Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Đồ án tốt nghiệp
Kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản
phẩm
Häc viªn: Lª TiÕn Dòng K27D
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Mục lục
Lời nói đầu Trang
Lời cảm ơn
Phần I Đặc điểm tình hình chung của Xí nghiệp lắp máy và xây dựng điện
I Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp lắp máy và xây
dựng điện
II Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý sản
xuất kinh doanh
1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
III Tình hình chung về công tác kế toán tại đơn vị
Phần II Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại xí nghiệp
nghiệp xây lắp điện
A Cơ sở lý luận của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở xí nghiệp xây lắp
I Sự cần thiết phải nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm
1 Bản chất của chi phí sản xuất
2 Phân loại chi phí sản xuất
3 Bản chất và xây dựng giá thành sản phẩm
4 Phân loại giá thành
5 Mối quan hệ giữa sản phẩm sản xuất và tính giá thành sản phẩm
II Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm
Nội dung của chuyên đề này gồm 3 phần:
Phần I: Đặc điểm tình hình chung của Xí nghiệp lắp máy và xây dựng điện
Phần II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của Xí
nghiệp lắp máy và xây dựng điện.
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm.
Trong thời gian ngắn thực hiện chuyên đề, chắc chắn chuyên đề của em không
tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của xí nghiệp và các thầy
cô giáo đề chuyên đề của em hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 5 tháng 8 năm 2003.
Học viên
Häc viªn: Lª TiÕn Dòng K27D
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Lê Tiến Dũng
Häc viªn: Lª TiÕn Dòng K27D
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Lời cảm ơn
Chuyên đề tốt nghiệp là sự tổng hợp toàn bộ kiến thức sau khi học tập và rèn
luyện trong trường. được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, của đơn vị thực
tập và của các bạn đồng học đặc biệt là thầy giáo Bùi Văn Đông, người thầy đã trực tiếp
hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Bùi Văn Đông cũng như toàn thể các
thầy cô giáo trường trung học công nghiệp quốc phòng nói chung và các thầy cô trong
bộ môn kế toán nói riêng, và các cô, các chú, các bác trong Xí nghiệp lắp máy và xây
dựng điện nơi em thực tập.
Học viên
Lê Tiến Dũng
Häc viªn: Lª TiÕn Dòng K27D
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Phần I: Đặc điểm tình hình chung của Xí nghiệp lắp máy và xây dựng điện.
Xuất phát từ đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp xây lắp điện nên trong cùng một
thời gian công ty phải triển khai thực hiện nhiều hợp đồng khác nhau nhằm hoàn thành
yêu cầu của các chủ đầu tư theo hợp đồng xây dựng đă ký kết. Với năng lực hiện có để
có thể thực hiện nhiều hợp đồng khác nhau cùng một lúc xí nghiệp đã tổ chức lực
lượng lao động thành 2 đội xây lắp. 1 đội thí nghiệm và 1 xưởng chế biến NVL phụ.
Điều này đã giúp công ty tăng cường được tính chặt chẽ. Cơ động và gọn nhẹ về mặt
trang bị tài sản cố định sản xuất, lợi dụng tối đa lực lượng lao động tại chỗ.
Bên cạnh đó, đặc điểm của sản xuất xây dựng cũng như đặc điểm của quá trình
công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến tổ chức sản xuất và quản lý trong công ty, làm cho
công việc này có nhiều điểm rối các ngành sản xuất khác. Điều này được thể hiện rõ
nét qua cơ chế giao khoán của đơn vị. Nội dung của nó là công trình hoặc hạng mục
công trình của xí nghiệp nhận thầu thi công những khối lượng công việc và đặc thù
riêng rẽ có tỷ lệ giao khoán riêng thể hiện thông qua hoạt động giao khoán.
Các đơn vị nhận khoán phải tổ chức thi công, chủ động cung ứng vật tư, nhân
liệu, đảm bảo đúng tiến độ thi công, chất lượng kỹ thuật, an toàn lao động và phải tính
đến chi phí cần thiết cho việc bảo hành công trình, đơn vị nhận khoán tổ chức công tác
ghi chép và luân chuyển chứng từ nhằm phản ánh đầy đủ chính xác, khách quan, kịp
thời mọi hoạt động kinh tế phát sinh. Cuối quý phải kiểm tra khối lượng sản phẩm dở
dang.
Nếu lỗ đơn vị nhận thi công phải tự bù đắp.
+Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chủ yếu.
Sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp đó là những công trình về định đường dây 220
KV hay 110 KV…và trạm biến áp.
Đây là những công trình có quy mô lớn, thời gian sản xuất dài, phức tạp và nhất là
không thi công tại một nơi cố định mà dọc theo chiều dài tính bằng km của các tuyến
đường dây. Sản phẩm làm ra mang tính đơn chiếc, chi phí lớn. Xuất phát từ đặc điểm
Häc viªn: Lª TiÕn Dòng K27D
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
đó nên quy trình sản xuất những sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp là liên tục, phức tạp,
phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi công trình đều có dự toán riêng, tuy vậy
- Phòng kỹ thuật thi công có nhiệm vụ giám sát chất lượng kỹ thuật an toàn lao
động và tiến độ thi công các công trình, nghiên cứu, tính toán các công trình đấu thầu,
khảo sát thiết kế tính khối lượng sửa chữa, nâng cấp các công trình đã cũ, theo dõi số
lượng, chất lượng toàn bộ thiết bị thu nhập thông tin và phổ biến các quy định công
nghệ mới. Xem xét sáng kiến, cải tiến áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tổ chức hướng
dẫn đào tạo chuyên viên nghiệp vụ cho người có trình độ còn thấp.
Häc viªn: Lª TiÕn Dòng K27D
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
+ Phòng tài chính kế toán
Đứng đầu là kế toán trưởng kiêm trưởng phòng có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế
toán của xí nghiệp đảm bảo bọ máy gọn nhẹ hoạt động có hiệu quả, kế toán trưởng chịu
trách nhiệm về toàn bộ công tác kế toán, tổ chức, kiểm tra giám sát việc thực hiện chế
độ ghi chép ban đầu, chếc độ báo cáo thống kê định kỳ, tổ chức bảo quản hồ sơ tài liệu
kế toán, thể lệ về quản lý kế toán tài chính nói chung và chế độ kế toán nói riêng. Đồng
thời theo dõi phần kế toán tổng hợp và các phần kế toán khác .
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm báo cáo đầy đủ, phản ánh kịp thời các thông tin
tài chính cho giám đốc xí nghiệp từ đó rút ra kinh nghiệm, vận dụng sáng tạo cải tiến
hình thức và phương pháp kế toán sao cho hợp lý, chặt chẽ phù hợp với điều kiện của xí
nghiệp. Kế toán tổng hợp giúp kế toán trưởng kiểm tra đôn đốc công tác kế toán hàng
ngày, lập sổ cái, làm báo cáo kế hoạch, phân tích kinh doanh…
- Phòng tổ chức lao động có nhiệm vụ tăng cường hay giảm bớt số công nhân viên
trong xí nghiệp sao cho phù hợp, xem xét và trình giám đốc giải quyết thoả đáng các
nhu cầu và quyền lợi cho người lao động, phòng tổ chức lao động có quyền điều hành,
luân chuyển công nhân viên trong xí nghiệp sao cho hợp lý.
- Phòng kế hoạch phát triển kinh doanh
Phòng này có trách nhiệm báo cáo kế hoạch phát triển kinh doanh trong quý tới
(năm tới)phải trình lên ban giám đốc phương hướng phát triển kinh doanh cho quý sắp
tới.
+ Phòng vật tư
Häc viªn: Lª TiÕn Dòng K27D
Phòng
tổ
chức
lao
động
Kế
hoạch
phát
triển
K.doanh
Phòng
vật tư
Đội
xây
lắp 1
Đội
xây
lắp 2
Đội
thí
nghiệ
m
Phân
xưởng
sản xuất
NV L
phụ
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
* Chức năng của từng bộ phận.
-Đứng đầu bộ máy kế toán hiện nay là kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài
tínhzsp
Kế
toán
vật tư
v à
TSCĐ
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
vốn
bằng
tiền
Kế toán
T.P v à
tiêu thụ
TP
Thủ
quỹ
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
thuế các khoản phải nộp và tình hình thanh toán các khoản phải nộp thực hiện nghiêm
chỉnh chế độ quy định (nộp đúng, nộp đủ và kịp thời)…
- Kế toán vốn bằng tiền có nhiệm vụ theo dõi việc thanh toán quy ngân hàng số
liệu có và tình hình biến ddộng của các khoản tiền gửi của công ty tại ngân hàng, kế
toán phải mở sổ theo dõi chi tiết theo từ ngân hàng và tình hình sử dụng từng loại tiền
gửi để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu.
- Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm là tổ chức hạch toán chi tiết và tổng
hợp thành phẩm, tổng hợp tiêu thụ thành phẩm, giám đốc nên chấp hành quy định xuất
phải tiêu dùng trong một quý để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, thực
chất của chi phí sản xuất là sự chuyển dịch vốn, chuyển dịch giá trị các yếu tố sản xuất
vào các đối tượng tính giá thành.
- Sự phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất đi từ phương
thức sản xuất giản đơn đến phương thức sản xuất hiện đại ngày nay. Nhưng nền sản
xuất của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động và tiêu hao các
Häc viªn: Lª TiÕn Dòng K27D
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
yếu tố cơ bản tạo nên quảtình sản xuất. Nói cách khác quá trình sản xuất là quá trình kết
hợp của các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Đồng thời quá
trình sản xuất hàng hoá người lao động phải bỏ chi phí thù lao lao động về tư liệu lao
động và đối tượng lao động. Vì thế sự hình thành nên các chi phí sản xuất tạo ra giá trị
sản phẩm là tất yếu khách quan.
- Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong suốt quá trình
tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp, nhưng để phục vụ cho quản lý và hạch toán kinh
doanh, chi phí sản xuất phải được tính toán tập hợp theo từng thời kỳ (hàng tháng, hàng
quý hay hàng năm) sao cho phù hợp với kỳ báo cáo, chỉ những chi phí sản xuất mà
doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ mới được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ.
- Trong thực tế chúng ta cần phải phân biết sự giống và khác nhau giữa chi phí và
chi tiêu.
- Chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản , tiền vốn của doanh
nghiệp bất kể nó được dùng vào mục đích gì. Tổng chi tỉêu cho một chu kỳ sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp chính là các chi phí cho quá trình sản xuất sản phẩm và
chi phí cho quá trình tiêu thụ.
- Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng lại có quan hệ mật thiết với
nhau, chi tiêu là cơ sở hình thành chi phí, không chi tiêu thì không có chi phí.
- Chi phí và chi tiêu không chỉ khác nhau về lượng mà còn khác nhau về thời
gian. Có những khản chi tiêu kỳ này nhưng lại được tính vào kỳ sau (chi mua hàng hoá,
vật tư chưa sử dụng). Có những khoản trích vào chi phí kỳ này nhưng thực tế chưa tiêu
như chi phí trích trước.
-Yếu tố khấu hao tài sản cố định phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định phải
tích trong kỳ của toàn bộ tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
-Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ dùng vào sản
xuất kinh doanh.
-Yếu tố chi phí khác bằng tiền phản ánh toàn bộ chi phí bằng tiền chưa phản ánh
vào các yếu tố tiêu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Häc viªn: Lª TiÕn Dòng K27D
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
b. Phân loại khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
Căn cứ vào ý nghĩa chi phí sản xuất trong giá thành sản phẩm, toàn bộ chi phí
được phân theo khoản mục chi phí và mức độ phân bổ chi phí cho từng đối tượng cũng
như phân loaị theo yếu tố, số lượng, khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm tuỳ
thuộc vào trình độ nhận thức, trình độ quản lý và hạch toán, ở mỗi giai đoạn kinh tế, xã
hội theo quy định hiện hành kinh tế xã hội nước ta, giá thành sản xuất bao gồm 3 khoản
mục chi phí như sau
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào sản xuất. Chế tạo sản phẩm
trong thực hiện lao vụ dịch vụ…
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản
làm thêm giời thực tế phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm những chi phí phát sinh trong phạm vi phân
xưởng sản xuất.
c. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với đối tượng chi phí.
Mục đích của cách phân loại này giúp cho việc xác định phương pháp kếtoán tập
hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách chính xác hợp lý.
Theo các này chi phí sản xuất được chia làm 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc thi công
công việc nhất định, những chi phí này kế toán có thể căn cứ vào số liệu chứng từ kế
toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chi phí.
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc cùng một lúc
đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
Häc viªn: Lª TiÕn Dòng K27D
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở xác định mức
chi phí hiện hành và chi phí cho đơn vị sản phẩm. Loại giá thành này là công cụ quản lý
định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản,
vật tư, lao động sản xuất, giúp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật đã thực
hiện trong quá trình sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên số liệu chi phí sản xuất
thực tế dã phát sinh tập hợp trong kỳ. Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kqu
phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế tổ chức
kỹ thuật chỉ thực hiện việc sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kqu sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
* Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.
- Giá thành sản xuất gồm các chi phí sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho từng sản phẩm công việc
lao vụ đã hoàn thành. Là căn cứ để tính toán xác định lãi trước thuế lợi tức của doanh
nghiệp.
5. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt có những mặt
khác nhau.
- Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn giá thành
sản phẩm lại gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã sản xuất hoàn thành.
- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn
thành.
- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn
thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và cả sản phẩm hỏng. Giá
thành sản phẩm thì không liên quan đến chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ và
sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất sản phẩm dở dang từ kỳ trước
chuyển sang.
sản xuất khác nhau, được tiến hành tập hợp phân bổ theo các bước sau.
Häc viªn: Lª TiÕn Dòng K27D
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Lựa chọn tiêu thức phân bố hợp lý và tính hệ số phân bổ chi phí, sự thay đổi tiêu
thức này tương quan tỷ lệ thuận với các chi phí sản xuất cần phân bổ.
Xác định hệ số phân bổ chi phí
H =
Trong đó:
H: Là hệ số phân bổ chi phí
C: Là tổng chi phí cần phân bổ
T: Là tổng đại lượng của tiêu thức phân bổ
Tính toán và xác định chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Ci = H x Ti
Trong đó:
Ci: Là chi phí sản xuất phân bố cho đối tượng i
H: Là hệ số phân bổ chi phí
Ti: Là đại lượng của tiêu chuẩn phân bố cho từng đối tượng i
2.Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm
2.1.Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính
được tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên của kế toán rồi
xác định giá thành thực tế của từng loại sản phẩm và toàn bộ sản phẩm đã hoàn thành.
Những căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành phù hợp.
- Cơ cấu tổ chức sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ
- Đặc điểm của sản phẩm chu kỳ sản xuất sản phẩm
-Dưạ vào yêu cầu hạch toán kế toán, hạch toán nội bộ doanh nghiệp, yêu cầu xác
định hiệu quả kinh tế của sản phẩm.
- Khả năng và trình độ quản lý của doanh nghiệp nói chung và của cán bộ hạch
toán nói riêng.
S: Sản lượng thành phẩm
Häc viªn: Lª TiÕn Dòng K27D
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Dđk, Dck: Chi phí của sản phẩm dở dang đầu và cuối kỳ
Trường hơp sản phẩm dở đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc không có sản phẩm
dở đầu kỳ và cuối kỳ thì chi phí sản xuất tập hợp được trong kỳ chính là tổng giá thành
sản phẩm hoàn thành.
2.3.2.Phương pháp tính giá thành phân bước,.
* Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm
áp dụng thích hợp trong trường hợp xác định đối tượng tính giá thành nửa thành
phẩm và thành phẩm, kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng giai đoạn
sản xuất. Lần lượt tính tổng giá thành đơn vị nửa thành phẩm của giai đoạn sản xuất
trước chuyển sang một cách tuần tự để tính tiếp tổng giá thành và giá thành đơn vị của
nửa thành phẩm ở giai đoạn kế tiếp. Cứ thế tiếp tục cho đến khi tính được tổng giá
thành và giá thành đơn vị của thành phẩm giai đoạn cuối cùng.
Sơ đồ minh hoạ
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n
+
Häc viªn: Lª TiÕn Dòng K27D
Chi phí NVL
chính (bỏ v o 1 à
lần từ đầu)
Giá th nh NTP à
giai đoạn 1
chuyển sang
Giá th nh NTP à
giai đoạn (n-1)
chuyển sang
Chi phí sản xuất
∑
=
n
i 1
(Chi phí phát sinh ở giai đoạn i)
=
Häc viªn: Lª TiÕn Dòng K27D
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
2.3.3.Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Khi đơn đặt hàng hay hàng loạt sản phẩm mới đưa vào sản xuất. Kế toán phải mở cho mỗi
đơn đặt hàng hay loạt hàng đó một bảng tính giá thành, cuối tháng căn cứ vào chi phí sản
xuất đã tập hợp ở từng phân xưởng theo đơn đặt hàng hoặc loạt hàng trong sổ kế toán chi
tiết chi phí sản xuất để ghi sang các bảng tính giá thành liên quan. Khi nhận được chứng
từ xác nhận đơn đặt hàng hay loạt hàng đã được sản xuất hoàn thành, kế toán ghi tiếp chi
phí sản xuất trong tháng của đơn đặt hàng đang còn sản xuất dở dang thì chi phí đã ghi
trong các bảng tính tính giá thành đều là chi phí của sản phẩm dở dang.
2.3.4.Phương pháp tính loại trừ chi phí
áp dụng trong trường hợp đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ
quy trình công nghệ sản xuất, còn đối tượng tính giá thành chỉ là sản phẩm chính, sản
phẩm hoàn thành, sản phẩm lao vụ phục vụ các bộ phận không phải là sản xuất phụ.
Z = C + D
đk
– D
ck
– C
ltr
Trong đó: C
ltr
: Là chi phí cần loại trừ ra khỏi tổng chi phí đã tập hợp
=