Tài liệu MẠCH DAO ĐỘNG TẠO XUNG VUÔNG VÀ XUNG RĂNG CƯA doc - Pdf 96

T2
T1
C1
20nF
C2
20nF
+
C3
1uF
+
C4
1uF
+
C0
2.2uF
T3
+V
6V
Rc1
1k
Rb2
100k
Rb1
100k
Rc2
1k
Rb3
220k
RC3
1k
R

tụ C
0
dùng 2 khuyết
các đèn T
1
,T
2
,T
3
dùng 3 khuyết thẳng hàng
các điện trở R
c1
,R
b1
, R
c2
,R
b2
dùng 2 khuyết thẳng hàng
R
E
dùng 2 khuyết.
a.Sơ đồ lắp ráp các đèn theo chiều ngang:
b.Sơ đồ lắp ráp các đèn theo chiều dọc:
II. Tính toán các số liệu của mạch:
Căn cứ vào sơ đồ và số liệu đã cho ta có:
I
Ebh
≈ I
cbh

= Rc
2
= 1kÙ, R
b1
= R
b2
= 100kΩ
VI. Nguyên lý hoạt động.
Các đèn T
1
và T
2
làm việc ở chế độ bão hoà
Đèn T
3
làm việc ở chế độ khuyếch đại.
Khi đèn làm việc ở chế độ bão hoà, có 2 trạng thái:
- trạng thái tắt hoàn toàn: U
BE
≤ 0, U
CE
≈ E
- trạng thái thông bão hoà: U
BE
≥ U
BEm
, U
CE
≈ 0V. Quá trình này
tương đương đóng mở khoá gọi là khoá điện tử.

R
B
≤ β
min
.Rc
C
1
=C
2
=C
Mạch tạo dao động xung vuông cân đối.
Nguyên lý hoạt động của mạch có thể được tóm tắt như sau:
a. Quá trình thiết lập.
Giả thiết khi đóng nguồn ta có I
c1
> I
c2
tương đương với U
c1
<
U
c2
( do cấu tạo đèn lệch). U
c1
giảm thông qua tụ C
1
đặt vào B của T
2
làm cho U
BET2

1
làm cho U
BET1
tăng……
Cứ như vậy quá trình này lặp đi lặp lại, xẩy ra rất mau và nhanh
chóng xác định chế độ ổn định , nghĩa là T
1
thông hoàn toàn và T
2
tắt
hoàn toàn.
b. Quá trình chuyển trạng thái.
Khi T
1
dẫn hoàn toàn ta có C
2
nạp, C
1
phóng.
C2 nạp theo đường: +Ec→ R
c2
→C
2
→ R
BET1
→ –Ec.
C1 phóng theo đường: +C → R
CET1
→R
inguồn

CT1
giảm,
U
CT1
tăng ⇒ U
BET2
tăng, I
CT2
tăng. U
CT2
giảm thông qua C
2
làm cho
U
BET1
giảm. Quá trình diễn biến xảy ra cuối cùng T
1
tắt hoàn toàn,
U
CT1
≈ Ecc, T
2
thông hoàn toàn U
CT2
≈ 0V.
Khi T
2
thông thì C
1
nạp, C

nên τ
phóng
>> τ
nạp
, do đó quá trình sẽ kết thúc khi tụ
phóng gần hết nên chu kỳ xung được tính:
T = 2*0.7*τ
phóng
=1.4*R
B
*C
Biên độ xung ra được xác định gần đúng bằng giá trị nguồn
cung cấp.
2. Mạch tạo dao động xung răng cưa:
Nguyên lý hoạt động của mạch tạo xung răng cưa cũng tương
tự như mạch tạo xung vuông, nhưng khác ở chỗ là để tạo xung răng
cưa ta nối tụ C
o
, tín hiệu tại cực C của T
2
có dạng răng cưa(điện trở ra
của tầng tạo xung vuông và tụ C
o
tạo thành một mạch tích phân).
Xung răng cưa được khuyếch đại và sửa dạng nhờ T
3
. Tín hiệu ra tại
cực C của T
3
là xung răng cưa yêu cầu.

hợp lý sao cho
điện áp U
CE
cỡ 0.1 ÷ 0.2V là được(thực tế đo được 0.15V), trong mạch
ta chọn R
B
=100kΩ
Tiếp theo nối C
2
vào, cắt đầu âm C
3
sau đó đo xoay chiều của
đầu tụ so với đất nếu lên đến 1 ÷ 3V xoay chiều(thực tế đo được 2V)
thì coi mạch đã tự dao động (quá trình đo trên dựa vào kinh nghiệm
thực tế).
Sau khi có xoay chiều đầu âm của C
3
ta chỉnh một chiều của T
3

cũng bằng cách đo U
CET3
, nếu U
CET3
cỡ 0.2 ÷ 1V là được( thực tế đo
được 0.5V).
Nối C
3
vào, đo xoay chiều đầu âm của tụ C
4

a.Quá trình chỉnh tĩnh:
- Đầu tiên thay giá trị số đúng sơ đồ
- Tiếp theo thay giá trị theo quy định:

R
C2
=7kΩ
R
B3
=440kΩ
R
C3
=900Ω
b.Quá trình chỉnh động:
Nối C
o
xuống đất, đưa đầu đo oscillo vào chân C của T
2
. dạng
xung trên màn hình là xung răng cưa biên độ vượt quá 0.5V.
Muốn giảm biên độ về chuẩn mức 0.5V tăng R
CT2
.
Giá trị mới R
CT2
= 9kΩ
• Chỉnh xung răng cưa 4V:
Đầu tiên chỉnh dạng xung. Xung nhận được có dạng cong
vào nên tăng dần R
BT3

= 135kΩ
R
BT3
=235kΩ
R
ET3
=160Ω
2.Xung răng cưa.
xung răng cưa 4V:
R
CT2
= 7.6kΩ
R
BT3
=440kΩ
R
CT3
=900Ω
Xung răng cưa 5V:
R
CT2
=6.15kΩ
R
BT3
= 400kΩ
R
CT3
=800Ω


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status