BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
L ỜI N ÓI Đ ẦU
Sản xuất kinh doanh vật tư hàng hóa là một công tác hết sức quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân. Vai trò của bán hàng trong nền kinh tế nói chung và trong
từng doanh nghiệp nói riêng đều rất quan trọng. Trong đó bán hàng là vấn đề
then chốt trong kinh doanh, là khâu nối liền và đảm bảo sự thống nhất giữa sản
xuất và tiêu dùng.
Vì vậy, công tác tiêu thụ bán hàng và chất lượng hang háo ngày càng được
chú trọng trong kinh doanh và có nhiều biện pháp thúc đẩy hoạt động bán hang
và quy trình sản xuất hang hoá, nhiều cách tổ chức bán hàng, nhằm tăng khối
lượng hàng hoá bán ra với quy mô lớn hơn, cố gắng làm sao để bù đắp cho chi
phí và lợi nhuận cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Công ty đóng tàu Phà rừng trược thuộc tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ
việt nam cũng không nằm ngoài quy luật đó, sau khi thành lập đã không ngừng
tạo ra mối quan hệ với các đối tác, mở rộng chủng loại các mặt hàng đáp ứng
nhu cầu của khách hàng, thực hiện các chiến dịch quảng cáo để thu hút khách
hàng, nhờ đó đảm bảo công việc ổn định cho cán bộ công nhân viên và duy trì
sự ổn định và phát triển của Công ty. Tuy vậy Công ty cũng luôn phải đối mặt
với các thách thức để tồn tại và phát triển như sự cạnh tranh của nghành đóng
tàu các nước khác, yêu cầu của nhà cung cấp và nhu cầu khách hàng.
Sịnh viên: Đoàn Cảnh
Lớp : Kế toán tổng hợp – Khoá 18B
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG I.
Tổng quan về đơn vị thực tập: Công ty đóng tàu Phà Rừng
Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty đóng tàu Phà Rừng có tên đầy đủ là Công ty trách nhiệm hữu hạn
nhà nước một thành viên đóng tàu Phà Rừng. Công ty được thành lập năm 1884
trên cơ sở hợp tác giữa 2 chính phủ Việt Nam và Phần Lan. Ban đầu Côngty tàu
tàu Phà Rừng mang tên Nhà máy sửa chữa tàu biển Phà Rừng với chức năng
cách nhịp nhàng và ăn ý để có thể hoànthành được khối lượng công việc ngày
lớn. như các công việc hành chính trong Công ty, công việc sản xuất, cung ứng
Sịnh viên: Đoàn Cảnh
Lớp : Kế toán tổng hợp – Khoá 18B
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
vâtj tư thiết bị, bộ phận công nghệ, bộ phận tài chính kế toán, bộ phận kinh
doanh và bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS). Trong đó bộ phận cung
ứng vật tư phụ trách luôn cả bộ phận kho bãi.
Bộ phận Hành chính nhân sự: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ các vấn đề
về Hành chính và Nhân sự và thực hiện các chính sách lao động và thanh tra lao
động của Công ty.
Bộ phận sản xuất: đây là bộ phận quan trọng nhất của công ty vì bộ phận
này phụ trách đièu hành toàn bộ vấn đề sản xuất của công ty. Đây là bộ phận
mang lại hiệu quả cho Công ty lớn nhất. Bên dưới bộ phận sản xuất có các phần
xưởng chuyên trách để làm việc dưới sự điều hành của bộ phận sản xuất.
Bộ phận cung ứng vật tư thiết bị: Bộ phận này đảm trách các công việc
đầu vào của Công ty như phụ trách mua bán vật tư thiết bị để đảm bảo cho cung
ứng đủ lượng vật tư cần thiết theo yêu cầu cảu bộ phận sản xuất. Bộ phận này
đảm nhiệm thêm nhiệm vụ quản lý vật tư kho bãi và câp phát vật tư. để phân
biệt và thuận lợi trong quá trình cấp phát bộ phận kho được chia ra nhiều loại
kho như: kho hoá chất, kho kim khí, khi phu tùng… mỗi kho sẽ có 1 thủ kho và
1 hoặc 1 vài phụ kho để hỗ trợ. Sau khi thực hiện việc nhập hàng hay xuất hàng
thủ kho sẽ ghi và sổ lĩnh vật tư để người linh vật tư viết phiếu linh vật tư và đển
cuối tháng toàn bộ sổ lĩnh vật tư này đươc chuyển lên bộ phận kế toán để vào sổ.
Bộ phận công nghệ: đây là bộ phận đặc thù chuyên trách về vấn đề công
nghệ để giúp cho các đơn vị thuộc sản xuất triển khai các công việc sản xuất và
cũng dưaj vào đó mà bộ phận cung ứng vật tư biết được số lượng vật tư cấn phải
cung ứng cho từng hạng mục của từng sản phẩm.
Bộ phận kinh doanh là bộ phận có số lượng nhân viên nhiều nhất. Bộ
phận này được chia làm hai nhóm: nhóm thứ nhất là Giám sát ngành hàng có
Lớp : Kế toán tổng hợp – Khoá 18B
BO CO THC TP TT NGHIP
CƠ CấU Tổ CHứC SXKD CÔNG TY ĐóNG TàU PHà RừNG.
CáC PHÂN XƯởNG
CáC PHÂN XƯởNG
PHÂN
PHÂNXƯởNG
XƯởNGMáY
MáY
PHÂN
PHÂNXƯởNG
XƯởNGụ - Đà
ụ - Đà
PHÂN
PHÂNXƯởNG
XƯởNGVỏ 3
Vỏ 3
PHÂN
PHÂNXƯởNG
XƯởNGVỏ 4
Vỏ 4
PHÂN
PHÂNXƯởNG
XƯởNGốNG
ốNG
PHÂN
PHÂNXƯởNG
ĐốCCÔNG
CÔNG
ĐốC
ĐốCCÔNG
CÔNG
ĐốC
ĐốCCÔNG
CÔNG
ĐốC
ĐốCCÔNG
CÔNG
ĐốC
ĐốCCÔNG
CÔNG
ĐốC
XUấT
CáC
Tổ
SảN
XUấT
CáC
Tổ
SảN
XUấT
CáC
Tổ
SảN
XUấT
CáC
Tổ
SảN
XUấT
CáC
Tổ
SảN
XUấT
CáC
Tổ
SảN
XUấT
CáC
Tổ
SảN
XUấT
CáC
- Gia công một số cấu kiện tàu thuỷ phục vụ các công trình xây dựng, đóng mới
và theo đơn đặt hàng của các đơn vị bên ngoài.
- Triển khai công việc đến từng tổ trong phân xưởng. Hàng ngày tiến hành kiểm
tra, theo dõi tiến độ, chất lượng công việc của từng tổ. Lĩnh vật tư cho từng tổ để
thực hiện công việc. Giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực
hiện công việc tại các tổ.
- Chịu trách nhiệm trước chủ nhiệm công trình về khối lượng, chất lượng
sản phẩm và phối hợp với chủ nhiệm công trình bảo vệ khối lượng công việc
với chủ tàu .
e. Phân xưởng Bài trí:
- Đảm nhiệm toàn bộ công việc làm sạch và sơn vỏ tàu: vệ sinh, gõ rỉ, phun
cát phun sơn, đảm nhiệm công việc về mộc, trang trí nội thất, cách nhiệt trên tàu
do chủ nhiệm công trình giao.
Sịnh viên: Đoàn Cảnh
Lớp : Kế toán tổng hợp – Khoá 18B
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Triển khai công việc đến từng tổ trong phân xưởng. Hàng ngày tiến hành kiểm
tra, theo dõi tiến độ, chất lượng công việc của từng tổ. Lĩnh vật tư cho từng tổ để
thực hiện công việc. Giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực
hiện công việc tại các tổ.
- Chịu trách nhiệm trước chủ nhiệm công trình về khối lượng, chất lượng
sản phẩm và phối hợp với chủ nhiệm công trình bảo vệ khối lượng công việc
với chủ tàu .
f. Phân xưởng Ụ đà
- Quản lý khai thác và sử dụng âu đà, các phương tiện thuỷ phục vụ cho tàu
ra vào âu sửa chữa và ra, vào công ty. Triển khai công việc đến từng tổ trong
phân xưởng và chịu trách nhiệm trước Phó tổng giám đốc sản xuất về việc khai
thác và sử dụng âu đà, các phương tiện thuỷ.
g. Phân xưởng Điện:
- Đảm nhận toàn bộ công việc sửa chữa phần điện tàu do chủ nhiệm công
bên ngoài.
TỔ CHÚC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY ĐÓNG TÀU
PHÀ RỪNG.
1. Tổ chức bộ máy kế toán.
a. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty thực hiện tổ chức hình thức kế toán tập trung.
Sơ đồ : Mô hình tổ chức kế toán tập trung tại Công ty đóng tàu Phà Rừng.
b. Tình hình phân công lao động tại phòng tài chính kế toán
- Cơ cấu bộ máy kế toán: tại công ty có phòng Tài chính kế toán gồm 12
cán bộ công nhân viên, trong đó có Kế toán trưởng và một Phó phòng tài
chính kế toán. Đội ngũ nhân viên phòng tài chính kế toán đều có trình độ
đại học, có chuyên môn nghiệp vụ. Công tác hạch toán kế toán được
phân công cụ thể cho từng người chịu trách nhiệm. Phòng tài chính kế
toán có nhiệm vụ và trách nhiệm tổ chức ghi chép, hạch toán kế toán và
Sịnh viên: Đoàn Cảnh
Lớp : Kế toán tổng hợp – Khoá 18B
Phòng kế toán tại Công
ty đóng tàu Phà Rừng
Chi nhánh CUDV
Hàng hải tại Công
ty báo sổ
Chi nhánh CUDV
sửa chữa tàu biển
tại Hải phòng báo
Chi nhánh
CUDV sửa chữa
tại vung tau
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
lập Báo cáo tài chính toàn Công ty theo chế độ kế toán nhà nước và Quy
chế tài chính Tổng công ty. Tại các chi nhánh có 01 kế toán viên có trách
Kế toán
NVL,
CCD
C
Kế
toán
Tiền
lương
Kế
toán
Tài
sản
Kế
toán
Tổn
g
hợp
Kế toán
Ngân
hàng,
kiêm
KT
Thuế
Thủ
quỹ,
kiểm
Kế toán
Giá
thành.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Do ngành đóng tàu là một ngành phải sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu
khác nhau nên cho đến nay hình thức kế toán vẫn là thủ công. Mặt khác, đội ngũ
kế toán của công ty có trình độ, chuyên môn nghiệp vụ cao cộng với quy mô sản
xuất và kinh doanh dịch vụ lớn nên hình thức sổ kế toán là Nhật ký chứng từ rất
phù hợp với tình hình hiện có của Công ty. Ngoài ra, do các sổ của hình thức sổ
này kết cấu theo kiểu bàn cờ nên chất đối chiếu kiểm tra cao, Mẫu sổ in sẵn
Sịnh viên: Đoàn Cảnh
Lớp : Kế toán tổng hợp – Khoá 18B
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
quan hệ đối ứng và ban hành thống nhất tạo nên kỷ cương cho thức hiện ghi
chép sổ sách. Nhiều chỉ tiêu quản lý được kết hợp ghi sẵn trên sổ kế toán Nhật
ký chứng từ, đảm bảo cung cấp thông tin tức thời cho quản lý và lập báo cáo
định kỳ kịp thời. Quy trình luân chuyển chứng từ được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
3. Hệ thống tài khoản kế toán vận dụng trong công ty.
Công ty thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định số 1141/TC/QĐ-CĐKT
ngày 1/11/1995, Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ
trưởng Bộ tài chính và các chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Sịnh viên: Đoàn Cảnh
Lớp : Kế toán tổng hợp – Khoá 18B
Chứng từ
kế toán
Các bảng
phân bổ
Bảng Kê
Sổ chi tiết
+ Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 về việc ban hành
sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 3), thông tư hướng dẫn số 23/2005/TT-
BTC ngày 30/03/2005.
+ Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 về việc ban hành sáu
chuẩn mực kế toán (đợt 4)
Báo cáo tài chính kèm theo (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tê và Thuyết minh báo cáo
tài chính) được lập trên các nguyên tắc kế toán, thủ tục kế toán và các thông lệ
báo cáo được chấp nhận rộng rãi tại Việt Nam.
Báo cáo tài chính được lập và trình bày dựa trên 06 nguyên tắc: Hoạt
động liên tục, Cơ sỏ dồn tích, Nhất quán, Trọng yếu và tập hợp, Bù trừ, Có thể
so sánh.
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào 31/12 trong năm và thời
gian hoàn thành báo cáo tài chính vào 31/3 của năm sau. Sau khi hoàn thành
Công ty phải gửi báo cáo tài chính lên Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam,
Sịnh viên: Đoàn Cảnh
Lớp : Kế toán tổng hợp – Khoá 18B
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
các chi nhánh của công ty, các ngân hàng mà công ty có quan hệ, Cơ quan Thuế,
Cục thống kê Hải Phòng, Sở kế hoạch đầu tư, Sở tài chính…. Ngoài ra công ty
cung cấp Báo cáo tài chính cho một số khách hàng lớn và các nhà đầu tư khác
khi cần.
5. Một số phần hành kế toán cơ bản tại công ty.
*/ Kế toán hàng tồn kho.
Các chứng từ kế toán hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Biên
bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ dụng cụ, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, biên
bản kiểm kê vật tư, công cụ dụng cụ, Bảng kê mua hàng.
Các loại sổ kế toán hàng tồn kho: Thẻ kho, sổ chi tiết từng loại vật tư,
Bảng tổng hợp chi tiết. Sổ cái các tài khoản……,
Nguyên tắc phản ánh hàng tồn kho:Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.
hợp.
Công ty thực hiện trích quỹ tiền lương theo Quyết định của Tập đoàn
công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam.
*/ Kế toán tài sản cố định hữu hình và tính khấu hao.
Chứng từ kế toán: Biên bản bàn giao tài sản cố định, Biên bản thanh lý tài
sản cố định, Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản đánh
giá lại TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ, Bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ.
Sổ kế toán TSCĐ: Thẻ TSCĐ, Sổ theo dõi TSCĐ tại từng đơn vị sử dụng,
Sổ TSCĐ theo dõi TSCĐ của toàn công ty theo từng nhóm TSCĐ, Sổ cái tài
khoản 211, 214.
TSCĐ được trình bày theo nguyên giá và hao mòn luỹ kế. Nguyên tắc xác
định nguyên giá TSCĐ hữu hình.
+ Nguyên giá TSCĐ mua sắm bao gồm: Giá thực tế phải trả, các chi phí
vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, tân trang như chi phí lắp đặt, chạy thử
và lệ phí trước bạ (nếu có)…liên quan trực tiếp đến tài sản trước khi đua tài sản
đó vào sử dụng.
+ Nguyên giá TSCĐ đầu tư xây dựng là giá quyết toán công trình xây
dựng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành và các chi
phí khác có liên quan.
Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng dựa
trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản cố địng phù hợp với các quy định của
Quyết địn số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính.
Tài sản cố địn vô hình, được trình bày theo nguyên giá và giá trị hao mòn
luỹ kế. Tài sản CĐVH là giá trị quyền sử dụng đất. Hiện tại công ty chưa tiến
hành trích khấu hao đối với tài sản cố định vô hình.
*/ Kế toán thanh toán với ngân sách nhà nước
Các chứng từ liên quan: Hoá đơn thuế GTGT, các bản quyết toán sản
phẩm, Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, …
Sổ theo dõi chi tiết tình hình tăng giảm các loại thuế, sổ theo dõi tình hình
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, Sổ tổng hợp.
vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó thoả mãn các tiêu chuẩn
do Nhà nước quy định trong từng giai đoạn.
Hiện nay Nhà nước quy định 4 tiêu chuẩn để nhận biết TSCĐ như sau:
- TSCĐ là tài sản phát huy được tác dụng trong tương lai.
- Giá trị của nó phải được xác định một cách đáng tin cậy.
- Thời gian sử dụng dự kiến trên 1 năm.
- Giá trị từ 10 triệu đồng trở lên.
Tư liệu lao động mà không thoả mãn được đồng thời 4 tiêu chuẩn trên thì
gọi là công cụ lao động và được quản lý theo phương pháp khác.
2. Đặc điểm và yêu cầu quản lý
TSCĐ tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh, sau mỗi chu kì
không thay đổi hình thái vật chất mà chỉ bị hao mòn. Vì vậy trong công tác quản
lý TSCĐ, các doanh nghiệp cần theo dõi cả về mặt hiện vật và mặt giá trị của
TSCĐ.
Quản lý về mặt hiện vật: Bao gồm cả quản lý về số lượng và chất lượng của
TSCĐ. Về số lượng, bộ phận quản lý TSCĐ phải bảo đảm cung cấp đầy đủ về
công suất, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Về mặt chất
lượng, công tác bảo quản phải bảo đảm tránh được hỏng hóc, mất mát các bộ
phận, chi tiết, làm giảm giá trị TSCĐ.
Quản lý về mặt giá trị: Là xác định đúng nguyên giá và giá trị còn lại của
TSCĐ đầu tư, mua sắm, điều chuyển. Đơn vị phải tính toán chính xác và đầy đủ
chi phí khấu hao TSCĐ và phân bổ chi phí khấu hao vào giá thành sản phẩm.
Đồng thời, đơn vị phải theo dõi chặt chẽ tình trạng tăng, giảm giá trị TSCĐ khi
Sịnh viên: Đoàn Cảnh
Lớp : Kế toán tổng hợp – Khoá 18B
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
tiến hành sửa chữa, tháo dỡ, nâng cấp, cải tiến TSCĐ và đánh giá lại TSCĐ.
II.Phân loại TSCĐ-Vốn cố định:
1.Phân loại theo hình thái:
TSCĐ có 2 loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
2.Phân loại theo tình hình sử dụng:
TSCĐ có 3 loại:
- TSCĐ đang sử dụng
- TSCĐ chưa sử dụng
- TSCĐ chờ xử lý
3.Phân loại theo quyền sở hữu TSCĐ:
TSCĐ có 2 loại:
- TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp.
- TSCĐ thuê tài chính: là TSCĐ thuộc quyền sở hữu của người khác
(thường của công ty cho thuê tài chính hoặc công ty tài chính).
Doanh nghiệp thuê dưới dạng thuê tài chính nếu nó thoả mãn 1 trong 4 tiêu
chuẩn sau:
+ Trong hợp đồng thuê ghi rõ: khi hết thời hạn thuê, bên thuê sẽ
tiếp tục thuê
+ Trong hợp đồng thuê có ghi: khi hết thời hạn thuê, bên thuê được
quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê, thông thường theo giá danh nghĩa thấp hơn
giá thị trường tại thời điểm đó.
+ Tổng thời gian thuê không nhỏ hơn 60% thời gian cần thiết để
khấu hao tài sản đó.
+ Tổng số tiền thuê tương đương với giá trị của TSCĐ tại thời điểm
thuê.
Nếu tài sản doanh nghiệp đi thuê mà không thoả mãn điều kiện đi thuê tài
chính thì gọi là thuê hoạt động hay thuê vận hành.
Sịnh viên: Đoàn Cảnh
Lớp : Kế toán tổng hợp – Khoá 18B
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tài sản thuê tài chính được doanh nghiệp quản lý như tài sản của doanh
nghiệp (có tính khấu hao), còn tài sản thuê hoạt động thì doanh nghiệp phải bỏ
tiền thuê, không phải tính khấu hao.
III.Hao mòn, khấu hao TSCĐ: