Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh - KT48D
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1-1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất.................................................9
Bảng 1-1 Danh mục sản phẩm...........................................................................4
Bảng 2-1 Bảng định mức vải tổ tắt ...................................................................14
Bảng 2-2 Bảng định mức vật liệu phụ tổ may và hoàn thiện...........................15
Bảng 2-3 Bảng tổng hợp xuất vật tư ................................................................17
Bảng 2-4 Bảng tổng hợp chi phí vận chuyển....................................................18
Bảng 2-5 Bảng tổng hợp chi phí NVL cần phân bổ cho các mã hàng ...........19
Bảng 2-6 Bảng phân bổ chi phí vận chuyển và chi phí vật liệu phụ...............19
Bảng 2-7 Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK 621...............................20
Bảng 2-8 Sổ Nhật ký chung...............................................................................21
Bảng 2-9 Sổ Cái TK 621....................................................................................22
Bảng 2-10 Bảng kê chi tiết lương sản phẩm.....................................................25
Bảng 2-11 Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK 622.............................26
Bảng 2-12 Sổ Nhật ký chung............................................................................27
Bảng 2-13 Sổ Cái TK 622.................................................................................28
Bảng 2-14 Bảng tổng hợp lương khối công nhân viên phân xưởng................31
Bảng 2-15 Bảng tổng hợp xuất vật tư, công cụ dụng cụ dùng chung tại các
phân xưởng......................................................................................33
Bảng 2-16 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ...........................................34
Bảng 2-17 Bảng tập hợp trực tiếp CPSXC...........................................................37
Bảng 2-18 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung...........................................38
Bảng 2-19 Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung.............................................39
Bảng 2-20 Sổ chi tiết chi phí sản xuât kinh doanh TK 627.............................40
Bảng 2-21 Sổ Nhật ký chung.............................................................................42
Bảng 2-22 Sổ Cái TK 627.................................................................................43
SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh - KT48D
SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh - KT48D
LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của một nền kinh tế mở như Việt
Nam trong những năm gần đây đã đưa các doanh nghiệp vào một thời đại mới
- thời đại của cơ hội nhưng cũng đầy cạnh tranh và thách thức. Đặc biệt sau
khi Việt Nam gia nhập WTO các đối thủ cạnh tranh không còn chỉ là phạm vi
trong nước mà còn là các công ty đa quốc gia. Chính vì điều đó một vấn đề
luôn được đặt ra với các doanh nghiệp đó là làm thế nào để chi phí bỏ ra là
thấp nhất nhưng hiệu quả kinh tế đạt được là cao nhất. Để đạt được điều này
thì doanh nghiệp phải đặt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trở thành một khâu quan trọng trong công tác quản lý hoạt
động kinh doanh của mình. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối
quan hệ mật thiết với nhau, nếu doanh nghiệp muốn hạ giá thành sản phẩm thì
việc quản lý chi phí sản xuất là một khâu cực kỳ quan trọng. Chi phí sản xuất
và giá thành không những có mối quan hệ hữu cơ đến lợi nhuận mà còn liên
quan đến nhu cầu vốn kinh doanh. Tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành
sản phẩm là một nhân tố quan trọng tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể
giảm được lượng vốn lưu động sử dụng vào sản xuất, từ đó có thể mở rộng
sản xuất cả bề rộng lẫn chiều sâu. Để phân tích, đánh giá đúng đắn kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh, cần phải tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp
chi phí tính giá thành sản phẩm. Xác định lượng chi phí đã chuyển dịch vào
sản phẩm hoàn thành có ý nghĩa quan trọng và là yêu cầu cấp bách trong điều
kiện kinh tế hiện nay.
Đối với một công ty chuyên về lĩnh vực sản xuất và gia công xuất khẩu
hàng may mặc như công ty may Thanh Trì thì việc hạ giá thành sản phẩm
nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm là điều tất yếu. Chính vì thế tại công ty
chi phí sản xuất và giá thành luôn là mối quan tâm hàng đầu của bộ máy quản
SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh - KT48D
1
lý. Bộ máy kế toán trong Công ty hiện nay đã phát huy được hiệu quả, giúp
chủ yếu sản xuất theo phương thức gia công, theo đơn đặt hàng của khách
hàng. Công ty đã sản xuất rất nhiều sản phẩm khác nhau từ sản phẩm đơn
giản như: quần lửng, áo phông, áo sơ mi… đến sản phẩm có yêu cầu kỹ thuật
phức tạp như: áo jacket, bộ thể thao, veston…Mỗi chủng loại sản phẩm tuỳ
theo từng vùng, từng mùa lại có yêu cầu hết sức khác nhau về kiểu dáng, cách
pha màu, thông số kỹ thuật, chất liệu vải…
Danh mục sản phẩm của công ty đa dạng có thể liệt kê trong bảng
dưới đây:
Bảng 1-1 Danh mục sản phẩm
STT Tên sản phẩm Ký hiệu
Đơn vị
tính
1 Áo nỉ dài tay 1 lớp AMI 01029526 Chiếc
2 Áo nỉ 1 lớp AMI 04029526 Chiếc
3 Jacket 2 lớp ASD 11945 SFR Chiếc
4 Áo 2 lớp ASD 13482/4 Chiếc
5 Quần dài 2 lớp ASD 14714 Chiếc
6 Quần short ASD 14716 Chiếc
SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh - KT48D
3
7 Jacket 3 lớp lông vũ BK 406U Chiếc
8 Jacket lông vũ BK C1 Chiếc
9 Quần 2 lớp BK EWP 301U Chiếc
10 Phông kẻ CTF 0320C - 10 Chiếc
11 Jacket lông vũ DOJIN 442501 Chiếc
12 Áo lông vũ mặt ngoài DOJIN 442503 Chiếc
13 Jacket 2 lớp DOJIN 500 Chiếc
14 Áo 1 lớp DOJIN 802 Chiếc
15 Áo 1 lớp, 1/2 lót lưới DOJIN 803 Chiếc
16 Phông kẻ HS 094082101 JE01 0325 Chiếc
Nguồn: phòng kế hoạch
1.1.2. Tiêu chuẩn chất lượng
Các sản phẩm do công ty sản xuất đều phải đạt được tiêu chuẩn do
khách hàng yêu cầu đồng thời thời đáp ứng được các quy chuẩn trong công ty
theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000, SA 8000 phù hợp tiêu
chuẩn QUACERT.
1.1.3. Tính chất của sản phẩm
Sản phẩm may là sản phẩm mà thực thể của nó chủ yếu là NVL chính:
vải các loại, bông, xốp… còn phụ liệu chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ. Công ty
chủ yếu sản xuất hàng gia công vì vậy khách hàng cung cấp toàn bộ nguyên
liệu, mẫu mã công ty tổ chức sản xuất, vấn đề là phải đáp ứng yêu cầu về
chất lượng sản phẩm ( thông số kỹ thuật, vệ sinh sản phẩm…) và đặc biệt thời
gian giao hàng vì sản phẩm ngành may rất nhạy cảm đòi hỏi tính kịp thời, tính
khẩn trương.
Sản phẩm sản xuất là các sản phẩm may mặc theo yêu cầu mẫu mã của
bạn hàng nên phải trải qua rất nhiều công đoạn, có nhiều sản phẩm dở dang.
Yêu cầu về tính thời trang, mẫu mốt và hình thức của sản phẩm tương đối
cao. Mỗi chủng loại sản phẩm tùy theo từng vùng, từng mùa lại có yêu cầu
hết sức khác nhau về kiểu dáng, cách pha màu, thông số kỹ thuật, chất liệu
vải… Do đó trong công tác tổ chức thực hiện sản xuất trước hết phải quan
tâm tới những đặc tính riêng có của sản phẩm may để từ đó lên kế hoạch thích
hợp cho việc sản xuất sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn mà khách hàng đặt ra.
SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh - KT48D
5
1.1.4. Loại hình sản xuất
Với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh thực tế, công ty có hai loại
hình sản xuất chủ yếu là sản xuất hàng gia công cho khách hàng theo đơn đặt
hàng đã ký kết và sản xuất theo hình thức mua đứt bán đoạn có nghĩa là công
ty tự tìm nguồn nguyên vật liệu trong và ngoài nước đồng thời tự tìm thị
trường để tiêu thụ sản phẩm. Tuy nhiên hình thức gia công theo đơn đặt hàng
cùng của dây chuyền may là hoàn thành sản phẩm , các sản phẩm may xong
thì sử dụng NVL phụ là: cúc, khoá,chỉ. Sau khi hoàn thành sản phẩm được
đưa xuống bộ phận OTK và đóng gói. Trong mỗi bước công đoạn trên sản
phẩm còn nằm trên chuyền thì còn được gọi là sản phẩm dở dang
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần
may Thanh Trì
1.2.1. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Công ty có 2 loại hình tổ chức sản xuất sau
Thứ nhất, nhận may gia công xuất khẩu: đây là nhiệm vụ chủ yếu của
công ty chiếm hơn 80% hoạt động sản xuất. Quy trình sản xuất của công ty
bắt đầu từ khâu nhận mẫu mã nguyên phụ liệu từ phía khách hàng nước ngoài
đến giao thành phẩm tại cửa khẩu xuất hàng. Vì vậy phải tuỳ thuộc vào từng
đơn hàng, từng vùng, từng nước, từng mùa, từng khách hàng để thiết kế quy
trình sản xuất thích hợp, kết hợp chặt chẽ hợp lý các yếu tố sản xuất cho phù
hợp với từng mã hàng.
Quy trình sản xuất được thực hiện tuần tự theo các bước công đoạn sau
Sau khi ký kết các hợp đồng ngoại, khách hàng nước ngoài cung cấp
các tài liệu kỹ thuật (bao gồm sản phẩm mẫu, mẫu giấy, yêu cầu kỹ thuật của
sản phẩm, cùng với việc cung cấp nguyên phụ liệu cho sản xuất). Công ty tiến
hành chế thử sản phẩm mẫu, sản phẩm này sau đó được chuyển tới khách
SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh - KT48D
7
hàng để đánh giá chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm. Nếu mẫu
được khách hàng chấp nhận, đơn hàng sẽ được khách hàng đồng ý cho sản
xuất hàng loạt.
Nguyên phụ liệu nhận về được kiểm tra xác nhận số lượng, chất lượng,
để đảm bảo sản xuất đủ theo tài liệu kỹ thuật, số lượng và đạt tiêu chuẩn xuất
khẩu.
Căn cứ vào số liệu báo cáo của bộ phận kiểm tra, phòng kỹ thuật xây
dựng quy trình công nghệ định mức vật tư, giác sơ đồ trên mẫu giấy. Nguyên
Công ty có 2 phân xưởng may đều được tổ chức sản xuất như nhau, bao
gồm bộ phận cắt, bộ phận may và bộ phận hoàn thiện. Qua mỗi khâu công
đoạn đều có nhân viên phòng OTK và chuyền trưởng tổ trưởng đảm nhiệm
việc kiểm tra chất lượng sản phẩm. Các bộ phận được tổ chức theo hình thức
công nghệ với phương pháp tổ chức sản xuất là phương pháp dây chuyền liên
tục từ khi chế thử sản phẩm mẫu – lập trình mẫu mã kích thước – pha cắt bán
thành phẩm – may lắp ráp hoàn chỉnh cả khuy cúc – là – đóng gói hoàn chỉnh
sản phẩm
Phân xưởng thêu được tổ chức tách biệt 2 phân xưởng may với 10 công
nhân thêu và 1 máy thêu công nghiệp. Phân xưởng nhận các chi tiết cần thêu
hoàn thành và chuyển lại cho phân xưởng may. Tuy nhiên nếu khách hàng có
SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh - KT48D
9
NVL Cắt May Hoàn thiện Xuất khẩu
Thêu
In
Giặt,
là
yêu cầu gia công thêu theo đơn vị họ chỉ định thì các bán thành phẩm này được
đưa tới đơn vị thêu đó.
1.3. Quản lý chi phí sản xuất
Là một doanh nghiệp sản xuất, nhận thức được tầm quan trọng của việc
tiết kiệm chi phí trong sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, Công ty luôn chú
trọng đến công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và đã
đạt được nhiều kết quả tốt. Công tác quản lý chi phí giá thành được thực hiện
qua các phòng ban như sau:
Khi bắt đầu nhận được một đơn hàng gia công với toàn bộ NVL do bên
khách hàng giao phòng kỹ thuật sẽ căn cứ vào số liệu báo cáo của bộ phận
kiểm tra để xây dựng quy trình công nghệ, định mức vật tư tiêu hao cho từng
bộ phận cấu tạo nên thực thể sản phẩm. Định mức này được xây dựng trên cơ
xây dựng kế hoạch kiểm soát chi phí trong công ty. Đồng thời phòng kế toán
cũng tiến hành ghi chép tổng hợp các chi phí phát sinh về mặt giá trị dựa trên
các chứng từ kế toán, kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý của các chứng từ này để lập
bảng tính giá thành cuối cùng cho sản phẩm.
SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh - KT48D
11
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN MAY THANH TRÌ
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần may Thanh Trì
2.1.1. Kế toán chi phí NVL trực tiếp
2.1.1.1. Nội dung
Hàng gia công ở công ty may Thanh Trì có đặc điểm là chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp chiếm tỉ trọng rất nhỏ so với giá thành do toàn bộ nguyên vật
liệu kể cả bao bì chu yếu do khách hàng( bên đặt hàng) cung cấp theo điều
kiện giá CIF tại cảng Hải Phòng hoặc theo điều kiện hợp đồng gia công. Số
lượng NVL chuyển đến cho công ty được tính trên cơ sở sản lượng sản phẩm
đặt hàng và định mức tiêu hao của từng loại NVL cho từng sản phẩm. Định
mức tiêu hao này được công ty và khách hàng cùng nghiên cứu, xây dựng phù
hợp với mức tiêu hao thực tế và dựa trên điều kiện cụ thể của mỗi bên. Ngoài
NVL tính toán theo định mức trên khách hàng còn có trách nhiệm chuyển cho
công ty 3 % số NVL để bù vào số hao hụt kém phẩm chất trong quá trình sản
xuất sản phẩm và vận chuyển NVL
Chi phí nguyên vật liệu chính
NVL chính trực tiếp là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành sản phẩm,
đó là các loại vải ngoài( vải ngoài, thô, kaki), vải lót, mex, xốp… với nhiều
chủng loại màu sắc đặc tính khác nhau
Do đặc điểm của công ty chủ yếu nhận gia công sản phẩm xuất khẩu
TK 1521: nguyên vật liệu chính trực tiếp
SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh - KT48D
13
TK 1522: nguyên vật liệu phụ trực tiếp
TK 1525: chi phí bao bì
TK 154: chi phí sản xuất dinh doanh dở dang
2.1.1.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Trong loại hình sản xuất gia công dưới hình thức nhận vật liệu từ khách
hàng kế toán chỉ quản lý về mặt số lượng của lượng nguyên vật liệu nhập kho
nói trên theo từng hợp đồng gia công và khi có lệnh sản xuất thì cung cấp cho
các phân xưởng. Kế toán không hạch toán giá vốn thực tế của bản thân
nguyên vật liệu dùng cho sản xuất mà chỉ hạch toán phần chi phí vận chuyển
số nguyên vật liệu đó từ cảng về kho vào khoản mục chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp để tính giá thành sản phẩm trong kỳ.
Đối với mặt hàng tự sản xuất mua nguyên vật liệu đầu vào thì quá trình
hạch toán bình thường, kế toán theo dõi cả mặt lượng và giá trị thực tế tủa
nguyên vật liệu xuất.
Đầu tiên, phòng kế hoạch và quản đốc xưởng may căn cứ vào đơn đặt
hàng lập kế hoạch sản xuất bao gồm định mức vật tư sử dụng, số lượng
nguyên vật liệu cần dùng, giá thành dự kiến. Về nguyên vật liệu có Bảng định
mức vải tổ cắt, Bảng định mức vật liệu phụ tổ may và hoàn thiện.
Bảng 2-1 Bảng định mức vải tổ cắt
Đơn đặt hàng số 34 năm 2009
STT Tên mã hàng Tên vật tư Mã số
Đơn vị
(m)
Cỡ M Cỡ X Cỡ XL
Ngoại
cỡ
1. AMI 01029526 nỉ Korea N16 m 1.35 1.37 1.39 1.45
tế so với định mức. Phòng kế hoạch lập “ phiếu xuất kho” NVL cần thiết cho
từng phân xưởng để sản xuất từng mã hàng. Phiếu xuất kho có thể lập riêng
cho từng thứ hoặc nhiều thứ vật liệu cùng loại, cùng kho. Phiếu xuất kho
được lập làm 3 liên, một liên lưu lại trên cuốn sổ của phân xưởng hai liên còn
lại thủ kho giữ để ghi thẻ kho và chuyển cho phòng kế toán.
Đối với các trường hợp công ty đưa vật liệu đến các đơn vị nhận gia
công chế biến thì dùng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Phiếu xuất
SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh - KT48D
15
kho kiêm vận chuyển nội bộ do phòng kế hoạch lập thành 2 liên (đối với di
chuyển giữa các kho trong công ty), thành 3 liên đối với việc chuyển đến các
đơn vị nhận gia công chế biến. Phiếu xuất kho có ghi chú xuất cho đơn đặt
hàng nào, mã hàng nào. Mẫu phiếu xuất kho như sau:
Đơn vị:
Bộ phận:
Mẫu số: 02-VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 tủa Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày…22…..tháng10……..năm…2009….
Số:………194……………………….
Họ tên người nhận hàng:
Lý do xuất kho: AMI 0102956, AMI 04029525, ASD 12726 đơn đặt
hàng số 34
Xuất kho tại: kho số 1
Số
TT
Tên nhãn hiệu, quy
cách,phẩm chất vật tư
(SP,HH)
142
205
319
10.000
10.000
10.000
10.000
6.660.000
1.420.000
2.050.000
3.190.000
2 Túi PE đựng cho
MSA SESSION
PE 10 cái 800 800 250 200.000
Tổng tộng x x x x x 6.860.000
Tổng số tiền (Viết bằng chữ) : Sáu triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng
- Số chứng từ gốc kèm theo
Ngày…..tháng…….năm…….
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh - KT48D
16
218 9/11 Xuất túi PE - -
3.561.250
3.561.250
… … … … …
…
…
x x Cộng - 122.930.210
17.854.230
140.784.440
Nguồn: Phòng kế toán
Cuối quý căn cứ vào bảng kê xuất vật liệu do kế toán vật tư chuyển sang
kế toán giá thành tiến hành tổng hợp ghi Sổ chi tiết TK 621, sổ được mở chi
tiết cho từng đơn hàng, mã hàng nên bảng kê xuất nguyên vật liệu trên là căn
cứ trực tiếp vào sổ chi tiết TK 621. Đối với những vật liệu do bên gia công
gửi sang cuối quý kế toán tiến hành tập hợp chi phí vận chuyển căn cứ vào
các phiếu chi và lập bảng tổng hợp, phân bổ chi phí này cho từng mã hàng
SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh - KT48D
17
theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp cho mỗi mã hàng. Ngoài ra những
nguyên vật liệu phụ xuất dùng kế toán không thể tập hợp được riêng cho từng
mã hàng như bút mỡ, phấn bay ,đất, băng dính to thì cũng được tổng hợp và
phân bổ tương tương tự như chi phí vận chuyển. Để lập được bảng phân bổ
này kế toán cần có số liệu chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ của từng mã
hàng. Kế toán căn cứ vào các bảng phân bổ chi phí này cho từng đơn hàng,
mã hàng để ghi vào sổ chi tiết TK 621. Ngoài ra căn cứ vào bảng kê xuất
NVL trên kế toán còn tiến hành lập báo cáo tổng hợp chi phí nguyên vật liệu
phụ, báo cáo tổng hợp vật liệu chính, báo cáo tổng hợp bao bì phục vụ cho
công tác quản trị nội bộ
Bảng 2-4 Bảng tổng hợp chi phí vận chuyển
Quý IV/2009 Đơn vị tính : đồng
STT Mã hàng
Lương NCTT Chi phí v/c Chi phí NVL phụ
2.528.743.817 217.882.951 27.252.000
1 AMI 01029526 47.201.222 4.066.976 508.683
2 AMI 04029526 12.237.456 1.054.410 131.882
3 ÁSD 12726 42.600.600 3.663.652 466.025
4 … … … …
Cộng 2.528.743.817 217.882.951 27.252.000
Nguồn: Phòng kế toán
Sau khi đã tập hợp được chi phí NVL trực tiếp cho từng mã hàng kế toán tiến
hành nhập số liệu vào sổ chi tiết tài khoản 621.Mẫu sổ chi tiết TK 621 như sau:
SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh - KT48D
19
Đơn vị: Công ty Cổ phần may Thanh Trì
Địa chỉ: Km 11 quốc lộ 1A Thị trấn Văn Điển, Thanh Trì, Hà Nội
Bảng 2-7 SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đơn đặt hàng số: 34
Mã hàng: AMI 01029526
Quý IV năm 2009 Đơn vị: đồng
STT
dòng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Số hiệu NT
Diễn giải
TK đối
ứng
Số hiệu
Ngày,
tháng
Diễn giải
Số hiệu TK
đối ứng
Số phát sinh
Nợ Có
A B C D E 1 2
….. …. ….. ….. ….
02/10 183 02/10 Xuất chỉ AK 40/2 – GF 366 6212
1522
35.613.000
-
-
35.613.000
… … … … … … … …
05/10 185 05/10
Băng dính 7 cm, 2.5 cm,
nhỏ, to
6212
1522
3.256.000
-
-
3.256.000
05/10 186 05/10 Chỉ AK 40/2 – HS 366 6212
1522
25.380.000
-
…
…
-
-
…
Nguồn: Phòng kế toán
SVTH: Nguyễn Thị Như Quỳnh - KT48D
21