Tài liệu Báo cáo thực hành Môn: Công nghệ vi sinh - Pdf 96


Báo cáo:
Công nghệ thực hành
vi sinh Báo cáo thực hành SVTH: Phan Thị Thảo Hiếu
Môn: Công nghệ vi sinh Lớp: 06S
Báo cáo thực hành Trang 1


Báo cáo thực hành SVTH: Phan Thị Thảo Hiếu
Môn: Công nghệ vi sinh Lớp: 06S
Báo cáo thực hành Trang 2

CHUẨN BỊ DỤNG CỤ NUÔI CẤY VI SINH VẬT:

1.Các loại hoá chất, dụng cụ, vật liệu
 Hoá chất để rửa dụng cụ:
- Dung dịch Sulfurbicromate.
- Cồn 90
0
- Xà phòng.
- Chlorine 3%.
 Dụng cụ, vật liệu:
Dụng cụ, vật liệu Số lượng Dụng cụ, vật liệu Số lượn
g
Ống nghiệm 27 Đĩa petri 18
Pipet(1-10-20ml) 18(1 ml),
2
20 ml)
Bình tam giác(100-250
ml)
2(100
8(250

bảo sự vô trùng trong lớp giấy gói và lấy ra sử dụng dễ dàng.
- Sau khi khử trùng cần phải đảm bảo sự vô trùng cho các dụng cụ.
 Tiến hành:
¾ Các ống nghiệm, đĩa petri, pipet cũ đã bị nhiếm khuẩn phải
hấp khử trùng ở 121
0
C trong 15 phút sau đó rửa lại thật kỹ sau mới mang ra bao gói.
¾ Phương pháp bao gói dụng cụ gồm 2 khâu :
-Làm nút bông cho các ống nghiệm, bình tam giác, pipet…
-Bao gói cho hầu hết các dụng cụ thuỷ tinh.
¾ Cách làm nút bông:
*Với các ống nghiệm:
-Lấy 1 miếng bông không thấm nước cuộn lại
-Dùng ngón tay ấn vào giữa cuộn bông .
Báo cáo thực hành SVTH: Phan Thị Thảo Hiếu
Môn: Công nghệ vi sinh Lớp: 06S
Báo cáo thực hành Trang 3
*Yêu cầu: nút có kích thước dộ chặt vừa phải
-Đầu nút tròn, phần ngoài lớn hơn phần trong ống nghiệm
-Lấy nút ra hay đóng vào dễ dàng.
*Với các bình tam giác, chai lọ có kích thước lớn, làm tương tự với
ống nghiệm nhưng lượng bông sử dụng phải nhiều hơn.
¾ Cách bao gói dụng cụ:
Tất cả các dụng cụ sau khi làm nút bông đều phải được bao gói cẩn thận, phần
có nút bông bằng giây dầu hay giấy A
4
cũng được để khi hấp khử trùng nút bông
không bị ướt đảm bảo điều kiện vô trùng tốt hơn. Cách làm:
Cắt các bao giấy hinh chữ nhật tuỳ theo kích thước dụng cụ cần bao gói
Gấp 1 cạnh của băng giấy, quấn băng giấy quanh đầu có nút bông đặt đầu

bằng cách bảo quản trong tủ sấy ở 30
o
C, khi cần dùng mới lấy ra dùng.

Báo cáo thực hành SVTH: Phan Thị Thảo Hiếu
Môn: Công nghệ vi sinh Lớp: 06S
Báo cáo thực hành Trang 4

CHUẨN BỊ MÔI TRƯỜNG ĐỂ PHÂN LẬP TUYỂN CHỌN GIỐNG VI
KHUẨN LACTIC

1.Mục tiêu:
Chuẩn bị môi trường để tuyển chọn, phân lập chủng vi khuẩn lactic
Môi trường đặc thù: Môi trường cà chua
Khử trùng môi trường bằng áp suất cao trong nồi hấp.
*Dụng cụ thiết bị:
• Tủ vô trùng.
• Nồi hấp áp lực.
• Cân kỹ thuật, cân phân tích
: 2,5g
− KH
2
PO
4
: 2,5g
− nước cất 250m
5 2.5 3
Dung dịch muối B(ml):
− MgSO
4
: 10g
− NaCl: 0,5g
− FeSO
4
: 0,5g
− MnSO
4
: 0,5g
− Nước cất: 250
m
5 2.5 3
Nước cất 600 300 360
Thạch 20 10 12
pH 6.9 6.9 6.9
*Môi trường được chuẩn bị theo trình tự:
Cà chua quả đem thái lát, băm nhỏ, dùng vải lọc vắt lấy nước, lấy phần nước
đun trên bếp điện hoặc lò vi sóng, sau đó dùng bông thấm nước lọc lấy nước trong,
đong lượng nước ca chua cần thiết cho mỗi loại môi trường.
Với 1 cốc thuỷ tinh khác, cho thạch vào thêm nước cất, khuấy đều, đun sôi trên

− Mở nắp nồi cho nước vào nồi hấp đến mức quy định ( ngang thanh
ngang dưới đáy nồi là được)
− Xếp các dụng cụ chứa môi trường vào giỏ và đưa vào nồi hấp.
− Đóng chặt nắp nồi hấp.
− Gạt cần sang chế độ Lock.
− Cài đặt chế độ hấp khử trùng ở mode 2( 121
0
C trong 25phút)
− Để nồi tự động, khi nhiệt độ giảm xuống khoảng 60
0
có thể lấy môi
trường ra làm thạch nghiêng hoặc thạch đứng… chờ thạch nguội cho vào tủ ấm bảo
quản để sử dụng dần
− Các ống nghiệm chứa môi trường đặc thì được làm thạch nghiêng để
cấy chuyền và bảo quản giống.
*Cách làm thạch nghiêng:
Các ống nghiệm được khử trùng xong được đặt ở tư thế nghiêng góc sao cho
mặt nghiêng và phần thạch sâu dạt yêu cầu
Có thể dùng các pipét lớn nhỏ khác nhau đặt trên mặt phẳng bàn để làm bề mặt
nghiêng tuỳ theo lượng môi trường trong ống nghiêm nhiều hay ít.
Để yên cho đến khi môi trường đặc lại, bề mặt thạch nghiêng phải nhẵn, phẳng,
không gồ ghề và liên tục, thạch không được dính nút bông.
Đối với môi trường thạch đứng thì ống nghiệm sau khi lấy ra khỏi nồi hấp,
dựng thẳng đứng cho đến khi thạch đông cứng là đượcoảmoi trường khoảng 1/3 ống
nghiệm) Báo cáo thực hành SVTH: Phan Thị Thảo Hiếu
Môn: Công nghệ vi sinh Lớp: 06S


, 10
-5
, 10
-6-
dựa vào sơ đồ
dưới: Dùng pipet loại 1ml hút 1ml mẫu ở ống nghiệm thứ nhất cho vào ống nghiệm
chứa nước cất vô trùng thứ hai, . Trộn đều dung dịch bằng cách hút lên rồi thổi
xuống 3-5 lần nhờ bóp cao su gắn trên đầu pipet., ta có độ pha loãng 10
-2
-Tiếp tục thao tác tương tự để có các độ pha loãng 10
-3
, 10
-4
, 10
-5
, 10
-6

Báo cáo thực hành Trang 6
Báo cáo thực hành SVTH: Phan Thị Thảo Hiếu
Môn: Công nghệ vi sinh Lớp: 06S
Báo cáo thực hành Trang 7
 Cách gieo cấy mẫu để tách khuẩn lạc vi khuẩn: Phương pháp tạo hộp đổ:
-Lấy các ống nghiệm có độ pha loãng 10
-3
, 10
-5
, 10
-6
, mỗi ống lấy 1ml, (dùng pipet

 2.Tuyển chọn và cấy chuyền giống vi khuẩn lactic:
*Tuyển chọn:
Sau khi nuôi trong tủ ấm 24-48 giờ thì các khuẩn lạc xuất hiện. Môi trường cà
chua đã dùng là môi trường tập trung nên có thể có khuẩn lạc của cả vi khuẩn lactic
lẩn khuẩn lạc của những loài vi khuẩn khác, như acêtic(hình giọt-núi lứa-nhăn nheo),
hay của nấm mốc…
Khuẩn lạc của vi khuẩn lactic là khuẩn lạc có vòng phân giải CaCO
3

, hình giọt,
hoặc hình dẹt, trơn nhẵn, màu trắng đục.
Tiến hành tuyển chọn các khuẩn lạc mọc tách biệt và có vòng phân giải CaCO
3

lớn để cấy chuyền vào các ống nghiệm thạch nghiêng, hay các đĩa petri nhằm để cho
các thí nghiệm tiếp theo.
Nhận xét chủng lactic phân lập từ nem có hoạt lực mạnh hơn chủng lactic phân
lập từ mẫu giá, sữa chua và nước dưa cải. Do ở các đĩa mẫu nem khuẩn làc lactic
mọc nhiều ngay cả ở dộ pha loãng 10
-6-
, các khuẩn lạc mọc to, vòng phân giải
CaCO
3
lớn, môi trường hầu như trong suốt ở đĩa petri có độ pha loãng 10
-3
*Cấy chuyền giống sang ống nghiệm thạch nghiêng:
Chuẩn bị các dụng cụ bỏ vào tủ cấy:
 Đèn cồn
 Đĩa petri, Pipet
 Ống nghiệm chứa môi trường và ống nghiệm chứa nước cất đã thanh trùng kỹ.


PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI,
SINH LÝ, SINH HOÁ CỦA VI KHUẨN .
1.Mục đích:
Làm tiêu bản giọt ép vi sinh vật.
Nhuộm Gram, phân biệt tế bào gram âm, gram dương.
Xác định một số đặc điểm sinh lý, sinh hoá của chủng lactic đã phân lập.
2.Quan sát đặc điểm hình thái:
2.1 Tiêu bản giọt ép:
Dùng que cấy hoặc pipet vô trùng lấy 1 lượng nhỏ tế bào vi khuẩn trong ống
giống để làm vết bôi.
Làm vết bôi trên hiến kính: Cho giọt dịch chứa vi khuẩn trên đầu que cấy lên
mặt của 1 phiến kính sạch, nếu vi khuẩn ở trạng thái sinh khối phải hoà sinh khối
này với 1 giọt nước cất vô khuẩn để tạo được huyền phù.
Đặt lá kính lên giọt huyền phù vi khuẩn sao cho không tạo bọt khí
Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi điện tử.
2.2 Nhuôm Gram:
 Nguyên tắc:
Khi nhuôm Gram, vi khuẩn Gram dương có lớp vỏ dày tạo bởi peptidoglican
sẽ giữ được phức chất tạo thành giữa tím gentian và iot có màu tím cộng thêm màu
thuốc nhuôm bổ sung sẽ có màu tím hồng. Vi khuẩn Gram âm có lớp vỏ mỏng hơn,
không giữ được phức chất nên sẽ chỉ có màu hồng của thuốc nhuộm bổ sung.

Báo cáo thực hành Trang 8
Báo cáo thực hành SVTH: Phan Thị Thảo Hiếu
Môn: Công nghệ vi sinh Lớp: 06S
Báo cáo thực hành Trang 9
 Hoá chất:
-Dung dịch a: Tím gentian 1g
Rượu etylic96% 10ml


Báo cáo thực hành SVTH: Phan Thị Thảo Hiếu
Môn: Công nghệ vi sinh Lớp: 06S
3.Xác định các đặc điểm sinh lý,sinh hoá:
3.1Hoạt tính catalaza:
Hoạt tính catalaza là đặc điểm đặc trưng của đa số các vsv hiếu khí, vsv kị khí
bắt buộc và nhiều loại vsv ưa khí không sinh catalaza. Catalaza phân huỷ H
2
O
2
thành
O
2
và nước: H
2
O
2
→H
Báo cáo thực hành Trang 10
Báo cáo thực hành SVTH: Phan Thị Thảo Hiếu
Môn: Công nghệ vi sinh Lớp: 06S ỨNG DỤNG LÊN MEN LACTIC TRONG QUÁ TRÌNH
MUỐI CHUA DƯA CẢI:

¾ Vật liệu hoá chất:
-Dưa cải bẹ. -NaCl

 Đường kính 10g
Xếp các khúc cải vào thẩu nhựa và ếm chặt
Báo cáo thực hành Trang 11
Đổ từ từ dung dịch nước muối vào thẫu đến
ngập cải.
Lên men ở nhiệt độ phòng từ 2-3 ngày.
*Định lượng acit lactic:
Dùng dung dịch NaOH 0,1 với chất chỉ thị
phenolphtalein 1%.
Cho vào bình tam giác dung tích 100ml: 10ml
dịch lên men vi khuẩn (nước dưa cải) thêm vào 2-3 giọt phenolphtalein 1%.và 20ml
nước cất trung tính. chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 N cho đến khi xuát hiện
màu hồng nhạt bền vững. Ghi thể tích NaOH tiêu tốn V
Thực hiện mẫu đối chứng là nước cất. Ghi thẻ tích NaOH tiêu tốn là Vo
Kết quả:
Tính kết quả theo công thức:
9,0)(
10
90)(
×−=
×

=

VoV
VoV
a

Kết quả thu được: V=6,5; Vo= 0,01
Thay số vào ta được hàm lượng acid tổng số

¾ Chuẩn bị mẫu:
Pha loãng mẫu nấm men tới 10
-2
Lau lá kính thật sạch bằng 1 miếng bông thấm
nước có tẩm ít cồn
Lấy 1 miếng bông có thấm nước chùi sơ 2 khe
của buồng đếm, để phiến kính dễ dính.
Cho 1 ít dịch tế bào lên lá kính, dậy lá kính lên
giữa 2 khe trên buồng đếm, sao cho không có bọt khí ở khu vực buồng đếm, lấy
bông thấm dịch hoặc nước 2 bên buồng đếm nếu có.
Đưa buồng đếm đặt lên khay kính hiển vi, quan sát ở vật kính x40, chỉnh vi ốc
và ánh sáng để thấy rõ.
Tế bào nấm men hiện lên trong buồng đếm hình cầu trong, sáng có màng tế
bào bao quanh, nguyên sinh chất trong suốt. Có tế bào riêng biệt có tê bào đang nảy
chồi đang còn dính với nhau
Tiến hành đếm tế bào ở 9 ô theo 2 đường chéo của buồng đếm hình vuông.
Quan sát ở vật kính x40 thì một ô lớn chiếm hầu hết diện tích vi trường nên
rất khó xác định ô đếm, ta phải xác định ô đầu tiên là 1 trong 4 ô ở các góc, sau đó
mới đi xác định các ô tiếp theo kề nó.
f
7
6
1
2
3
4
5
8
9
¾ Kết quả- xử lý kết quả:
Báo cáo thực hành Trang 13
Báo cáo thực hành SVTH: Phan Thị Thảo Hiếu
Môn: Công nghệ vi sinh Lớp: 06S
Báo cáo thực hành Trang 14


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status