Báo cáo thực tập
Đ ề tài th ự c t ậ p
"Thực trạng về cho vay và rủi ro cho vay của
phòng giao dịch Hoàng Hoa Thám"
Nguyễn Văn Dũng Lớp 12 – 03C
1
Báo cáo thực tập
MỤC LỤC
Đề tài thực tập 1
"Thực trạng về cho vay và rủi ro cho vay của phòng giao dịch Hoàng Hoa Thám" 1
MỤC LỤC 2
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH
HÀ NỘI – PHÒNG GIAO DỊCH HOÀNG HOA THÁM
1.1. Khái quát về ngân hàng TMCP Á Châu
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế, là tổ chức
thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế. Hàng triệu cá nhân, hộ gia
đình và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội đều gửi tiền tại ngân hàng.
Ngân hàng đóng vai trò người thủ quỹ cho toàn xã hội. Thu nhập từ ngân hàng là
Nguyễn Văn Dũng Lớp 12 – 03C
2
Báo cáo thực tập
nguồn thu nhập quan trọng của nhiều hộ gia đình. Ngân hàng là tổ chức cho vay chủ
yếu đối với doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với nhà nước.
Ngân hàng là một trong những tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất, thực
hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền tệ, vì vậy là một kênh quan
trọng trong chính sách kinh tế của Chính phủ nhằn ổn định kinh tế.
Theo luật các tổ chức tín dụng năm 1997 qui định thì: “ Ngân hàng là loại hình tổ
chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác có liên quan”. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân
và trung thực đem lại lợi ích tối đa cho khách hàng thông qua việc cung cấp các dịch
vụ ngân hàng tiện ích và ưu việt, cung cấp các sản phẩm đa dạng luôn cải tiến để phù
hợp theo xu thế thị trường và yêu cầu ngày càng cao của khách hàng. Chỉ hơn 16 năm
hoạt động từ một ngân hàng nhỏ chưa có tên tuổi đến nay ACB đã trở thành một ngân
hàng có vị thế nhất định trong hệ thống các ngân hàng thương mại. Mới đây ngân
hàng TMCP Á Châu được công nhận là ngân hàng đứng đầu trong các ngân hàng
thương mại.
1.2. Tổ chức của phòng giao dịch Hoàng Hoa Thám
Bảng 1.1: Tổ chức bộ máy hoạt động của phòng giao dịch Hoàng Hoa Thám
Nguyễn Văn Dũng Lớp 12 – 03C
BAN GIÁM ĐỐC
4
Báo cáo thực tập
Trong đó:
• Ban giám đốc: Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc có chức năng lãnh đạo và
điều hành mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng
• Phòng kế hoạch kinh doanh: Với nhiệm vụ là xây dựng kế hoạch kinh doanh,
tổng hợp theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh. Cân đối nguồn vốn, sử dụng
vốn và điều hoà vốn kinh doanh đối với các doanh nghiệp và cho vay kinh tế hộ
gia đình. Huy động vốn, thực hiện các dịch vụ cầm cố bảo lãnh… thẩm định và
đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền.
• Phòng kế toán – ngân quỹ: Làm nhiệm vụ trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán
thống kê và thanh toán theo quy định của NHNN, NHTMCP Á Châu. Xây dựng
chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lương
trình lên cấp trên phê duyệt
• Phòng thanh toán quốc tế: Làm nhiệm vụ kinh doanh ngoại tệ bằng các hình thức
mở L/C, lập các bộ chứng từ với các đơn vị xuất khẩu, mua bán kinh doanh thu
đổi ngoại tệ.
Nguyễn Văn Dũng Lớp 12 – 03C
dịch
5
Báo cáo thực tập
• Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ: Làm nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt
động của chi nhánh về thực hiện các quy định, quy chế của nhà nước, của
NHTMCP Á Châu. Thực hiện sơ kết, tổng kết theo định kỳ hàng quý,6 tháng,
năm.
• Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ theo dõi nhân sự, tiếp nhận và tổ chức
đào tạo cán bộ. Làm công tác văn phòng, hành chính văn thư lưu trữ .
• Phòng tín dụng: Có nhịêm vụ tìm kiếm khách hàng vay vốn, tạo lập hồ sơ khách
hàng vay vốn.
• Phòng giao dịch: Thực hiện các hoạt động giao dịch với khách hàng. Nhận tiền
gửi tiết kiệm, giải ngân, chuyển tiền v.v.,,
CHƯƠNG 2
Nguyễn Văn Dũng Lớp 12 – 03C
6
Báo cáo thực tập
THỰC TRẠNG VỀ CHO VAY VÀ RỦI RO CHO VAY CỦA
PHÒNG GIAO DỊCH HOÀNG HOA THÁM
2.1. Tình hình huy động vốn.
Hoạt động huy động vốn là hoạt động cơ bản, hoạt động đầu tiên của bất cứ ngân
hàng nào. Từ những đồng vốn huy động được ngân hàng mới tiến hành cho vay và
phục vụ các nghiệp vụ khác. Vốn huy động đảm bảo năng lực tài chính cho hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Trong tổng nguồn vốn của một ngân hàng thì vốn huy
động chiếm một tỷ lệ cao và đóng vai trò rất quan trọng. Đối với huy động vốn, phòng
giao dịch Hoàng Hoa Thám có một lợi thế đó tọa lạc ở khu vực kinh tế phát triển và
đông dân cư có thu nhập cao.
Qua các số liệu tính toán ở bảng 2.2 ta thấy, tổng nguồn vốn huy động được nhanh
qua các năm. Năm 2008, tổng nguồn vốn huy động vốn của phòng giao dịch Hoàng
Hoa Thám đạt 114.195,870 triệu đồng tăng 33,7% so với năm 2007, trong đó lượng
huy động
114.195,87
0
100
156.285,76
0
100 42.089,89 36,9
1. Cơ cấu theo nguồn hình thành
- Bằng
VND
82.568,250 72,3
110.389,35
0
70,6 27.821,100 33,7
- Bằng
vàng và
ngoại tệ
31.627,620 26,7 45.896,410 29,4 14.268,790 45,1
2. Theo thành phần kinh tế
- Tiền gửi
của tổ chức
kinh tế
53.461,330 46,8 75.562,560 48,4 22.101,23 41,3
- Tiền gửi
của dân cư
60.734,540 53,2 80.723,200 51,6 19.988,66 32,9
3. Cơ cấu theo kỳ hạn
- T/G
không kỳ
hạn
Chỉ tiêu Năm 2008
Năm 2009 (dự
kiến)
So sánh 2009/2008
Số tiền Tỷ lê. %
1.Tổng nguồn vốn 114.195,870 156.285,760 42.089,89 36,9
2.Doanh số cho vay 100.854,890 145.587,980 44.733,09 44,4
Vòng quay vốn tín
dụng (3=2/1)
0,88 0,93 0,05 5,7
( Theo nguồn báo cáo thường niên năm 2008,2009 của ngân hàng Á Châu)
Vòng quay vốn tín dụng của phòng giao dịch Hoàng Hoa Thám năm sau luôn cao
hơn năm trước, điều này thể hiện công tác tổ chức điều hành vốn của phòng là rất tốt.
Cho vay đúng đối tượng, khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích…. Nên khả
năng thu nợ cao làm tăng tốc độ vòng quay vốn tín dụng. Năm 2008 là 0,88
vòng/năm. Sang năm 2009 là 0,93 vòng/năm tăng 5,7% so với năm 2008
2.3. Tình hình cho vay
Bảng 4.2 Dư nợ cho vay của phòng giao dịch Hoàng Hoa Thám 2008 – 2009
Đơn vị: Triệu đồng
Nguyễn Văn Dũng Lớp 12 – 03C
9
Báo cáo thực tập
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 (dự kiến) So sánh 2009/2008
Số tiền (1)
Tỷ trọng
(%)
Số tiền (2)
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
việc cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tiêu dùng theo chiến lược đề ra.
Với những biện pháp tổng thể như tăng cường đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên ngân
hàng đổi mới quy trình nghiệp vụ, tăng cường công tác tiếp thị quảng bá hình ảnh,
phòng giao dịch Hoàng Hoa Thám đã đạt được những kết quả :
Hoạt động cho vay tại phòng giao dịch Hoàng Hoa Thám trong những năm qua có
bước tăng trươngr đáng kể. Tốc độ tăng trưởng khá, năm sau cao hơn năm trước.
Tổng dư nợ cho vay của ngân hàng năm 2008 là 36.498,370 triệu đồng, dư nợ cho vay
ngắn hạn là 20.113,130 triệu đồng tăng 2.620,120 triệu đồng so với năm 2007. Đến
năm 2009 tổng dư nợ cho vay ngắn hạn là 26.125,360 triệu đồng tăng 6.012,230 triệu
Nguyễn Văn Dũng Lớp 12 – 03C
10
Báo cáo thực tập
đồng tương đương 29,9%. Dư nợ cho vay trung và dài hạn đều tăng qua các năm
nhưng không có sự chênh lệch lớn.
Hoạt động cho vay của phòng giao dịch Hoàng Hoa Thám được phản ánh qua
bảng 4.2.
Qua bảng 4.2 ta thấy:
Dư nợ theo loại tiền tệ không có sự chuyển dịch về cơ cấu, đồng nội tệ vẫn chiếm
phần lớn. Dư nợ ngoại tệ đều tăng trong 2 năm 2008 – 2009 cụ thể năm 2008 là
10.789,21 triệu đồng sang năm 2009 là 13.933,09 triệu đồng tăng 29,1% so với năm
2008.
Về cơ cấu khách hàng trong những năm qua thì cá nhân và các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh chiếm phần lớn. Dư nợ cho vay đối với cá nhân và doanh nghiệp
quốc doanh vẫn tăng mạnh qua các năm, cụ thể là năm 2008 tăng 12,1% so với năm
2007, đến năm 2009 tăng 22,9% so với năm 2008. Như vậy cho vay đối với khi vực
cá nhân và ngoài quốc doanh đang có những bước tăng trưởng mạnh mẽ đúng như
định hướng của phòng là đẩy mạnh cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ và cho vay
tiêu dùng.
Kết quả trên cho thấy, phòng đã thành công trong việc mở rộng hoạt động cho vay
được thể hiện qua doanh số cho vay cũng như dư nợ cho vay tăng qua các năm. Có
Nợ quá
hạn
2.896,350 8,2 3.578,450 7,7 0.682,100 23,6
Nợ được
giãn
3.008,740 9 3.041,660 6,6 0.032,920 1,2
( Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2008, 2009 của ngân hàng Á Châu )
Nhìn vào bảng 5.2 ta thấy: Số tiền nợ quá hạn có chiều hướng tăng, cụ thể năm
2008 là 2.896,350 triệu đồng, sang năm 2009 là 3.578,450 triệu đồng. Nhưng về tỷ
trọng có xu hướng giảm, năm 2008 tỷ trọng nợ quá hạn chiếm 8,2% /tổng dư nợ
nhưng đến năm 2009 tỷ trọng nợ quá hạn chiếm 7,7%/ tổng dư nợ. Nợ được giãn
không có sự thay đổi đáng kể.
2.4.1. Nợ quá hạn theo khả năng thu hồi
Qua bảng 6.2 ta thấy: Đối với khoản NQH dưới 6 tháng (nợ bình thường) là số
doanh nghiệp làm ăn gặp nhiều khó khăn về tài chính cụ thể: năm 2008 là 0.859,650
triệu đồng nhưng đến năm 2009 là 1.008,650 triệu đồng tăng 0.149,000 triệu đồng
tương ứng với 17,3%/ Tổng dư nợ quá hạn
Đối với NQH từ 6 – 12 tháng(nợ có vấn đề) là rất lớn, chiếm tỷ trọng cao nhất
trong tổng dư NQH tăng 0.542,600 triệu đồng tương đương 29,4%/tổng dư nợ quá
hạn. Nhưng khoản (nợ khó đòi) trên 12 tháng năm 2008 là 0.189,940 triệu đồng thì
đến năm 2009nchỉ còn 0.180,440 triệu đồng, giảm -0.009,500 triệu đồng tương đương
với -5%, đây là một điều đáng mừng.
Bảng 6.2: Nợ quá hạn theo khả năng thu hồi
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 (Dự kiến) So sánh 2009/2008
Nguyễn Văn Dũng Lớp 12 – 03C
12
Báo cáo thực tập
nghìn đồng tăng 0.012,030 triệu đồng so với năm 2008. Nợ được giãn do doanh
nghiệp làm ăn gặp khó khăn tăng 1,5% so với năm 2008
Bảng 7.2: Tình hình nợ được giãn
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 (Dự kiến) So sánh 2009/2008
Số tiền(1)
Tỷ trọng
(%)
Số tiền(2)
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
(3=2-1)
Tỷ lệ (3/1)
(%)
Tổng nợ được
giãn
3.008,740 100 3.041,660 100 0.032,920 1,2
Sản phẩm tiêu
thụ chậm
1.584,53 52,7 1.596,560 52,5 0.012,030 6,5
Doanh nghiệp
làm ăn gặp khó
1.424,21 47,3 1.445,100 47,5 0.020,890 1,5
Nguyễn Văn Dũng Lớp 12 – 03C
13
Báo cáo thực tập
khăn tạm thời
( Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2008, 2009 của ngân hàng Á Châu )
+ Về tín dụng :
- Phấn đấu duy trì tỷ lệ dư nợ trung và dài hạn chiếm 25% trên tổng dư số
nợ. Mở rộng cho vay với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, cho vay
tiêu dùng và cho vay cầm cố giấy tờ có giá, cho vay hộ gia đình.
- Tăng tỷ lệ cho vay có bảo đảm bằng tài sản.
- Tiếp tục duy trì và đẩy mạnh chiến lược chính sách khách hàng thông qua
công tác tiếp thị, chính sách lãi xuất trên nguyên tắc an toàn, hiệu quả.
Tinh thần phục vụ cùng với uy tín của NH nhằm thu hút được nhiều khách
hàng quan hệ tín dụng.
Nguyễn Văn Dũng Lớp 12 – 03C
15
Báo cáo thực tập
- Tỷ lệ nợ xấu chiếm 3% trên tổng dư nợ
+ Về tài chính :
- Đảm bảo có đủ về tài chính để chi lương cho cán bộ công nhân viên theo
quy định và làm các nghĩa vụ đối với nhà nước đầy đủ.
+ Về thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ :
- Tiếp tục phát triển hoạt động thanh toán quốc tế, nâng cao uy tín thanh
toán, xây dựng phong các phục vụ văn minh đảm bảo thanh toán nhanh
chóng, chính xác kịp thời, an toàn, hạn chế những thiếu sót.
- Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong đó chú trọng hạch toán chi
tiết thu nhập – chi phí, khai thác nguồn ngoại tệ từ thị trường tự do và từ
khách hàng xuất khẩu, tư vấn khách hàng chuyển nhu cầu ngoại tệ sang
các đồng tiền khác như EUR, JPY…. nhằm giảm sức ép về đồng USD.
- Phát triển nghiệp vụ thanh toán biên giới như Trung Quốc, Lào, Thái Lan,
tổ chức các đợt quảng bá, tuyên truyền về dịch vụ thanh toán biên giới để
đưa dịch vụ này trở thành một trong những dịch vụ mạnh của NH.
3.2. Một số giải pháp
3.2.1. Nhóm giải pháp nhằm phòng ngừa rủi ro trong nghiệp vụ cho vay
- Thẩm định chặt chẽ các dự án cho vay
Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng là
một hình thức quản lý hoạt động của ngân hàng có hiệu quả về chiểu sâu. Hoạt động
này làm hoàn thiện công tác của cán bộ tín dụng, góp phần ngăn ngừa, chấn chỉnh
những sai sót trong quá trình thực hiện nghiệp vụ. Do vậy để nâng cao hiệu quả công
tác kiểm soát nhằm hạn chế rủi ro cho vay. Phòng giao dịch Hoàng Hoa Thám đã thực
hiện một số biện pháp:
+ Tăng cường những cán bộ có năng lực nghiệp vụ bổ sung cho phòng kiểm
soát
+ Quan tâm đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ phòng kiểm soát
+ Phát huy chức năng hoạt động của hội đồng tín dụng và tổ thẩm định để nâng
cao chất lượng thẩm định dự án trước khi cho vay.
Nguyễn Văn Dũng Lớp 12 – 03C
17
Báo cáo thực tập
Bên cạnh đó phòng kiểm soát, kiểm tra phải luôn quan tâm đến việc chỉnh sửa sau
thanh tra và tham mưu cho giám đốc xử lý nghiêm túc, kịp thời các sai phạm nhằm
hạn chế mức rủi ro thấp nhất cho ngân hàng.
3.2.2. Nhóm giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong nghiệp vụ cho vay
- Phân loại các khoản nợ quá hạn để có biện pháp xử lý
- Đề nghị NHTW về các khoản rủi ro bất khả kháng xin trợ cấp nếu quỹ dự
phòng không đủ.
- Phân loại nợ để có giải pháp thích hợp
- Tư vấn cho khách hàng về sử dụng vốn có hiệu quả
- Đề xuất cấp trên về biện pháp giải quyết nợ tồn đọng
- Hoãn nợ, giảm lãi suất tạo điều kiện cho khách hàng
3.2.3. Nhóm giải pháp về công nghệ ngân hàng và nhân sự
- Nâng cao trình độ khoa học công nghệ để phân tích và theo dõi khách
hàng
- Nâng cao trình độ cán bộ
Công tác tổ chức đào tạo cán bộ việc đào tạo cán bộ tín dụng: Có trình độ chuyên
để cải cách cơ chế làm việc còn nhiều bất cập như hiện nay.
Ngân hàng Nhà nước cần phối hợp với các bộ, ngành để xây dựng các giải pháp
hoàn thiện phương pháp kiểm soát và kiểm toán nội bộ trong các tổ chức tín dụng và
tiến tới các chuẩn mực quốc tế.
Hoàn thiện hệ thống giám sát NH theo hướng nâng cao chất lượng phân tích tình
hình tài chính và phát triển hệ thống cảnh báo sớm những tiềm ẩn trong hoạt động của
các TCTD, bao gồm việc phân tích báo cáo tài chính và xác định điểm “ nhày cảm”,
phát triển và thống nhất cách thức giám sát NH trên cơ sở lý luận và thực tiễn, xây
dựng cách tiếp cận tới công việc đánh giá chất lượng quản lý rủi ro trong nội bộ các
TCTD, nâng cao đòi hỏi kĩ thuật trong việc trích lập dự phòng rủi ro, xây dựng hệ
thống và các biện pháp kiểm soát luồng vốn quốc tế và nợ nước ngoài.
Nguyễn Văn Dũng Lớp 12 – 03C
19
Báo cáo thực tập
Tập trung vào cơ chế giám sát cho vay và vay bằng ngoại tệ của các NHTM để
tránh rủi ro về tỷ giá, ngoại hối kỳ hạn. Qua đó có những cảnh báo sớm cho NHTM.
Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý và đẩy mạnh việc sử dụng các giấy tờ có giá như
thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các lại tín phiếu, trái phiếu của các NHTM. Triển
khai hơn nữa trên thị trường tiền tệ các nghiệp vụ như hợp đồng tương lai, giao dịch
quyền chọn, giao dịch hoán đổi lãi suất…
3.3.2. Đối với phòng giao dịch Hoàng Hoa Thám.
Thường xuyên bám sát chủ trương chỉ đạo của cấp trên về hoạt động tín dụng,
chủ động tích cực triển khai các giải pháp của chi nhánh phù hợp với đặc điểm tình
hình của chi nhánh trong từng thời kỳ. Coi trọng và nâng cao chất lượng công tác
kiểm tra, kiểm soát, phát hiện ngăn chặn kịp thời hiện tượng sai lệch có thể xảy ra.
Bộ phận kế toán và tín dụng phải có sự phối hợp chặt chẽ để theo dõi tình hình
giao dịch cũng như số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng, kịp thời đưa ra quyết
định thích hợp với những khách hàng có dấu hiệu khó khăn về tài chính.
Thực hiện phân loại tài sản có, trích lập dự phòng rủi ro đúng và đủ theo quy định
của NHNN nhằm đảm bảo an toàn vốn và hạn chế tổn thất xảy ra khi khách hàng
Qua đây em cũng xin chân thành biết ơn sâu sắc tới thầy, cô giáo đã tham gia
giảng dạy tại trường Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội đã tận tình giảng dạy
chúng em. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tời thầy giáo Lê Văn Chắt
người đã hướng dẫn và giúp đỡ em rất tận tình để em hoàn thành bài báo cáo này !
Nguyễn Văn Dũng Lớp 12 – 03C
22