Báo cáo thực tập chuyên ngành Khoa Kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang trong tiến trình phát triển và hội nhập, các
doanh nghiệp dù hoạt động trong các lĩnh vực đa dạng, với quy mô khác nhau
nhưng đều chung một môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh khốc liệt.
Để tạo lập và duy trì được chỗ đứng trên thị trường thì việc đầu tiên là các
doanh nghiệp phải gây dựng được chữ tín. Các doanh nghiệp muốn tạo lập
được lòng tin với các đối tác bên ngoài thì giải pháp tốt nhất cho các công ty
là thông qua kiểm toán độc lập. Kiểm toán viên độc lập (“KTV”) sẽ tìm kiếm
bằng chứng thuyết phục để đưa ra xác nhận về tính trung thực và hợp lý của
các thông tin tài chính trong việc phản ánh thực trạng tài chính của công ty và
kết quả hoạt động của công ty trong giai đoạn được kiểm toán. Khi các công
ty nhận thức rõ vai trò của kiểm toán độc lập cũng chính là thời điểm báo hiệu
tương lai tươi sáng cho sự phát triển mạnh mẽ của ngành kiểm toán nói chung
và cho các công ty kiểm toán độc lập nói riêng. Tuy nhiên bên cạnh các cơ
hội được mở ra thì trọng trách của kiểm toán cũng càng thêm nặng nề. KTV
phải đảm bảo tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên các Báo cáo tài
chính (“BCTC”) được trình bày trên các khía cạnh trọng yếu. Trong luồng
thông tin được đưa ra đó, các thông tin liên quan tới tiền lương và nhân sự là
thông tin trọng yếu được người sử dụng BCTC trong và ngoài doanh nghiệp
quan tâm. Tiền lương là thu nhập của người lao động nhưng đồng thời là chi
phí của doanh nghiệp. Người lao động quan tâm tới vấn đề quyền lợi của
mình được đảm bảo, doanh nghiệp quan tâm tới vấn đề quản lý chi phí, các
đối tượng ngoài doanh nghiệp quan tâm tới vấn đề hiệu quả sản xuất kinh
doanh và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Sự thiếu chính xác của chi
phí lương ảnh hưởng lớn tới hiệu quả của các quyết định kinh tế của người sử
dụng báo cáo tài chính và làm rủi ro kiểm toán bị đẩy lên mức cao. Nhận thức
Nguyễn Thị Bích Phượng Kiểm toán 46B
1
Báo cáo thực tập chuyên ngành Khoa Kế toán
được vai trò của chu trình tiền lương và nhân viên, trong quá trình thực tập tại
Theo giấy phép kinh doanh, Công ty có tên giao dịch tiếng Anh viết tắt là
ACPA Co., Ltd tức Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn ACPA. Đến tháng
12 năm 2007, sau khi gia nhập tập đoàn kiểm toán NEXIA
INTERNATIONAL, Công ty đã đổi tên thành Công ty TNHH Kiểm toán và
Tư vấn NEXIA ACPA và duy trì tên giao dịch đó cho tới nay. Công ty Trách
nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Tư vấn NEXIA ACPA có tư cách pháp nhân, có
quyền ký các hợp đồng kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán. Trụ sở
chính của Công ty trước đây đặt tại tầng 7, toà nhà Đồng Tâm, 29 phố Hàn
Thuyên, Hà Nội. Sau thời gian 2 năm hoạt động, do sự phát triển về mặt quy
mô, tới tháng 6 năm 2006, Công ty đã chuyển trụ sở lên tầng 18, toà tháp
quốc tế Hoà Bình, 106 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội. Khi mới thành lập, vốn
điều lệ của Công ty là 1 tỉ đồng, hiện nay con số này đã lên tới 3 tỉ đồng và
Công ty có kế hoạch tiếp tục tăng vốn lên trong thời gian tới. Với thế mạnh
chuyên môn cả về công nghệ và nhân lực, hiện nay Công ty đang cung cấp
các dịch vụ trong các lĩnh vực kiểm toán, tư vấn về thuế, tư vấn về hoạt động
trong doanh nghiệp cho các khách hàng trong và ngoài nước.
Do điều kiện nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ, thông
tin tài chính càng trở nên phức tạp thì nhu cầu dịch vụ kiểm toán càng trở nên
to lớn. Đáp ứng với xu thế đó đồng thời để phù hợp với quy mô phát triển và
Nguyễn Thị Bích Phượng Kiểm toán 46B
3
Báo cáo thực tập chuyên ngành Khoa Kế toán
định hướng phát triển lâu dài, Công ty đã mở một chi nhánh tại Thành phố Hồ
Chí Minh. Văn phòng tại thành phố Hồ Chí Minh được đặt tại tầng 14, toà
nhà Citilight, 45 Vo Thi Sau, quËn 1, thµnh phè Hå ChÝ Minh.
Cùng với xu thế toàn cầu hoá và nhu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ
kiểm toán theo tiêu chuẩn quốc tế, ngay khi thành lập, Công ty đã cùng các
công ty khác được thành lập từ các thành viên cũ của Anther Andersen thành
lập nên mạng First Trust International, hoạt động trong khu vực Đông Nam
Á, nhằm giúp đỡ lẫn nhau trong việc hoàn thiện các kỹ năng và mở rộng
hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ thương mại chất lượng cao (top
Trade-service Company) do Bộ Công thương cấp. Đây là một trong những
dấu ấn thể hiện sự thừa nhận của khách hàng và giới chuyên môn về tính
chuyên nghiệp và chất lượng dịch vụ của Công ty.
1.2 Đặc điểm quản lý tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn NXIA ACPA
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy tại Công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Nguyễn Thị Bích Phượng Kiểm toán 46B
5
Báo cáo thực tập chuyên ngành Khoa Kế toán
Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức của công ty
Hiện nay, Công ty có 2 văn phòng: một văn phòng tại Hà Nội, đồng
thời là trụ sở chính của Công ty và một văn phòng tại Thành phố Hồ Chí
Minh. Văn phòng tại Hà Nội cung cấp 3 loại hình dịch vụ chủ yếu là dịch vụ
kiển toán, dịch vụ tư vấn thuế và dịch vụ tư vấn doanh nghiệp. Văn phòng tại
Thành phố Hồ Chí Minh do mới thành lập nên chỉ chuyên môn hoá hoạt động
trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kiểm toán. Công ty tổ chức bộ máy quản lý
theo mô hình trực tuyến chức năng gồm có giám đốc, 3 phó giám đốc và 4
phòng chính:
Tổng Giám đốc: Ông Nguyễn Chí Trung phụ trách việc điều hành mọi
hoạt động của doanh nghiệp và là đại diện pháp lý của Công ty trong các giao
dịch với khách hàng cũng như trước các cơ quan chức năng. Giám đốc trực
tiếp quản lý hoạt động của các phòng Hành chính tổng hợp, phòng Kiểm toán,
Nguyễn Thị Bích Phượng Kiểm toán 46B
Phòng HC- TH
Phòng Kế toán
Kiểm toán
6
Tổng Giám
đốc
Hoàng Khôi phụ trách. Hoạt động tư vấn doanh nghiệp do phó giám đốc
Phạm Quang Hưng phụ trách.
Phòng kiểm toán: Thực hiện toàn bộ những hoạt động liên quan đến
việc cung cấp dịch vụ kiểm toán, kế toán cho các khách hàng. Phòng kiểm
toán có ba trưởng phòng là ông Nguyễn Mạnh Tuấn, ông Lê Thế Việt và ông
Nguyễn Tuấn Nam thực hiện quản lý và điều hành mọi hoạt động tại phòng
kiểm toán đồng thời chịu trách nhiệm báo cáo lên giám đốc về kết quả hoạt
động của phòng kiểm toán.
Bộ phận soát xét chất lượng: Thực hiện việc rà soát kết quả cung cấp
dịch vụ kiểm toán cũng như tư vấn một cách độc đối với tất cả các nhân viên
Nguyễn Thị Bích Phượng Kiểm toán 46B
7
Báo cáo thực tập chuyên ngành Khoa Kế toán
đã trực tiếp tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ kiểm toán, thuế cho
khách hàng. Bộ phận này do ông Nguyễn Minh Thắng phụ trách.
Phòng Hành chính-Tổng hợp: Thực hiện công việc kế toán cũng như
các công việc văn phòng khác tại công ty. Phòng Hành chính-Tổng hợp gồm
3 nhân viên (bao gồm 1 kế toán)
Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: Thực hiện toàn bộ các hoạt động
liên quan chủ yếu tới cung cấp dịch vụ kiểm toán và kế toán, do ông Ngụy
Quốc Tuấn điều hành và chịu trách nhiệm báo cáo lên giám đốc về kết quả
hoạt động của chi nhánh.
Bộ máy tổ chức của công ty được thiết lập một cách gọn nhẹ, khoa học
và năng động phù hợp với qui mô hoạt động của công ty. Các phòng trong
Công ty được thiết kế độc lập và được quản lý bởi những quản lý viên có
năng lực chuyên môn cũng như kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động. Bên
cạnh đó, hoạt động của các phòng như Kiểm toán, Tư vấn Thuế, Tư vấn
Doanh nghiệp lại được soát xét bởi bộ phận kiểm soát chất lượng độc lập do
ông Nguyễn Minh Thắng, chủ phần hùn của Công ty, phụ trách. Chính vì vậy
các khách hàng của Công ty luôn được cung cấp những dịch vụ với chất
• Tư vấn quản lý các nghiệp vụ kinh doanh
• Tư vấn quản lý rủi ro
• Tư vấn và xúc tiến các dự án đầu tư
* Các dịch vụ tư vấn doanh nghiệp
• Các dịch vụ về kế toán
• Lựa chọn và giúp đỡ thực hiên các phần mềm trong doanh nghiệp
(Software selection and implementation)
• Tư vấn tuyển dụng nguồn nhân lực.
Nguyễn Thị Bích Phượng Kiểm toán 46B
9
Báo cáo thực tập chuyên ngành Khoa Kế toán
Các dịch vụ của công ty được thực hiện bởi các nhân viên có kinh
nghiệm chuyên môn và trách nhiệm nghề nghiệp cao. Với mong muốn đem
đến sự hài lòng tối đa cho khách hàng nên bên cạnh việc đa dạng hoá các loại
hình dịch vụ, Công ty còn không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lượng
các dịch vụ.
1.3.2 Kết quả hoạt động của Công ty
Bảng biểu 1.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Vốn điều lệ
(VNĐ)
1.000.000.0000
VNĐ
2.000.000.000
VNĐ
3.000.000.000
VNĐ
Doanh thu
(VNĐ)
4.000.000.000
Biểu đồ biến động số lượng nhân viên và khách hàng
30
56
75
70
100
162
0
50
100
150
200
2005 2006 2007
Năm
Số lượng
Số lượng nhân viên
Số lượng khách hàng
Hai biểu đồ phân tích tốc độ phát triển của Công ty thông qua cả các
chỉ tiêu tài chính (doanh thu, vốn điều lệ) và các chỉ tiêu phi tài chính (số
lượng khách hàng, số lượng nhân viên) đã cho thấy trong 3 năm vừa qua,
Công ty đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Vốn điều lệ của Công ty khi
mới thành lập chỉ là 1 tỷ VNĐ nhưng tới năm 2006, con số này đã tăng lên tới
2 tỷ VNĐ và hiện nay vốn của Công ty đang được duy trì với mức 3 tỷ VNĐ.
Tốc độ tăng vốn bình quân hàng năm của công ty khoảng 75%. Bên cạnh đó
doanh thu thuần của công ty trong năm 2007 đạt trên 12,410 tỷ VNĐ tăng hơn
3 lần so với năm 2005. Tốc độ tăng trưởng của doanh số là khoảng 40 %/năm.
Doanh số của Công ty năm 2007 tăng mạnh, nguyên nhân chủ yếu là do thị
trường của Công ty được mở rộng, số lượng khách hàng tăng lên. Nền kinh tế
Việt Nam sau rất nhiều sự kiện lớn như hội nghị APEC, việc gia nhập WTO
vào năm 2007, các nhà đầu tư nước ngoài đã tăng đáng kể lượng vốn đầu tư
pháp này và phương pháp truyền thống thể hiện rõ nét qua hai điểm: loại rủi
ro được đánh giá và cách đánh giá các loại rủi ro trong thực hiện cuộc kiểm
toán. Theo phương pháp truyền thống, các KTV xem xét, đánh giá các rủi ro
tiềm tàng trong hoạt động của công ty khách hàng, xem xét đến sự thiết kế
phù hợp và hoạt động hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc ngăn
chặn và phát hiện các sai phạm (rủi ro kiểm soát), tiếp đó là đánh giá khả
Nguyễn Thị Bích Phượng Kiểm toán 46B
12
Báo cáo thực tập chuyên ngành Khoa Kế toán
năng các thủ tục kiểm toán không phát hiện ra các sai phạm trọng yếu (rủi ro
phát hiện). Theo cách tiếp cận rủi ro, KTV không chỉ quan tâm tới các rủi ro
kiểm toán mà còn quan tâm tới rủi ro kinh doanh của khách hàng- những rủi
ro ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của công ty, đóng vai trò quyết định cho
sự tồn tại của nó. Để thực hiện được quy trình đó, KTV phải tìm hiểu kĩ để về
cách thức hoạt động của công ty khách hàng, các rủi ro ngắn hạn và dài hạn
mà công ty khách hàng phải đối mặt để dựa vào đó KTV đưa ra các đánh giá
độc lập của mình có tính đến các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh
của công ty trong ngắn hạn và dài hạn.
Quy trình kiểm toán của công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn NEXIA
ACPA được minh họa theo sơ đồ sau:
Nguyễn Thị Bích Phượng Kiểm toán 46B
13
Bỏo cỏo thc tp chuyờn ngnh Khoa K toỏn
S 1.2. Quy trỡnh kim toỏn chung
Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng
Thực hiện trắc nghiệm kiểm soát
Thực hiện các thủ tục kiểm toán
bổ trợ
Thực hiện trác nghiệm cơ bản
cho phộp KTV xỏc nh c cỏc ti khon cha ng cỏc ri ro trng yu
Nguyn Th Bớch Phng Kim toỏn 46B
Đánh giá tính
trọng yếu
Đánh giá ban
đầu vể rủi ro
BAF
BPR
BIF
Thủ tục kiểm soát
tầm cao
Các thủ tục kiểm
soát đặc biệt
Xác định và tìm nguyên nhân rủi ro
Đối chiếu với BCTC
Liên hệ các
rủi ro được
phát hiện với
các thủ tục
kiểm soát
chính
Đánh giá sự
thiết kế phù
hợp của các
thủ tục kiểm
soát
Kiểm tra sự
hoạt động
hữu hiệu của
các thủ tục
AA-003
16
Bỏo cỏo thc tp chuyờn ngnh Khoa K toỏn
cn c vo ú KTV s a ra cỏc th nghim c bn cn thc hin trờn c s
tuõn th theo cỏc chun mc kim toỏn c chp nhn rng rói (GAAS).
Giai on ny c chia thnh cỏc bc nh gm:
ỏnh giỏ tớnh trng yu: ỏnh giỏ tớnh trng yu v sai sút cú th chp
nhn c t ú xỏc nh cỏc cụng vic cn thit nhm xỏc nh ri ro cng
nh cỏc cụng vic thc hin xuyờn sut cuc kim toỏn.
Xỏc nh ri ro ban u: KTV a ra ỏnh giỏ, nhn xột ban u v
mc ri ro cú th xut hin trong cụng ty ca khỏch hng da trờn vic s
dng mu ỏnh giỏ ban u v ri ro. Vic xỏc nh mc ri ro cho mt
cuc kim toỏn cho phộp KTV lp k hoch cho ton cuc kim toỏn. Phc
v cho vic ỏnh giỏ ri ro, KTV cn phi xem xột xem nhng vn quan
trng ca k trc hoc k ny cú kh nng nh hng n vic xỏc nh ri
ro ca k ny nh: cỏc ri ro gian ln v sai sút, nhng thiu sút v th tc
kim soỏt, nhng sai phm v nhng iu chnh v cỏc hot ng bt hp
phỏp. Ngoi ra, KTV cn phi quan tõm ti nhng thay i quan trng trong
kỡ cú kh nng dn ti ri ro; cng nh tớnh phc tp trong hot ng kinh
doanh ca khỏch hng cõn nhc cho vic tham kho ý kin ca cỏc chuyờn
gia trong ỏnh giỏ.
Tỡm hiu v hot ng kinh doanh ca khỏch hng: Tỡm hiu v chin
lc kinh doanh v nhng u im trong quỏ trỡnh iu hnh thụng qua quỏ
trỡnh phõn tớch c bn v hot ng kinh doanh (Business Analysis
Framework )
S 1.4 Bng phõn tớch hot ng kinh doanh ca khỏch hng
Nguyn Th Bớch Phng Kim toỏn 46B
17
lý cấp cao đánh giá kết quả hoạt động của công ty cũng như sự đầy đủ của
Nguyễn Thị Bích Phượng Kiểm toán 46B
18
Báo cáo thực tập chuyên ngành Khoa Kế toán
hoạt động kiểm soát của nhà quản lý. Kết quả hoạt động được thể hiện qua
các bảng phân tích thông tin (Business Information Framework – BIF) và
bảng đánh giá kết quả hoạt động (Business Performance Review – BPR) cho
thấy kết quả kinh doanh hiện tại (thông qua các tỉ suất tài chính: ROA,ROE..)
vầ dự đoán khả năng hoạt động trong tương lai (thông qua các đòn bẩy tài
chính, khả năng sinh lời, đòn bẩy tài chính, giá trị thị trường, quản lý tài
sản...). Tìm hiểu về tính liêm chính của ban giám đốc cũng như các áp lực và
cơ hội thực hiện hành vi gian lận, lưu ý đến những khó khăn và thay đổi trong
môi trường kinh doanh trên cơ sở có quan tâm đến ý kiến của các chuyên gia.
Xác định và khoanh vùng rủi ro: KTV xác định các rủi ro về khả năng
xảy ra sai sót và gian lận trong hoạt động kinh doanh của khách hàng (error
risk and fraud risk) từ đó khoanh vùng các khoản mục có khả năng sai phạm
và chiều hướng của các sai phạm. Đồng thời thông qua đó, KTV chú ý tới
những yếu tố, nguyên nhân chính dẫn tới các rủi ro đó và đưa ra các thủ tục
kiểm toán hợp lý để giảm thểu rủi ro các sai phạm trọng yếu không được phát
hiện.
Phân tích ban đầu về BCTC: Việc đối chiếu này sẽ giúp đoàn kiểm
toán liên kết, đánh giá sự ảnh hưởng của các rủi ro đã xác định được với các
tài khoản tương ứng trên BCTC. Điều này giúp KTV xác định được các tài
khoản quan trọng có mức rủi ro cao phải áp dụng kiểm tra toàn diện đồng thời
xác định được các tài khoản trọng yếu có rủi ro thấp để áp dụng các thủ tục
kiểm toán bổ sung.
2.1.2 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Trong bước này, KTV sẽ tìm hiểu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ,
cách thức hệ thống kế toán và ban quản lý công ty có thể kiểm soát, phát hiện
và sửa chữa kịp thời các sai sót liên quan đến hệ thống thông tin cũng như các
Nguyễn Thị Bích Phượng Kiểm toán 46B
20
Báo cáo thực tập chuyên ngành Khoa Kế toán
Bước này đòi hỏi KTV phải sử dụng những phán đoán chuyên môn của
mình trong việc xác định các khoản mục mà các thủ tục kiểm soát nội bộ
không hiệu quả trong việc giảm rủi ro xuống mức có thể chấp nhận được, tạo
ra rủi ro kiểm toán còn lại. Việc xác định rủi ro kiểm toán còn lại là một vấn
đề quan trọng đòi hỏi sự phán đoán và kinh nghiệm của KTV. Các bước công
việc bao gồm:
Thực hiện thủ tục phân tích: KTV sử dụng phương pháp phân tích
ngang, phân tích dọc và sử dụng ước tính. Trong đó phân tích ngang là viêc
KTV phân tích sự biến động thông qua so sánh số dư tài khoản giữa các kì
với nhau, so với số dự toán và so với chuẩn chung của ngành, phân tích dọc
là việc so sánh các tỉ suất tài chính như tỉ suất khả năng thanh toán, tỉ suất thể
hiện cơ cấu vốn…với kỳ trước hoặc số trung bình chung của ngành hoặc các
doanh nghiệp trong ngành để thấy sự biến động hoặc sự bất hợp lý. Từ đó
khoanh vùng được các rủi ro. Sử dụng phương pháp ước tính là KTV sẽ ước
tính dựa trên các số liệu đầu vào hợp lý sau đó so sánh số liệu theo ước tính
của kiểm toán với số liệu của khách hàng. Nếu có chếnh lệch đáng kể, KTV
sẽ phỏng vấn kế toán và sử dụng các thủ tục kiểm toán khác để điều tra chênh
lệch có mâu thuẫn với các thông tin có liên quan khác.
Thực hiện trắc nghiệm trực tiếp số dư: KTV kết hợp kiểm tra giữa
việc sử dụng các phương pháp cân đối, phân tích và đối chiếu trực tiếp với
các điều tra thực tế nhằm xác định lại độ tin cậy của các số dư tại thời điểm
cuối kì.
Điều chỉnh giá trị chênh lệch trên các tài khoản tương ứng và tính
toán lại số dư cuối: Nếu sau khi KTV phát hiện ra chênh lệch mang tính
trọng yếu mà kế toán không thể giải thích được các chênh lệch giữa các bằng
chứng của KTV và số liệu kế toán, KTV phải đưa ra bút toán điều chỉnh các
tài khoản liên quan. Các bút toán điều chỉnh phải được thực hiện trên các tài
22
Báo cáo thực tập chuyên ngành Khoa Kế toán
Xem xét lại các sự kiện xảy ra sau ngày lập BCTC của khách hàng
(Subsequent events): Sau khi kết thúc kiểm toán, KTV phải thực hiện thu thập
thông tin về các sự kiện xảy ra sau ngay kết thúc niên độ vìcác sự kiện này có
thể ảnh hưởng tới sự trình bày BCTC của doanh nghiệp tại ngày kiểm toán.
Tùy thuộc vào mức độ trọng yếu của sự ảnh hưởng của các sự kiện sau ngày
kết thúc niên độ mà KTV cân nhắc để đưa ra bút toán điều chỉnh.
2.2 Qui trình kiểm soát chất lượng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư
vấn NEXIA ACPA
Sơ đồ 1.5. Bộ máy kiểm soát chất lượng
Phụ trách hệ thống kiểm soát chất lượng của công ty là ông Lê Minh
Thắng, chủ phần hùn của công ty. Đây là một người độc lập, không tham gia
vào công tác kiểm toán hay tư vấn chỉ tập trung vào việc soát xét các hồ sơ
kiểm toán. Quy trình kiểm soát chất lượng của công ty gồm các bước sau: các
giấy tờ làm việc của các KTV mới hoặc cấp thấp trong nhóm sẽ được xem xét
bởi các KTV có kinh nghiệm hơn. Sau đó, các giấy tờ này sẽ được lưu hoàn
chỉnh vào hồ sơ kiểm toán và đưa lên để trưởng nhóm kiểm toán soát xét và
bước tiếp theo là chủ nhiệm kiểm toán sẽ soát hồ sơ kiểm toán. Sau khi các giấy
tờ làm việc được chỉnh sửa hoàn thiện theo ý kiến của chủ nhiệm kiểm toán, hồ
sơ kiểm toán sẽ được trình lên Tổng giám đốc và các chủ phần hùn duyệt. Hồ sơ
Nguyễn Thị Bích Phượng Kiểm toán 46B
Chủ phần hùn
Chủ nhiệm kiểm toán
Nhân viên có
kinh nghiệm
Trưởng nhóm
kiểm toán
Kiểm soát
chéo
2.1. Vai trò của kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm
toán BCTC
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
Theo giáo trình Kinh tế chính trị của trường đại học Kinh Tế Quốc
Dân, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Tiền lương
cũng là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần lao động của người lao
động, nâng cao hiệu quả lao động. Theo giáo trình, GS.TS.Nguyễn Quang
Quynh – TS.Ngô Trí Tuệ, tiền lương là phần thù lao lao động được biểu hiện
bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động dựa trên thời gian, khối
lượng và chất lượng công việc. Tiền lương chính là một khoản chi chi phí cấu
thành lên giá thành sản phẩm, giá vốn hàng bán…ảnh hưởng tới lợi nhuận
(thước đo hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp). Chính vì vậy chi
phí tiền lương luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu của donh
nghiệp và KTV.
Các chức năng cơ bản của chu trình tiền lương và nhân viên:
Thuê mướn và tuyển dụng lao động:
Công việc này thường được thực hiện bởi bộ phận nhân sự. Bộ phận nhân sự
phải tổng hợp lên báo cáo về các trường hợp tuyển dụng, phân công vị trí,
trách nhiệm công việc, mức lương khởi điểm, phúc lợi, thưởng khác để trình
lên cấp có thẩm quyền xin phê chuẩn. Các hồ sơ nhân sự được lưu tại phòng
nhân sự. Chỉ có phòng nhân sự mới có quyền cập nhật thêm danh sách các
nhân viên mới vào hồ sơ nhân sự và chỉ có phòng kế toán mới được phép
thanh toán tiền lương cho người lao động
Nguyễn Thị Bích Phượng Kiểm toán 46B
25