cấp
chính các sản phẩm cho các công ty thành viên tại Miền Bắc và Miền Nam.
Chính vì vậy Hội Đồng Quản Trị luôn luôn chú trọng việc cải tiến máy
móc công nghệ. Đầu năm 2010 HĐQT đã quyết định nhập khẩu dây
chuyền sản xuất hiện đại từ nước ngoài với trị giá hàng triệu USD. Đến

II. Tổ chức kế toán trong chu trình DT tại công ty Cổ phần HP
1. Yêu cầu quản lý và nhu cầu thông tin trong chu trình
Các hoạt động Thông tin cần thiết cho hoạt động quản lý
Hoạt động đặt
hàng
- Thông tin về hàng hóa cần bán (tên hàng, số lượng, đơn giá,
thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng).
- Thông tin về hàng tồn kho (tên hàng, số lượng, đơn giá).
- Thông tin về khách hàng (tên, địa điểm, mã số thuế, số dư nợ
phải thu, số tài khoản).
- Thông tin về nợ phải thu (khách hàng, thời hạn thanh toán,
số dư nợ chi tiết theo từng khách hàng, tuổi nợ).
- Tổng hợp tình hình đặt hàng hàng tháng theo từng khách
hàng.
Hoạt động lập
hóa đơn
- Thông tin về hàng hóa (tên hàng, số lượng, đơn giá, tổng
thành tiền).
- Thông tin về khách hàng (tên, địa chỉ, mã số thuế, thời hạn
thanh toán, phương thức thanh toán, số tài khoản).
Chu trình doanh thu tại công ty cổ phần HP
14
Nhóm 9 _GĐKT4_ K35 Hệ thống thông tin kế toán 2
Hoạt động xuất
kho, giao hàng
- Thông tin về hàng hóa cần xuất (tên hàng, số lượng, đơn giá,
thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng, người giao hàng).
- Thông tin về khách hàng (tên, địa chỉ)
Hoạt động Ghi
sổ

xuất kho ( gồm 4 liên). Thủ kho sẽ xuất hàng hóa trong kho và ghi nhận số hàng thực
xuất, sau đó lưu lại 1 liên và đưa 3 liên của phiếu xuất kho cho kế toán kho, kế toán kho
lập hóa đơn giá trị gia tăng, có chứ kí xác nhận cửa kế toán trưởng. Hàng được chuyển
lên xe cho bộ phận giao hàng, kèm theo 3 hóa đơn gía trị gia tăng và 3 phiếu xuất kho.
Hàng phải qua bộ phận bảo về để kiểm tra, bảo vệ sẽ xác nhận số hàng trong xe và kí
nhận lên 3 liên của phiếu xuất kho. Khi hàng được đưa đến cho khách hàng, khách hàng
sẽ kí lên 3 hóa đơn và 3 phiếu xuất kho, khách hàng sẽ giữ lại 1 liên của phiếu xuất kho
và hóa đơn đỏ. Bộ phận giao hàng đưa 1 phiếu xuất kho và 1 hóa đơn bán hàng về cho
bộ phận kinh doanh để ghi nhật kí bán hàng rồi lưu lại, 1 phiếu xuất kho đưa cho kế
toán kho để ghi nhận giảm số hàng trong kho, theo dõi trên sổ chi tiết hàng hóa, và ghi
tăng gía vốn hàng bán, hóa đơn sẽ được đưa cho kế toán công nợ để ghi tăng khoản
phải thu của khách hàng trên sổ chi tiết nợ phải thu khách hàng và ghi tăng doanh thu.
Cuối tháng, kế toán công nợ dựa vào sổ chi tiết phải thu khách hàng, lập biên
bản đối chiếu công nợ (2 liên) giám đốc sẽ kí xác nhận lên 2 liên, sau đó biên bản đối
chiếu công nợ sẽ được gửi cho khách hàng, nếu đúng với số nợ của khách hàng, khách
hàng sẽ kí nhận và gửi lại 1 liên cho công ty, kế toán công nợ sẽ lưu lại để làm căn cứ
cho số dư đầu tháng tiếp theo. Khi khách hàng trả tiền mặt trực tiếp cho công ty, kế
toán tiền sẽ lâp phiếu thu ( gồm 3 liên), ghi số tiền khách hàng trả, kia nhận lên phiếu
thu, sau đó đưua phiếu thu cho thủ quỹ, thủ quỹ nhận tiền và kiểm tiền, xác nhận lên
phiếu thu đã thu đủ số tiền ghi trong phiếu, khách hàng kí nhận, và giữ lại1 liên. 1 liên
của phiếu thu được đưa đến cho kế toán tiền để ghi tăng số tiền đã nhận được, lưu lại
phiếu thu, và 1 liên đưa cho kế toán công nợ để ghi giảm số tiền phải thu của khách
hàng và lưu lại phiếu thu. Nếu khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản ,ngân hàng
gửi giấy báo có đến cho doanh nghiệp, sau đó kế toán công nợ căn cứ vào giấy báo có
để ghi giảm nợ phải thu và ghi tăng tiền gửi ngân hàng ,lưu lại giấy báo có theo số thứ
tự.
3. Xác định các chứng từ sử dụng:
BẢNG CHỨNG TỪ
CHỨNG
TỪ

đơn bán hàng
-Kiêm luôn chức năng
của phiếu giao hàng
cho khách hàng
Hóa đơn
bán hàng
( Hđ
GTGT)
Phòng kế
toán lập
(kế toán
kho lâp)
Phòng kế
toán ( Kế
toán trưởng )
-Giao hàng
-Ghi sổ
-Để khách hàng làm
căn cứ để thanh toán
công nợ cho công ty,
-làm chứng từ để kê
khai và nộp thuế,
-Làm căn cứ để ghi
nhận doanh thu .
Biên bản
đối
chiếu
công nợ
Phòng kế
toán ( kế

xác nhận lên đơn đặt hàng, một đơn đặt hàng lưu lại tại bộ phận kinh doanh, một đơn
đặt hàng được gửi cho thủ kho lưu lại.
Chu trình doanh thu tại công ty cổ phần HP
Nhận đặt
hàng
Xuất kho +
lập hóa đơn
Giao hàng Ghi sổ Thu tiền
18
Nhóm 9 _GĐKT4_ K35 Hệ thống thông tin kế toán 2
b) Hoạt động xuất kho, lập hóa đơn
Mô tả lưu đồ : Thủ kho sau khi nhận được đơn đặt hàng từ bộ phận kinh doanh
sẽ lập phiếu xuất kho ( gồm 4 liên). Thủ kho sẽ xuất hàng hóa trong kho và ghi nhận số
hàng thực xuất vào phiếu xuất kho, sau đó lưu lại PGH. lưu lại 1 liên và đưa 3 liên của
phiếu xuất kho cho kế toán kho, kế toán kho lập hóa đơn giá trị gia tăng, có chữ kí xác
nhận của Kế toán trưởng. Hàng được chuyển lên xe cho bộ phận giao hàng, kèm theo 3
hóa đơn gía trị gia tăng và 3 phiếu xuất kho.
Chu trình doanh thu tại công ty cổ phần HP
19
Nhóm 9 _GĐKT4_ K35 Hệ thống thông tin kế toán 2
c) Giao hàng:
Mô tả lưu đồ : Hàng phải qua bộ phận bảo về để kiểm tra, bảo vệ sẽ xác nhận số hàng
trong xe và kí nhận lên 3 liên của phiếu xuất kho. Khi hàng được đưa đến cho khách
hàng, khách hàng sẽ kí lên 3 hóa đơn và 3 phiếu xuất kho, khách hàng sẽ giữ lại 1 liên
của phiếu xuất kho và hóa đơn đỏ.
Chu trình doanh thu tại công ty cổ phần HP
20
Nhóm 9 _GĐKT4_ K35 Hệ thống thông tin kế toán 2
Lưu đồ giao hàng
BPGH KT công nợ

sẽ kí nhận và gửi lại 1 liên cho công ty, kế toán công nợ sẽ lưu lại để làm căn cứ cho số
dư đầu tháng tiếp theo.
Chu trình doanh thu tại công ty cổ phần HP
22
Nhóm 9 _GĐKT4_ K35 Hệ thống thông tin kế toán 2
e) Hoạt động thu tiền:
Khi khách hàng trả tiền mặt trực tiếp cho công ty, kế toán tiền sẽ lập phiếu thu
( gồm 3 liên), ghi số tiền khách hàng trả, kí nhận lên phiếu thu, sau đó đưa phiếu thu
cho thủ quỹ, thủ quỹ nhận tiền và kiểm tiền, xác nhận lên phiếu thu đã thu đủ số tiền
ghi trong phiếu, khách hàng kí nhận, và giữ lại1 liên. 1 liên của phiếu thu được đưa đến
cho kế toán tiền để ghi tăng số tiền đã nhận được, lưu lại phiếu thu, và 1 liên đưa cho kế
toán công nợ để ghi giảm số tiền phải thu của khách hàng và lưu lại phiếu thu. Nếu KH
thanh toán bằng chuyển khoản ,ngân hàng gửi giấy báo có, sau đó KT công nợ căn cứ
vào giấy báo có để ghi giảm nợ phải thu và ghi tăng tiền gửi ngân hàng, lưu lại giấy báo
có theo số thứ tự.
Theo mô tả bao gồm các hoạt động :
o Lập phiếu thu
o Xác nhận thanh toán của khách hàng
o Ghi nhận nghiệp vụ thanh toán
o Lưu phiếu thu
o Lưu giấy báo có
Nếu khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng:
Chu trình doanh thu tại công ty cổ phần HP
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status